Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Stella
Ngày gửi: 16h:04' 07-12-2023
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 52
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Stella
Ngày gửi: 16h:04' 07-12-2023
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
Bài 1:
THCS GT
SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 1, 2, 3 - tuần 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện
an toàn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học tự
nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các quy tắc sử
dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị đo trong môn
KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng đúng cách và
an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và
trong phòng thí nghiệm.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo trong tiếp
cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6-ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
(Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong tiết 1)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không nhận xét tính
đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta
thường xuyên được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực
hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an
toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1
THCS GT
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng cách và an
toàn.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận 1. Nhận biết hoá chất
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm
tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên các bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công
nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết,
nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo
quản, ... Các dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ
của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn
+ Nồng độ chất tan: 37%.
và hoá chất lỏng.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy
hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất cách xử
- Nhãn c) cho biết:
lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
- HS nhận nhiệm vụ.
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy
hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
2
THCS GT
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm
bàn trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt kiến
thức.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác
định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được
đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng
thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức
hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà
sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ...
Các dung dịch hoá chất pha sẵn cần có nhãn ghi nồng
độ của chất tan .
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ
hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ
tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa,
panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ
thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút
nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá
chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào
nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong
khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì
phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì
cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà
phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng
acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5%
hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí
nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân
ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc
sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng
thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng một số dụng
cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và
3
THCS GT
tập
cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B Câu 1:
phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A.
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
KL:
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, phễu
lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng
tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống vào ống nghiệm.
nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao - Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần
hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều ống kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm. Hãy giải thích điều này.
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
khi làm thí nghiệm.
nghiêng về phía không có người, làm nóng đều
HS: Nhận nhiệm vụ.
đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo luận nhóm, dưới lên), không để đáy ống nghiệm chạm vào
hoàn thành câu trả lời.
bấc đèn cồn.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
b) Ống hút nhỏ giọt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy
thảo luận
chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình bày
chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt
trả lời từng câu hỏi.
vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến
nhiệm vụ học tập
ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động – SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị và
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo máy cách sử dụng
đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan sát. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung dịch bất kì bằng luận
bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị đo
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn trả lời pH: cho điện cực của thiết bị vào
câu hỏi:
dung dịch cần đo pH, giá trị pH
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
của dung dịch sẽ xuất hiện trên
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các thiết bị đo.
mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ ao; d)
nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
- HS nhận nhiệm vụ.
4
THCS GT
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2: Kết quả tham khảo:
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 sau đó
thực hành theo nhóm xác định pH của các dung dịch và
Mẫu
pH
ghi lại kết quả.
a) nước máy
7,5
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
b) nước mưa
6,5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
c) nước hồ/ ao
7,6
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm
d) nước chanh
2,4
khác theo dõi.
e)
nước
cam
3,5
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
g) nước vôi trong
12
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận
KL:
xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
điện cực của thiết bị vào dung
dịch cần đo pH, giá trị pH của
dung dịch sẽ xuất hiện
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết áp kế đồng
hồ để đo huyết áp.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c. Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có thể
quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với bóp
cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu tạo của - Huyết áp kế dùng để đo huyết
huyết áp kế đồng hồ.
áp gồm huyết áp kế đồng hồ và
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu. Sau đó huyết áp kế thuỷ ngân….
yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ:
quả.
gồm một bao làm bằng cao su,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
được bọc trong băng vải dài để
- HS thực hiện nhiệm vụ.
có thể quấn quanh cánh tay,
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
nối với áp kế đồng hồ bằng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
đoạn ống cao su. Áp kế này lại
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn bên được nối với bóp cao su có van
cạnh.
và một ốc có thể vặn chặt hoặc
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
nới lỏng.
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số huyết
áp đến sức khoẻ con người.
