Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:22' 16-01-2024
Dung lượng: 784.6 KB
Số lượt tải: 52
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:22' 16-01-2024
Dung lượng: 784.6 KB
Số lượt tải: 52
Số lượt thích:
0 người
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Chuyên đề 17: AXIT
A) KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
1. Axit là gì?
- Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
- Axit là hợp chất hóa học có công thức H nA (A là gốc axit), có vị chua và thường tan được trong nước để tạo ra
dung dịch có nồng độ pH < 7. Độ pH càng lớn thì tính axit càng yếu và ngược lại.
- Axit là các phân tử hay ion có khả năng nhường proton H+ cho bazơ.
2. Phân loại axit
Axit được phân loại dự vào một số tiêu chí như sau:
a. Dựa vào tính chất hóa học của axit
- Axit mạnh: Axit clohiđric HCl, axit sulfuric H2SO4, axit nitric HNO3…
- Axit yếu: Axit sunfuhiđric H2S, axit cacbonic H2CO3, axit sunfurơ H2SO3, axit nitrơ HNO2 …
b. Dựa vào thành phần nguyên tố
- Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HI, HF…
- Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…
c. Phân loại khác.
- Axit vô cơ: HCl, H2SO4, HNO3…
- Axit hữu cơ: CH3COOH, HCOOH…
3. Cách xác định độ mạnh, yếu của axit
* Axit vô cơ:
a) Dựa vào sự linh động của nguyên tử hiđro trong axit đó. Nếu H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược
lại.
b) Với những axit có oxi trong cùng một nguyên tố, càng ít oxi, axit càng yếu: HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO
c) Với những axit của nguyên tố trong cùng chu kỳ, khi các nguyên tố ở hóa trị cao nhất, nguyên tố trung tâm
có tính phi kim càng yếu thì axit đó càng yếu: HClO4 > H2SO4 > H3PO4
d) Với axit của nguyên tố cùng nhóm A
+ Axit có oxi: Tính axit tăng dần từ dưới lên: HIO4 < HBrO4 < HClO4
+ Axit không có oxi: Tính axit giảm dần từ dưới lên: HI > HBr > HCl > HF
* Axit hữu cơ ( chứa nhóm – COOH)
+ Nếu R đẩy electron (gốc R no) thì tính axit giảm:
HCOOH > CH3COOH > CH3CH2COOH > CH3CH2CH2COOH > n-C4H9COOH.
+ Nếu R hút e (gốc R không no, thơm hoặc có nguyên tố halogen,…), tính axit sẽ mạnh.
4. Những tính chất của axit
a) Tính chất vật lý của axit
- Tan trong nước, có vị chua.
- Khi tiếp xúc với axit mạnh, có cảm giác đau nhói.
- Là chất điện li nên có thể dẫn điện.
b) Tính chất hóa học của axit
- Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím, giấy chỉ thị pH, dung dịch phenol phtalein).
1
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
2
Axit làm đổi màu quỳ tím
- Tác dụng được với một số kim loại trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro.
2HCl + Mg MgCl2 + H2
+ Trong phản ứng của axit HCl, H 2SO4 loãng, H3PO4 với kim loại có nhiều hóa trị như Fe thì muối tạo thành là
muối có hóa trị thấp.
+ Đối với axit sulfuric đặc nóng và axit nitric đặc nóng có thể tác dụng với hầu hết các kim loại trừ (Au, Pt).
+ H2SO4 đặc, nóng: tạo khí SO2 và có thể tạo S, H2S với kim loại mạnh
+ HNO3 đặc, nóng tạo NO2
+ HNO3 loãng tạo NO, với kim loại mạnh có thể tạo các sản phẩm khử: N2O, N2, NH4NO3
+ Trong phản ứng với axit H2SO4 đặc nóng; HNO3 đặc nóng và HNO3 loãng thì kim loại có nhiều hóa trị như
sắt sẽ tạo muối có hóa trị cao.
2Fe + 6H2SO4 (đặc)
Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa Fe(OH)2 thành muối sắt (III) + sản phẩm
khử SO2/NO2/NO + nước.
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối + nước
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa oxit FeO, Fe3O4 thành muối sắt (III) + sản
phẩm khử SO2/NO2/NO + nước.
- Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới
BaCl2 + H2SO4
BaSO4 + 2HCl
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
ĐK: Sản phẩm có chứa một chất kết tủa hoặc bay hơi.
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa muôi sắt (II) FeS, FeS2… tạo thành muối sắt
(III) + sản phẩm khử SO2/NO2/NO + H2O
5. Một số ứng dụng quan trọng của axit trong cuộc sống
- Loại bỏ gỉ sắt cũng như những sự ăn mòn khác từ kim loại.
- Axit sulfuric được dùng làm chất điện phân trong pin xe hơi.
- Axit mạnh được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp hóa chất.
- Trong khai thác dầu, Axit clohydric được sử dụng để bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một
phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, từ đó tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.
- Hòa tan vàng và bạch kim bằng cách trộn axit HCl và HNO3 đặc với tỷ lệ 3:1.
- Dùng làm chất phụ gia trong chế biến và bảo quản đồ uống, thực phẩm.
- Axit nitric tác dụng với ammoniac để tạo ra phân bón amoni nitrat, một phân bón.
- Axit cacboxylic tham gia phản ứng este hóa với rượu cồn, để tạo ra este.
Trong y học:
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
+ Axit acetylsalicylic (Aspirin) được sử dụng như một thuốc giảm đau và làm giảm cơn sốt.
3
+ Axit boric dùng làm chất khử trùng các vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ.
Khi pha loãng sẽ được dung dịch rửa mắt. Đồng thời, nó cũng là chất chống vi khuẩn được sử dụng để điều trị
bệnh mụn trứng cá, bệnh phồng chân ở vận động viên và làm chất bảo quản chai mẫu nước tiểu trong các thí
nghiệm.
+ Axit clohydric có trong dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn.
+ Amino axit được dùng để tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển của sinh vật và sửa chữa các mô cơ
thể.
+ Các axit nucleic rất cần thiết cho việc sản xuất ADN, ARN và chuyển các đặc tính sang con lai qua gen.
+ Axit cacbonic cần thiết để duy trì sự cân bằng độ pH trong cơ thể.
B) BÀI TẬP LUYỆN THI HSG CẤP TỈNH HÓA 9
Bài 1.
Cho BaO vào dung dịch H 2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Cho dung dịch Na 2CO3 vào dung dịch D thu được
kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Bài 2. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung dịch NaOH đều tạo ra
chất Z và H2O. X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao
nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết
rằng dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
Bài 3. Cho than vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A. Chia A thành 3 phần. Cho phần 1 vào dung
dịch NaOH dư; cho phần 2 vào dung dịch thuốc tím; cho phần 3 vào dung dịch nước brom. Viết PTHH.
Bài 4. Khí A không màu, khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn. Khí B không màu, khi sục
một lượng dư B qua dung dịch brom làm dung dịch brom mất màu. Nếu sục khí A vào dung dịch H 2SO4 đặc
cũng có khí B thoát ra. Xác định A, B và viết PTHH.
Bài 5. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B
được dung dịch C. Dung dịch C chứa những chất gì? Bao nhiêu mol (tính theo x và y)?
Bài 6. Cho 11 gam hỗn hợp gồm Fe, Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào 800 ml dung dịch loãng chứa H 2SO4
0,25M và HCl 0,45M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
Bài 7. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch gồm AlCl 3 1M và HCl
1M thu được 7,8 gam kết tủa. Tính nồng CM của dung dịch NaOH
Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO 3 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu
được dung dịch A và 2,24 lít khí CO 2 (đktc). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,5M vào A thu được 110,6 gam
kết tủa và 500 ml dung dịch B. Tính CM của dung dịch B.
Bài 9. A là chất rắn khan. Cho m gam A vào dung dịch HCl 10%, được dung dịch B, không có kết tủa hoặc
chất bay hơi tạo thành. Trong dung dịch B, nồng độ HCl là 6,1%. Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa
hoàn toàn axit, được dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được 16,03 gam NaCl duy nhất. A có thể là chất nào.
Tính m.
Bài 10. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl. Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ
với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Phần 2 phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
Xác định tên kim loại M.
Bài 11. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được
dung dịch X trong đó số nguyên tử hiđro : số nguyên tử oxi = 48 : 25. Tính nồng độ phần trăm của chất tan
trong dung dịch X.
Bài 12. Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg.
Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0, 05x gam. Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ phần trăm của
dung dịch H2SO4.