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
5
tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một
số thiết bị điện cơ bản, kể tên những
thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại
pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe
kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng
cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách
sử dụng điện an toàn trong phòng thí
nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe
kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý
điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết
bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp
nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các
thiết bị điện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
THCS GT
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng
điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ
em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện
để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp
mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong
các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều
khiển, đồ chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 ×
26mm, có dung lượng trung bình là khoảng 6000mAh và
được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như
mồi lửa bếp ga, đài cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn
nhất trong các loại pin hình trụ, với dung lượng tối đa lên
tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được
sử dụng trong các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất
nhỏ với đường kính khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9
mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng
từ 110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn
điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ,
đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–)
với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số
0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–)
với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Ampe kế
Vôn kế
Chức
Là dụng cụ đo cường Là dụng cụ đo hiệu
năng
độ dòng điện.
điện thế.
Cách
Mắc nối tiếp với thiết Mắc song song với
mắc
bị điện: Cực (+) của thiết bị điện để đo
ampe kế mắc với cực hiệu điện thế của thiết
(+) của nguồn điện, bị.
cực (-) của ampe kế Mắc song song với
mắc với cực (+) của nguồn điện để đo hiệu
thiết bị điện, cực (-) điện thế của nguồn.
của thiết bị điện mắc Cụ thể: cực (+) của
với cực (-) của nguồn vôn kế nối với cực (+)
điện.
của nguồn điện/thiết
6
THCS GT
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Điện trở
bị điện, cực (-) của
vôn kế nối với cực (-)
của nguồn điện/thiết
bị điện.
Ampe kế có điện trở Vôn kế có điện trở vô
không đáng kể.
cùng lớn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện Câu 4:
nhiệm vụ
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử
dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta
cần lưu ý:
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo
điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng
cách.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
KL
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để
có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì
dùng 4 pin.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp
xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều hoặc
điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến
hành thí nghiệm.
c) Thiết bị đo điện
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo
cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện,
điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
Một số thiết bị sử dụng điện trong PTN:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3V
g) Thiết bị điện hỗ trợ
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm: Công
tắc; cầu chì ống; dây nối…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
7
THCS GT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai hoá
chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy
tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn
hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã
sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường
dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào
sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ
miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp
xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp
cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang .
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp,
công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai
hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên,
công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A
Câu 2. C
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5. B
Câu 6. A
Câu 7. B
Câu 8. C
Câu 9. A
Câu 10. B
Câu 11. A
8
THCS GT
điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất
tan.
A. Độ tinh khiết.
B. Nồng độ mol.
C. Nồng độ chất tan.
D. Hạn sử dụng.
Câu 12: Biến áp nguồn là:
A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
B. Thiết bị cung cấp nguồn điện
C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị
180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
(DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị
220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
(DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
Câu 13: Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp
C. Thiết bọ đo dòng điện
D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện
Câu 14: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống
nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ
miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3.
Câu 15: Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy
ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 4/5.
Câu 16: Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống.
B. Dây nối.
C. Điot phát quang.
D. Công tắc
Câu 17: Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế
B. Đo cường độ dòng điện
C. Đo chiều dòng điện
D. Kiểm tra có điện hay không
Câu 18: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Có
B. Không
C. Có thể với những hóa chất dạng bột
D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Câu 19: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị Joulemeter là?
A. Nút start để khởi động.
B. Nút on để bật
C. Nút reset để cài lại.
D. Nút cài đặt để lựa chọn
Câu 20: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện
A. Biến trở.
B. Bóng đèn pin kèm đui 3V
C. Điot phát quang
D. Công tắc
Câu 21: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác.
C. Kẹp gỗ.
D. Acid.
Câu 22: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Đổ trực tiếp
Câu 23: Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong?
A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất.
B. Đổ ra ngoài thùng rác
C. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên.
D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà
Câu 12. D
Câu 13. A
Câu 14. D
Câu 15. B
Câu 16. C
Câu 17. B
Câu 18. B
Câu 19. B
Câu 20. D
Câu 21. D
Câu 22. C
Câu 23. C
9
THCS GT
Câu 24: Để lấy hóa chất từ ống hút nhỏ giọt, cần có?
A. Tất cả các đáp án đều đúng.
B. Dùng kim tiêm.
C. Dùng miệng.
D. Quả bóp cao su.
Câu 25: Khi dùng đèn điot phát quang cần chú ý điều gì?
A. Cực (+) nối với cực dương của nguồn
B. Cực (-) nối với cực dương của nguồn
C. Cả hai đều sai
D. Cả hai đều đúng
Câu 26: Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho ...
của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ
xuất hiện trên thiết bị đo.
A. Nguồn điện.
B. Điện cực.
C. Cực âm.
D. Cực dương.
Câu 27: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu gì?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất
B. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn
C. Không cần nhãn ghi tên
D. Không có yêu cầu gì, chỉ cần dán nhãn là được
Câu 28: Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản
trong lọ như thế nào?
A. Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
B. Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
C. Không có đáp án chính xác.
D. Lọ bất kì có thể đựng được.
Câu 29: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất
lỏng?
A. Kẹp gỗ.
B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 30: Các thí nghiệm về điện ở môn KHTN thường dùng nguồn
điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?
A. Một pin 3V.
B. Hai pin 3V.
C. Ba pin 2 V.
D. Bốn pin 1,5V.
Câu 31: Có thể xác định pH của nước máy bằng cách
A. Máy đo PH.
B. Bút đo PH.
C. Giấy quỳ.
D. Tất cả phương án trên
Câu 32: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch
tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc
trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi
làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 33: Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng TN.
A. Ống nghiệm.
B. Ống đong thủy tinh.
C. Ống hút nhựa. D. Đèn cồn.
Câu 34: Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm
A. Sunfuric acid. B. Hydrochloric acid.
C. Sulfur.
D. Nước cất
Câu 35: Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện
pH và nhiệt độ nào?
A. pH = 5 và t = 32,7 oC. B. pH = 7,2 và t = 37 oC.
C. pH = 7 và t = 31,9 oC. D. pH = 8 và t = 32,6 oC.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
Câu 24. D
Câu 25. D
Câu 26. B
Câu 27. A
Câu 28. B
Câu 29. D
Câu 30. D
Câu 31. D
Câu 32. D
Câu 33. C
Câu 34. D
Câu 35. B
10
THCS GT
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1
số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo, internet …) và khai thác các
thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng cách, an
toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm
tốt.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 1.
- Hoàn thành các bài tập bài 1 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 2: Phản ứng hóa học.
------------------------------------------------------------------------------------------Chương I.
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 2.
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 4, 5, 6 – tuần 1, 2)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học..
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và chất sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt và trình bày được
các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt (đốt cháy than, xăng dầu, …)
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo …
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
+ Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
11
THCS GT
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên
tử trong phân tử các chất.
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được
các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
3. Về phẩm chất:
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn + Giáo án power point + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.2-Gi-S, HH8-9.8-ĐC , HH8-9.4-ÔN , HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6-ÔH , HH89.25-KG.
- Hóa chất: Bột sắt(iron, Fe), bột Lưu huỳnh (Sulfur, S) dd hydro chloric acid (HCl), sodium hydroxide
(NaOH), copper(II) sulfate (CuSO4), barium chlorile (BaCl2), kẽm (zin...
THCS GT
SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 1, 2, 3 - tuần 1)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được một số dụng cụ, hóa chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm.
- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện
an toàn.
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học tập môn Khoa học tự
nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên.
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu được các quy tắc sử
dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm; Nhận biết được một số thiết bị đo trong môn
KHTN8 và cách sử dụng điện an toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng chúng đúng cách và
an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và
trong phòng thí nghiệm.
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, chủ động, sáng tạo trong tiếp
cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Giáo án điện tử, máy tính, tivi.
- Dụng cụ: HH8-9.12-CTT 100, HH8-9.22-ÔĐHT, HH8-9.4-ÔN , HH8-9.25-KG, HH8-9.6-ÔH
- Hóa chất: Một số lọ hóa chất.
(Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong tiết 1)
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: Học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên không nhận xét tính
đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta
thường xuyên được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực
hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an
toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
1
THCS GT
- Học sinh làm việc theo cặp đôi cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một số cặp đôi báo cáo kết quả.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải
thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài
học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu cách nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
a. Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một cách đúng cách và an
toàn.
b. Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn trong phòng thí nghiệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận 1. Nhận biết hoá chất
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông được đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm
tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên các bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công
nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
thức hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết,
nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo
quản, ... Các dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ
của chất tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn
+ Nồng độ chất tan: 37%.
và hoá chất lỏng.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy
hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất cách xử
- Nhãn c) cho biết:
lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
- HS nhận nhiệm vụ.
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy
hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
2
THCS GT
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm
bàn trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh
khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Đại diện từng nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác theo
dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, chuẩn hoá và chốt kiến
thức.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác
định hoá chất nguy hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
KL: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được
đựng trong chai hoặc lọ kín, thường được làm bằng
thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức
hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà
sản xuất, các kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản, ...
Các dung dịch hoá chất pha sẵn cần có nhãn ghi nồng
độ của chất tan .
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí
nghiệm
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 2,3:
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ
hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ
tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh
có thể dùng panh để gắp. Không được đặt lại thìa,
panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng nhỏ
thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút
nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá
chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào
nhãn làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong
khi tiến hành thí nghiệm với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì
phải dội nước rửa ngay nhiều lần, nếu có vòi nước thì
cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà
phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng
acid, sau đó rửa bằng dung dịch loãng acetic acid 5%
hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí
nghiệm, mở ngay cửa và cửa sổ, đưa ngay bệnh nhân
ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc
sinh ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng…
KL: Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn trong phòng
thí nghiệm. (mục 2 - SGK/ trang 6+7)
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng và cách sử dụng một số dụng
cụ thí nghiệm này.
b. Nội dung: HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm:Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm và
3
THCS GT
tập
cách sử dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm bàn trả lời câu 1. Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng:
hỏi:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận 1:
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B Câu 1:
phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A.
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
KL:
Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình tam giác, phễu
lọc, ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ…
2. Cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm
a) Ống nghiệm
- Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng
tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá chất
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống vào ống nghiệm.
nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm quá cao - Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần
hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều ống kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm. Hãy giải thích điều này.
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống
khi làm thí nghiệm.
nghiêng về phía không có người, làm nóng đều
HS: Nhận nhiệm vụ.
đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hoá chất. Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí
HS: Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK, nóng nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
quan sát hình 1.2 SGK/7, thảo luận nhóm, dưới lên), không để đáy ống nghiệm chạm vào
hoàn thành câu trả lời.
bấc đèn cồn.
GV: Quan sát, giúp đỡ các nhóm.
b) Ống hút nhỏ giọt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su để lấy
thảo luận
chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp
GV: Gọi đại diện HS từng nhóm trình bày
chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt
trả lời từng câu hỏi.
vào lọ đựng hoá chất, thả chậm quả bóng cao su
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến
nhiệm vụ học tập
ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các
đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
nhóm, nhận xét hoạt động của các nhóm.
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về thiết bị đo pH
a. Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b. Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt động – SGK/8
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Giới thiệu một số thiết bị và
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu tạo máy cách sử dụng
đo pH và cách sử dụng.
1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS quan sát. Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo
Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung dịch bất kì bằng luận
bút đo pH.
Câu 1: Cách sử dụng thiết bị đo
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm theo bàn trả lời pH: cho điện cực của thiết bị vào
câu hỏi:
dung dịch cần đo pH, giá trị pH
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
của dung dịch sẽ xuất hiện trên
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các thiết bị đo.
mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước hồ/ ao; d)
nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
- HS nhận nhiệm vụ.