Bài 13. Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của một kim loại R (hóa trị I ).
Sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, thấy thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Xác định công thức của mỗi muối và tính
% khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp 2 muối ban đầu.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Bài 14. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na 2CO3 và 0,5 mol NaHCO3. 4
Đổ rất từ từ N vào M cho đến hết. Nêu hiện tượng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ỏ đktc.
Bài 15. A là dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. B là dung dịch chứa 0,13 mol H3PO4.
TN1: Đổ rất từ từ từng giọt A vào B cho đến hết.
TN2: Đổ rất từ từ từng giọt B vào A cho đết hết.
Viết thứ tự các phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi chất thu được sau phản ứng
Bài 16. Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc). Tính a ?
Bài 17. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
TN1: Đổ rất từ từ M vào N cho đến hết.
TN2: Trộn nhanh 2 dung dịch M và N vào nhau cho đến hết.
Tính thể tích khí thoát ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm.
Bài 18. Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300 ml dung dich HCl 0,8M. Sau phản ứng có
m gam chất rắn không tan. Trình bày 2 cách khác nhau để tính giá trị của m
Bài 19. Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau, khối lượng mỗi phần là 21,3 gam.
Phần 1: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam chất
rắn khan.
Phần 2: Cho tác dụng với 500 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 54,3 gam chất
rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong
hỗn hợp A
Bài 20. Cho một lượng kim loại R tác dụng với oxi thu được 9,6 gam hỗn hợp R và RO. Hòa tan hoàn toàn hỗn
hợp đó bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch chứa 28,5 gam muối. Xác định R
Bài 21. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch
X ( chỉ chứa hai muối sunfat) và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Tính tỉ số x/y
Bài 22. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối lượng 12 gam gồm
Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư thấy sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất
ở đktc. Tính m.
Bài 23. Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu. Cho 9,25 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí
(đktc). Mặt khác 0,3 mol X phản ứng vừa đủ với 7,84 lít khí clo (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài 24. A là hỗn hợp gồm sắt từ oxit, đồng (II) oxit, nhôm oxit. Để hoà tan hết 44,3 gam A cần 500 ml dung
dịch H3PO4 1M. Nếu lấy 0,7 mol hỗn hợp A cho tác dụng với H 2 dư ở nhiệt độ cao thì sau phản ứng thu được
21,6 gam H2O. Tính % khối lượng các chất trong A
Bài 25. Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy
nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch
H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên.
b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt
Bài 26. Cho hỗn hợp X gồm Fe và kim loại A ( hóa trị II ) tan hết trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48 lít
khí đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 26,75 gam muối khan. Xác định M, biết nA: nFe > 2 : 1.
Bài 27. Hòa tan hết 16,2 gam kim loại X bằng 5 lít dung dịch HNO 3 0,5M. Sau phản ứng kết thúc thu được 5,6
lít hỗn hợp khí Y gồm NO và N2 (đktc) nặng 7,2 gam. Xác định kim loại X.
Bài 28.
1. Hòa tan 9,96 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe bằng dung dịch chứa 1,175 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho
dung dịch chứa 1,2 mol NaOH vào dung dịch Y, phản ứng hoàn toàn, lọc kết tủa, nung trong không khí đến
khối lượng không đổi, thu được 13,65 gam chất rắn. Viết phương trình phản ứng và tính số mol của Al, Fe trong
hỗn hợp X.
2. Cho 3,64 gam hỗn hợp R gồm oxit, hidroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II tác
dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H 2SO4 10%. Sau phản ứng thoát ra 448 ml một chất khí (đktc) và dung dịch
muối duy nhất có nồng độ 10,876%. Biết khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,093 g/ml và quy đổi ra nồng
độ mol thì giá trị là 0,545M.
a. Xác định kim loại M.
b. Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp R.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Bài 29. Cho 25,65g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào m1 gam dung dịch Y chứa HCl và HSO4 thu được m2 gam 5
dung dịch Z chỉ chứa các muối tan và V lít (đktc) khí H2 còn lại m3 gam một kim loại không tan. Cho từ từ dung
dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Z thì thu được 23,3 gam hỗn hợp chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X. Biết m2 – m1 = 9 gam.
b) Tính khối lượng muối có trong dung dịch Z
Bài 30.
Nung a gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện không có không khí cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Z. Biết Z có tỉ khối đối với hidro bằng 13.
- Phần 2 cho tác dụng hết với 55 gam dung dịch H 2SO4 98%, đun nóng, thu được V lít khí SO 2 và dung dịch A.
Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 58,25 gam kết tủa. Tính a và V. Biết thể tích các khí đo ở
đktc.
BÀI GIẢI
Bài 1.
Cho BaO vào dung dịch H 2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Cho dung dịch Na 2CO3 vào dung dịch D thu được
kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
GIẢI
BaO + H2SO4 ® BaSO4 (A) + H2O
BaO + H2O ® Ba(OH)2
Vì Al + dung dịch B ® khí
dung dịch B chứa H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2
Na2CO3 + dung dịch D ® Kết tủa
D chứa Al2(SO4)3 hoặc Ba(AlO2)2
2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2 ( E)
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O ® 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2
(F)
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O ® Ba(AlO2)2 + 3H2 (E)
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 ® BaCO3 + 2NaAlO2
( F)
Bài 2. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung dịch NaOH đều tạo ra
chất Z và H2O. X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao
nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết
rằng dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
GIẢI
Vì pX + nX < 35; nX ³ pX
pX < 17
X ở chu kì bé X ở nhóm A.
Gọi x, y lần lượt là số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm của X.
Theo đề, ta có: x + y = 8 và x + 2y = -1
x = 5; y = -3
X thuộc nhóm VA và X là N hoặc P.
A, B, C là axit vì chúng làm quỳ tím hóa đỏ.
D, E, F tác dụng với NaOH cho chất Z và H2O nên D, E, F là oxit axit hoặc muối axit.
E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit.
Từ những lập luận trên, chúng ta lựa chọn X là phot pho vì P tạo được muối axit.
A, B, C, D, E, F đều tác dụng với NaOH tạo ra Z và nước, nên trong các trường hợp này P có số oxi hóa như
nhau và cao nhất là +5. Ta có:
A: H3PO4; B: HPO3; C: H4P2O7; D: P2O5; E: NaH2PO4; F: Na2HPO4; Z: Na3PO4
H3PO4 + 3NaOH ® Na3PO4 + 3H2O
HPO3 + 3NaOH ® Na3PO4 + 2H2O
H4P2O7 + 6NaOH ® 2Na3PO4 + 5H2O
P2O5 + 6NaOH ® 2Na3PO4 + 3H2O
NaH2PO4 + 2NaOH ® Na3PO4 + 2H2O
Na2HPO4 + NaOH ® Na3PO4 + H2O
NaH2PO4 + HCl ® NaCl + H3PO4
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Na2HPO4 + 2HCl ® 3NaCl + H3PO4
6
Bài 3. Cho than vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A. Chia A thành 3 phần. Cho phần 1 vào dung
dịch NaOH dư; cho phần 2 vào dung dịch thuốc tím; cho phần 3 vào dung dịch nước brom. Viết PTHH.
GIẢI
C + 2H2SO4 (đ)
CO2 + 2SO2 + 2H2O
A: CO2 và SO2. Vì NaOH dư nên:
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Dung dịch thuốc tím: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Nước brom: SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2HBr
Bài 4. Khí A không màu, khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn. Khí B không màu, khi sục
một lượng dư B qua dung dịch brom làm dung dịch brom mất màu. Nếu sục khí A vào dung dịch H2SO4 đặc
cũng có khí B thoát ra. Xác định A, B và viết PTHH.
GIẢI
Khí A không màu, làm đậm màu dung dịch brom
A chỉ có thể là HI ( khí hiđro iotua):
2HI + Br2 ® 2HBr + I2
Khí B không màu, làm mất màu dung dịch brom và là sản phẩm của HI với axit H 2SO4 đặc
B có thể là H2S
hoặc SO2:
H2S + 4Br2 + 4H2O ® 8HBr + H2SO4 ( hoặc H2S + Br2 ® 2HBr + S)
SO2 + Br2 + H2O ® H2SO4 + 2HBr
8HI + H2SO4 (đ) ® 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + H2SO4 (đ) ® I2 + SO2 + 2H2O
Bài 5. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B
được dung dịch C. Dung dịch C chứa những chất gì? Bao nhiêu mol (tính theo x và y)?