4
THCS GT
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2: Kết quả tham khảo:
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1 sau đó
thực hành theo nhóm xác định pH của các dung dịch và
Mẫu
pH
ghi lại kết quả.
a) nước máy
7,5
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
b) nước mưa
6,5
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
c) nước hồ/ ao
7,6
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm
d) nước chanh
2,4
khác theo dõi.
e)
nước
cam
3,5
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
g) nước vôi trong
12
HS: Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của các nhóm, nhận
KL:
xét hoạt động của các nhóm.
HS: Lắng nghe và hoàn thành nội dung bài học.
Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho
GV: Chuẩn hóa và chốt kiến thức.
điện cực của thiết bị vào dung
dịch cần đo pH, giá trị pH của
dung dịch sẽ xuất hiện
Hoạt động 2.4 : Tìm hiểu về huyết áp kế
a. Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử dụng huyết áp kế đồng
hồ để đo huyết áp.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và cách sử dụng huyết
áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c. Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong băng vải dài để có thể
quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống cao su. Áp kế này lại được nối với bóp
cao su có van và một ốc có thể vặn chặt hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu HS nêu cấu tạo của - Huyết áp kế dùng để đo huyết
huyết áp kế đồng hồ.
áp gồm huyết áp kế đồng hồ và
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để làm mẫu. Sau đó huyết áp kế thuỷ ngân….
yêu cầu HS thực hành đo huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ:
quả.
gồm một bao làm bằng cao su,
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
được bọc trong băng vải dài để
- HS thực hiện nhiệm vụ.
có thể quấn quanh cánh tay,
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
nối với áp kế đồng hồ bằng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
đoạn ống cao su. Áp kế này lại
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết áp của bạn bên được nối với bóp cao su có van
cạnh.
và một ốc có thể vặn chặt hoặc
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
nới lỏng.
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức về chỉ số huyết
áp đến sức khoẻ con người.
Hoạt động 2.5 : Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a. Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị này.
b. Nội dung: HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm theo bàn trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học Hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận
5
tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1: Trong gia đình cũng có một
số thiết bị điện cơ bản, kể tên những
thiết bị đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại
pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế
trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe
kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng
cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách
sử dụng điện an toàn trong phòng thí
nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe
kế, vôn kế, joulemeter, …) cần lưu ý
điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết
bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp
nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các
thiết bị điện.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận
nhóm, hoàn thiện phiếu học tập số 4.
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học
sinh khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
THCS GT
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng
điện: quạt điện, bếp điện, ti vi, …
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ
em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện
để bảo vệ các thiết bị sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp
mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong
các thiết bị điện tử cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều
khiển, đồ chơi trẻ em, …
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 ×
26mm, có dung lượng trung bình là khoảng 6000mAh và
được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông dụng như
mồi lửa bếp ga, đài cát – sét, …
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn
nhất trong các loại pin hình trụ, với dung lượng tối đa lên
tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm. Thường được
sử dụng trong các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất
nhỏ với đường kính khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9
mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và có dung lượng
từ 110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn
điện cho các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ,
đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–)
với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số
0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–)
với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh
Ampe kế
Vôn kế
Chức
Là dụng cụ đo cường Là dụng cụ đo hiệu
năng
độ dòng điện.
điện thế.
Cách
Mắc nối tiếp với thiết Mắc song song với
mắc
bị điện: Cực (+) của thiết bị điện để đo
ampe kế mắc với cực hiệu điện thế của thiết
(+) của nguồn điện, bị.
cực (-) của ampe kế Mắc song song với
mắc với cực (+) của nguồn điện để đo hiệu
thiết bị điện, cực (-) điện thế của nguồn.
của thiết bị điện mắc Cụ thể: cực (+) của
với cực (-) của nguồn vôn kế nối với cực (+)
điện.
của nguồn điện/thiết
6
THCS GT
- Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày
đáp án từng câu hỏi, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Điện trở
bị điện, cực (-) của
vôn kế nối với cực (-)
của nguồn điện/thiết
bị điện.