GIẢI
Cho rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na 2CO3, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: HCl + Na 2CO3
NaHCO3 + NaCl
NaCl + CO2 + H2O
(1)
HCl + NaHCO3
NaCl + CO2 + H2O
(2)
Xét các trường hợp xảy ra:
* Trường hợp 1: x = y
chỉ xảy ra (1), các chất phản ứng vừa đủ:
dung dịch C gồm
* Trường hợp 2: x < y
chỉ xảy ra (1), Na2CO3 còn dư
dung dịch C gồm
* Trường hợp 3: x = 2y
các chất phản ứng vừa đủ để xảy ra (1) và (2)
dung dịch C chỉ có NaCl: x = 2y mol
* Trường hợp 4: x > 2y
xảy ra cả (1) và (2) hoàn toàn; HCl còn dư sau phản ứng:
dung dịch C gồm
* Trường hợp 5: y< x < 2y
phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn và (2) xảy ra một phần.
dung dịch C gồm
Bài 6. Cho 11 gam hỗn hợp gồm Fe, Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào 800 ml dung dịch loãng chứa H 2SO4
0,25M và HCl 0,45M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
GIẢI
Gọi x là số mol Fe Số mol Al là 2x
56x + 27.2x = 110x = 11
x = 0,1 (mol); nAl = 0,2 mol
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
(2)
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
(3)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(4)
Nếu kim loại hết thì:
Kim loại dư, axit hết
Bài 7. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch gồm AlCl 3 1M và HCl
1M thu được 7,8 gam kết tủa. Tính nồng CM của dung dịch NaOH
GIẢI
TH1: NaOH + HCl NaCl + H2O
0,2 mol 0,2 mol
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
0,1 mol 0,3 mol 0,1 mol
TH2: NaOH + HCl NaCl + H2O
0,2 mol 0,2 mol
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
0,2 mol 0,6 mol
0,2 mol
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
(0,2 – 0,1) mol 0,1 mol
Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO 3 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu
được dung dịch A và 2,24 lít khí CO 2 (đktc). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,5M vào A thu được 110,6 gam
kết tủa và 500 ml dung dịch B. Tính CM của dung dịch B.
GIẢI
n CO
= 0,1 mol
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O
0,1 mol
0,1 mol
0,1 mol 0,1 mol
nMgO = (16,4 – 0,1.84)/40 = 0,2 (mol)
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
0,2 mol
0,2 mol
2
n MgSO
n
(1)
(2)
= 0,1 + 0,2 = 0,3 (mol); Ba(OH)2 = 0,45 (mol)
dung dịch A chứa: MgSO4 và có thể có H2SO4 dư.
Nếu H2SO4 hết: Ba(OH)2 + MgSO4 BaSO4 + Mg(OH)2
0,3 mol
0,3 mol
0,3 mol 0,3 mol
mkt = 0,3.233 + 0,3.58 = 87,3 (g) < 110,6 (g) ( trái với giả thiết) H2SO4 dư
Vì H2SO4 dư nên thứ tự phản ứng như sau:
4
7
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
(3)
Ba(OH)2 + MgSO4
BaSO4 + Mg(OH)2 (4)
TH1: Nếu Ba(OH)2 dư. Theo (4):
n BaSO
4 (3)
n
n
4 (4)
n Mg(OH) n MgSO
2
= (110,6 -87,3)/233 = 0,1 (mol)
0,45 0,4 0,05
Ba(OH)2 (dö )
TH2: Nếu MgSO4 dư
Theo (3,4):
n BaSO
(mol)
n BaSO n Ba(OH) 0,45
4
2
n
4
= 0,3 (mol)
n Ba(OH) (3,4) n BaSO 0,1 0,3 0,4
2
4
(mol)
CM (Ba(OH)2) = 0,05/0,5 = 0,1M
n
(mol) Mg(OH)2 = (110,6 – 233.0,45)/58 = 0,1 (mol)
MgSO4 (4) = 0,1 (mol) MgSO4 (dö ) = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)
CM (MgSO4) = 0,2/0,5 = 0,4M
Bài 9. A là chất rắn khan. Cho m gam A vào dung dịch HCl 10%, được dung dịch B, không có kết tủa hoặc
chất bay hơi tạo thành. Trong dung dịch B, nồng độ HCl là 6,1%. Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa
hoàn toàn axit, được dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được 16,03 gam NaCl duy nhất. A có thể là chất nào.
Tính m.
GIẢI
Theo đề, A chỉ có thể là: NaOH, Na2O hoặc NaCl
16,03
nNaCl = 58,5 = 0,274 (mol)
TH1: A là NaOH có khối lượng m gam (x mol)
nHCl = nNaCl = 0,274 (mol)
mHCl = 0,274.36,5 = 10 (g) mdd HCl 10% = 100 (g) mdd B = 40x + 100 (g)
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
x mol
x mol
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274– x)
36,5.(0,274 x)
40 x 100 .100% = 6,1% x = 0,1 (mol) m = 40.0,1 = 4 (g)
C%(HCl dư) =
TH2: A là Na2O có khối lượng m gam ( x mol)
nHCl = nNaCl = 0,274 (mol)
mHCl = 0,274.36,5 = 10 (g) mdd HCl 10% = 100 (g) mdd B = 62x + 100 (g)
Na2O + 2HCl ® 2NaCl + H2O
x mol 2x mol
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274– 2x)
36,5.(0,274 2 x)
62 x 100
C%(HCl) =
.100% = 6,1% x = 0,05 (mol) m = 62.0,1 = 3,15 (g)
TH3: A là NaCl có khối lượng m gam ( x mol) nNaCl ( tạo ra) = 0,274 – x (mol)
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274-x) ( 0,274-x)
mHCl = 36,5.(0,274-x) (g) mdd HCl 10% = 365.(0,274-x) (g)
mdd B = 58,5.x + 365.(0,274-x) = 100 -306,5x (g)
36,5.(0,274 x)
C%(HCl dư) = 100 306,5 x .100% = 6,1% x = 0,219 (mol)
m = 58,5.0,219 = 12,81 (g)
Bài 10. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl. Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ
8
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Phần 2 phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng. 9
Xác định tên kim loại M.
GIẢI
Từ các công thức M2CO3, MHCO3 và MCl M có hóa trị I.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3 và MCl có trong 43,71 gam hh.
M2CO3 + 2HCl ® 2MCl + CO2 + H2O; MHCO3 + HCl ® MCl + CO2 + H2O
x mol
2x
2x
x
y mol
y
y
y
nCO 2 = x + y = 17,6/44 = 0,4 (mol) ( *)
1
2 dung dịch B chứa: ( x + 0,5y + 0,5z) mol MCl và HCl dư
Phần 1: nKOH = 0,125.0,8 = 0,1 (mol); KOH + HCl ® KCl + H2O
0,1 mol 0,1 mol
Phần 2: nAgCl = 68,88/143,5 = 0,48 (mol)
AgNO3 + HCl ® AgCl + HNO3;
AgNO3 + MCl ® AgCl + MNO3
0,1 mol 0,1 mol
0,38 mol 0,38 mol
x + 0,5y + 0,5z = 0,38 2x + y + z = 0,76 (mol) (**)
0 z 0,36
Từ ( *) và (**) x + z = 0,36 ( ***) x 0,36 z
Mặt khác, ta có: (2M + 60).x + ( M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71
(2x +y + z).M + 61.(x + y) - x + 35,5z = 43,71
0,76.M + 61.0,4 – (0,36 – z) + 35,5z = 43,71
19,67 0,76.M
36,5
0,76. M + 36,5.z = 19,67 z =
19,67 0,76.M
19,67 0,76 M 0
36,5
Vì 0 < z < 0,36
0<
< 0,36 19,67 0,76 M 13,14
8,59 < M < 25,88 và M có hóa trị I M chỉ có thể là Na (23)
Bài 11. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được
dung dịch X trong đó số nguyên tử hiđro : số nguyên tử oxi = 48 : 25. Tính nồng độ phần trăm của chất tan
trong dung dịch X.
GIẢI
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
FeO + H2SO4
FeSO4 + H2O
Chọn 1 mol chất bất kỳ
Giả sử dung dịch X có 1 mol FeSO4 và x mol H2O
Theo đề ta có :
Bài 12. Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg.
Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0, 05x gam. Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ phần trăm của
dung dịch H2SO4.