Ampe kế có điện trở Vôn kế có điện trở vô
không đáng kể.
cùng lớn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện Câu 4:
nhiệm vụ
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử
dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, …) ta
cần lưu ý:
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo
điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng
cách.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
KL
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
Các thí nghiệm thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để
có bộ nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì
dùng 4 pin.
b) Biến áp nguồn
Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp
xoay chiều có giá trị 220 V thành điện áp xoay chiều hoặc
điện áp một chiều có giá trị nhỏ đảm bảo an toàn khi tiến
hành thí nghiệm.
c) Thiết bị đo điện
Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế: ampe kế đo
cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu điện thế.
d) Joulemeter
Joulemeter là thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện,
điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện. Các giá trị này được hiển thị trên màn hình LED.
e) Thiết bị sử dụng điện
Một số thiết bị sử dụng điện trong PTN:
- Biến trở;
- Điôt phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn kèm đui 3V
g) Thiết bị điện hỗ trợ
Một số thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm: Công
tắc; cầu chì ống; dây nối…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Làm được một số bài tập trắc nghiệm.
b. Nội dung: HS cá nhân làm bài tập trắc nghiệm và giải thích.
c. Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
7
THCS GT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo dưới đây được in trên nhãn chai hoá
chất. Kí hiệu này có nghĩa là
A. hoá chất dễ cháy.
B. hoá chất độc với môi trường.
C. hoá chất kích ứng đường hô hấp.
D. hoá chất gây hại cho sức khoẻ.
Câu 2: Việc làm nào sau đây không đảm bảo quy
tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn
hoặc nhãn mờ.
B. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất trước khi sử dụng.
C. Có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Không được đặt lại thìa, panh vào lọ đựng hoá chất sau khi đã
sử dụng.
Câu 3: Để lấy một lượng nhỏ dung dịch (khoảng 1 mL) thường
dùng dụng cụ nào sau đây?
A. Phễu lọc.
B. Ống đong có mỏ.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 4: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, cách làm nào
sau đây là sai?
A. Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ
miệng ống.
B. Miệng ống nghiệm nghiêng về phía không có người.
C. Làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có
hoá chất.
D. Để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
Câu 5: Mẫu nước nào sau đây có pH > 7?
A. Nước cam.
B. Nước vôi trong.
C. Nước chanh.
D. Nước coca cola.
Câu 6: Thiết bị cung cấp điện là
A. pin 1,5 V.
B. ampe kế.
C. vôn kế.
D. công tắc.
Câu 7: Thiết bị đo cường độ dòng điện là
A. vôn kế.
B. ampe kế.
C. biến trở.
D. cầu chì ống.
Câu 8: Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng
A. đo cường độ dòng điện.
B. đo hiệu điện thế.
C. chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220V thành điện áp
xoay chiều hoặc điện áp một chiều có giá trị nhỏ.
D. đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện cung cấp
cho mạch điện.
Câu 9: Thiết bị sử dụng điện là
A. điốt phát quang .
B. dây nối.
C. công tắc.
D. cầu chì.
Câu 10: Thiết bị có chức năng dùng để đo dòng điện, điện áp,
công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện là
A. biến trở.
B. joulemeter.
C. cầu chì.
D. biến áp nguồn
Câu 11: Điền vào chỗ trống: "Các hoá chất được đựng trong chai
hoặc lọ kín và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên,
công thức, trọng lượng hoặc thể tích, ... , nhà sản xuất, cảnh báo và
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Hướng dẫn trả lời bài tập
trắc nghiệm:
Câu 1. A
Câu 2. C
Câu 3. D
Câu 4. D
Câu 5. B
Câu 6. A
Câu 7. B
Câu 8. C
Câu 9. A
Câu 10. B
Câu 11. A
8
THCS GT
điều kiện bảo quản. Các dụng dịch cần ghi rõ nồng độ của chất
tan.