GIẢI
Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu x = 100 (g)
0, 05.100
nH
2,5 (mol )
2
H2SO4 + 2Na Na2SO4
+ H2 (1)
H2SO4 + Mg MgSO4
+ H2 (2)
2
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Do Na và Mg còn dư nên có phản ứng
2Na + 2H2O 2NaOH
+ H2 (3)
2NaOH + MgSO4 Na2SO4 +
Mg(OH)2 (1)
Theo (1) và (2):
Theo (3):
nH 2
nH 2
(3)
nH 2
(1;2)
y
(mol )
98
1 100 y 100 y
.
(mol )
2
18
36
nH 2SO4
1
nH 2 O
2
y 100 y
2,5 (mol ) y 15,81 ( g )
98
36
Bài 13. Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của một kim loại R (hóa trị I ).
Sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, thấy thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Xác định công thức của mỗi muối và tính
% khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp 2 muối ban đầu.
GIẢI
Muối cacbonat và hiđrocacbonat của R ( hóa trị I) có công thức dạng R2CO3 và RHCO3
nCO 2 = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)
R2CO3 + 2HCl ® 2RCl + CO2 + H2O (1)
RHCO3 + HCl ® RCl + CO2 + H2O (2)
Theo (1) và (2): Tổng số mol hỗn hợp 2 muối R2CO3 và RHCO3 = nCO 2 = 0,06 (mol)
Khối lượng mol trung bình của 2 muối R2CO3 và RHCO3 = 7,14/0,06 = 119 (g/mol)
Vì MR > MH = 1
>
> 119 >
2.MR + 60 > 119 > MR + 61 29,5 < MR < 58;
mặt khác R có hóa trị I R chỉ có thể là K (39)
Bài 14. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na 2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
Đổ rất từ từ N vào M cho đến hết. Nêu hiện tượng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ỏ đktc.
GIẢI
HT: Có khí không màu, không mùi thoát ra ngay từ đầu ( ngay khi giọt dung dịch N đầu tiên rơi xuống gặp
dung dịch M)
Gọi x là số mol Na2CO3 phản ứng và y là số mol NaHCO3 phản ứng.
Vì đổ từ từ N vào M cho đến hết, nên 2 phản ứng sau xảy ra đồng thời:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
x mol
2x mol
x mol
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
y mol
y mol
y mol
x 0,2 2
y 0,5 5
Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời và dung dich N đồng nhất
(I)
Mặt khác: nHCl = 2x + y = 0,8 (II)
1,6
x
9
4
1,6 4
y
V
(
).22,4 13,938 (lít)
CO
2
9
9 9
Từ (I) và (II)
Bài 15. A là dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. B là dung dịch chứa 0,13 mol H3PO4.
TN1: Đổ rất từ từ từng giọt A vào B cho đến hết.
TN2: Đổ rất từ từ từng giọt B vào A cho đết hết.
Viết thứ tự các phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi chất thu được sau phản ứng
GIẢI
TN1: Vì đổ rất từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch H 3PO4, ban đầu H3PO4 dư nên thứ tự phản ứng
xảy ra như sau:
NaOH + H3PO4 NaH2PO4 + H2O
10
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
0,13 mol 0,13 mol 0,13 mol
11
NaOH + NaH2PO4 Na2HPO4 + H2O
0,13 mol 0,13 mol 0,13 mol
NaOH + Na2HPO4 Na3PO4 + H2O
0,04 mol 0,04 mol
0,04 mol
Dung dịch sau phản ứng chứa 0,04 mol Na3PO4 và 0,13 – 0,04 = 0,09 mol Na2HPO4
TN2: Vì đổ rất từ từ H3PO4 vào dung dịch NaOH, ban đầu NaOH dư nên thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
3NaOH + H3PO4 Na3PO4 + 3H2O
0,3 mol 0,1 mol 0,1 mol
2Na3PO4 + H3PO4 3Na2HPO4
0,06 mol 0,03 mol 0,09 mol
Dung dịch sau phản ứng chứa 0,09 mol Na2HPO4 và 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Na3PO4
Bài 16. Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc). Tính a ?
GIẢI
nNa2CO3 = 0,1.1 = 0,1 (mol); nNaHCO3 = 0,1.a (mol); nHCl = 0,2.1 = 0,2 (mol);
nCO2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol) HCl hết, cả hai muối đều dư.