A. Độ tinh khiết.
B. Nồng độ mol.
C. Nồng độ chất tan.
D. Hạn sử dụng.
Câu 12: Biến áp nguồn là:
A. Thiết bị xoay chuyển điện áp thành điện áp một chiều
B. Thiết bị cung cấp nguồn điện
C. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị
180 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
(DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
D. Thiết bị có chức năng chuyển đổi điện áp xoay chiều có giá trị
220 V thành điện áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều
(DC) có giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí nghiệm
Câu 13: Joulemeter là gì?
A. Thiết bị đo dòng điện, điện áp, công suất và năng lượng điện
cung cấp cho mạch điện.
B. Thiết bị đo điện áp
C. Thiết bọ đo dòng điện
D. Thiết bọ đo công suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch
điện
Câu 14: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống
nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ
miệng ống?
A. 1/2.
B. 1/4. C. 1/6. D. 1/3.
Câu 15: Khi đun ống nghiệm dưới ngọn lửa đèn cồn, cần để đáy
ống nghiệm cách bao nhiêu so với ngọn lửa từ dưới lên?
A. 1/2.
B. 2/3.
C. 3/4.
D. 4/5.
Câu 16: Đâu là thiết bị sử dụng điện?
A. Cầu chì ống.
B. Dây nối.
C. Điot phát quang.
D. Công tắc
Câu 17: Ampe kế dùng để làm gì?
A. Đo hiệu điện thế
B. Đo cường độ dòng điện
C. Đo chiều dòng điện
D. Kiểm tra có điện hay không
Câu 18: Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
A. Có
B. Không
C. Có thể với những hóa chất dạng bột
D. Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Câu 19: Đâu không phải nút chức năng trên thiết bị Joulemeter là?
A. Nút start để khởi động.
B. Nút on để bật
C. Nút reset để cài lại.
D. Nút cài đặt để lựa chọn
Câu 20: Đâu là thiết bị hỗ trợ điện
A. Biến trở.
B. Bóng đèn pin kèm đui 3V
C. Điot phát quang
D. Công tắc
Câu 21: Đâu không là dụng cụ thí nghiệm thông dụng?
A. Ống nghiệm.
B. Bình tam giác.
C. Kẹp gỗ.
D. Acid.
Câu 22: Cách lấy hóa chất dạng bột ra khỏi lọ đựng hóa chất?
A. Dùng panh, kẹp.
B. Dùng tay
C. Dùng thìa kim loại hoặc thủy tinh.
D. Đổ trực tiếp
Câu 23: Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong?
A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất.
B. Đổ ra ngoài thùng rác
C. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên.
D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà
Câu 12. D
Câu 13. A
Câu 14. D
Câu 15. B
Câu 16. C
Câu 17. B
Câu 18. B
Câu 19. B
Câu 20. D
Câu 21. D
Câu 22. C
Câu 23. C
9
THCS GT
Câu 24: Để lấy hóa chất từ ống hút nhỏ giọt, cần có?
A. Tất cả các đáp án đều đúng.
B. Dùng kim tiêm.
C. Dùng miệng.
D. Quả bóp cao su.
Câu 25: Khi dùng đèn điot phát quang cần chú ý điều gì?
A. Cực (+) nối với cực dương của nguồn
B. Cực (-) nối với cực dương của nguồn
C. Cả hai đều sai
D. Cả hai đều đúng
Câu 26: Điền vào chỗ trống: "Cách sử dụng thiết bị đo pH: cho ...
của thiết bị vào dung dịch cần đo pH. giá trị pH của dung dịch sẽ
xuất hiện trên thiết bị đo.
A. Nguồn điện.
B. Điện cực.
C. Cực âm.
D. Cực dương.
Câu 27: Nhãn ghi tên trên các lọ hóa chất cần có yêu cầu gì?
A. Rõ chữ và đúng theo từng loại hóa chất
B. Ghi tắt hoặc kí hiệu ngắn gọn
C. Không cần nhãn ghi tên
D. Không có yêu cầu gì, chỉ cần dán nhãn là được
Câu 28: Các hóa chất trong phòng thí nghiệm được bảo quản
trong lọ như thế nào?
A. Lọ hở, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
B. Lọ kín, làm bằng thủy tinh, nhựa,...
C. Không có đáp án chính xác.
D. Lọ bất kì có thể đựng được.
Câu 29: Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất
lỏng?
A. Kẹp gỗ.
B. Bình tam giác.
C. Ống nghiệm.
D. Ống hút nhỏ giọt.
Câu 30: Các thí nghiệm về điện ở môn KHTN thường dùng nguồn
điện để có bộ nguồn 6V thì dùng pin nào?
A. Một pin 3V.
B. Hai pin 3V.
C. Ba pin 2 V.
D. Bốn pin 1,5V.
Câu 31: Có thể xác định pH của nước máy bằng cách
A. Máy đo PH.
B. Bút đo PH.
C. Giấy quỳ.
D. Tất cả phương án trên
Câu 32: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch
tay bằng xà phòng?
A. Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay
B. Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc
trong phòng thí nghiệm.
C. Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi
làm thí nghiệm.
D. Cả A và C đều đúng
Câu 33: Đâu không phải dụng cụ dễ vỡ trong phòng TN.
A. Ống nghiệm.
B. Ống đong thủy tinh.
C. Ống hút nhựa. D. Đèn cồn.
Câu 34: Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm
A. Sunfuric acid. B. Hydrochloric acid.
C. Sulfur.
D. Nước cất
Câu 35: Enzim trong nước bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện
pH và nhiệt độ nào?
A. pH = 5 và t = 32,7 oC. B. pH = 7,2 và t = 37 oC.
C. pH = 7 và t = 31,9 oC. D. pH = 8 và t = 32,6 oC.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS cá nhân lựa chọn đáp án và giải thích
Câu 24. D
Câu 25. D
Câu 26. B
Câu 27. A
Câu 28. B
Câu 29. D
Câu 30. D
Câu 31. D
Câu 32. D
Câu 33. C
Câu 34. D
Câu 35. B
10
THCS GT
- GV theo dõi, đôn đốc hỗ trợ HS nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS cá nhân báo cáo kết quả từng câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học vào làm bài tập.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả thực hiện bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên yêu cầu cá nhân học sinh về nhà: Sưu tầm hình ảnh 1
số nhãn dán hoá chất (trên sách, báo, internet …) và khai thác các
thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất đúng cách, an
toàn. Học sinh nộp sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS nộp báo cáo sản phẩm vào buổi học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá và có thể cho điểm với những bài làm
tốt.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài 1.
- Hoàn thành các bài tập bài 1 trong SBT vào vở bài tập.
- Đọc trước bài 2: Phản ứng hóa học.
------------------------------------------------------------------------------------------Chương I.
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Bài 2.
PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Môn học: KHTN 8 (Phần Hóa học)
Thời gian thực hiện: 3 tiết (tiết 4, 5, 6 – tuần 1, 2)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học..
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hóa học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và chất sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra.
Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa về phản ứng tỏa nhiệt, thu nhiệt và trình bày được
các ứng dụng phổ biến của phản ứng tỏa nhiệt (đốt cháy than, xăng dầu, …)
2. Về năng lực:
2.1.Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo …
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các
thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề
trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hoá
học.
+ Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
11
THCS GT
+ Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu, sản phẩm và sự sắp xếp khác nhau của các nguyên
tử trong phân tử các chất.
+ Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
+ Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được
các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
3. Về phẩm chất:
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Bài soạn + Giáo án power point + Máy tính, tivi.
Số lượng 01 bộ gồm:
- Dụng cụ: HH8-9.2-Gi-S, HH8-9.8-ĐC , HH8-9.4-ÔN , HH8-9.21-Th XHC, HH8-9.6-ÔH , HH89.25-KG.
- Hóa chất: Bột sắt(iron, Fe), bột Lưu huỳnh (Sulfur, S) dd hydro chloric acid (HCl), sodium hydroxide
(NaOH), copper(II) sulfate (CuSO4), barium chlorile (BaCl2), kẽm (zin...
 








Các ý kiến mới nhất