Vì ban đầu axit dư nên các phản ứng xảy ra đồng thời:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
x mol
2x mol
x mol
NaHCO3 + HCl
NaCl + H2O + CO2
y mol
y mol
y mol
Gọi x, y là số mol Na2CO3 và NaHCO3 tham gia phản ứng.
2 x y 0, 2 x 0, 08
y 0, 04
Ta có hệ phương trình x y 0,12
x 0,1 0,08
a 0,5M
y
0,1
a
0,04
Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời
Bài 17. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
TN1: Đổ rất từ từ M vào N cho đến hết.
TN2: Trộn nhanh 2 dung dịch M và N vào nhau cho đến hết.
Tính thể tích khí thoát ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm.
GIẢI
TN1: Đổ rất từ từ HCl vào Na2CO 3 , NaHCO3
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
0,2
0,2
0,2
NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O
0,7
0,6
0,6
Thể tích CO2 bay ra: 0,6 x 22,4 = 13,44 lít
TN2: - Nếu Na2CO3 phản ứng hết với HCl:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,2
0,4
0,2
NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O
0,5
0,4
0,4
Thể tích CO2 bằng: ( 0,2 + 0,4).22,4 = 13,44 lít.
- Nếu NaHCO3 phản ứng hết với HCl:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
0,5
0,5
0,5
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,15
0,3
0,15
(1)
(2)
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Thể tích CO2 bằng: ( 0,5 + 0,15).22.4 = 14,56 (lít) 13,44 (lít) < VCO2 < 14,56 (lít)
12
Bài 18. Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300 ml dung dich HCl 0,8M. Sau phản ứng có
m gam chất rắn không tan. Trình bày 2 cách khác nhau để tính giá trị của m
GIẢI
n CuO
8
3,6
0,1 (mol); n FeO
0,05 (mol); n HCl 0,3.0,8 0,24
80
7,2
(mol)
Vì: 2.(n CuO n FeO ) 2.(0,1 0, 05) 0,3 (mol) n HCl 0,24 (mol) HCl thiếu, không đủ để hòa tan hết hỗn
hợp 2 oxit. Để tìm khoảng giá trị của m chúng ta có 2 hướng giải là giả sử 1 oxit phản ứng hết sẽ tính được
lượng dư của oxit còn lại hoặc giải theo chất tương đương và giá trị trung bình.
Cách 1: Giả sử 1 oxit phản ứng hết.
Nếu CuO hết.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
0,1 mol 0,2
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
0,02 0,04 mol
m = ( 0,05 – 0,02).72 = 2,16 (g)
Nếu FeO hết.
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
0,05 mol 0,1
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
0,07
0,14 mol
m = ( 0,1 – 0,07).80 = 2,4 (g)
Thực tế FeO có thể hết hoặc chưa hết và CuO cũng vậy 2,16 (g) m 2,4 (g)
Cách 2: Sử dụng chất tương đương và giá trị trung bình
Đặt công thức trung bình của CuO và FeO là RO 72 (g/mol) < MRO < 80 (g/mol)
Và n RO 0,1 0, 05 0,15 (mol)
RO + 2HCl RCl2 + H2O
0,12 0,24 mol
n RO (dö ) 0,15 0,12 0, 03
(mol)
Vì 72 (g/mol) < M < 80 (g/mol) 0,03.72 m 0,03.80 2,16 (g) m 2, 4 (g)
RO
Bài 19. Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau, khối lượng mỗi phần là 21,3 gam.
Phần 1: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam chất
rắn khan.
Phần 2: Cho tác dụng với 500 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 54,3 gam chất
rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong
hỗn hợp A
GIẢI
PTHH của các phản ứng:
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O (1)
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O (2)
Vì khối lượng oxit ở mỗi phần như nhau và khi lượng axit tăng từ 200 ml lên 500 ml thì kh...
Chuyên đề 17: AXIT
A) KIẾN THỨC LÍ THUYẾT
1. Axit là gì?
- Phân tử axit gồm 1 hay nhiều nguyên tử H liên kết với gốc axit.
- Axit là hợp chất hóa học có công thức H nA (A là gốc axit), có vị chua và thường tan được trong nước để tạo ra
dung dịch có nồng độ pH < 7. Độ pH càng lớn thì tính axit càng yếu và ngược lại.
- Axit là các phân tử hay ion có khả năng nhường proton H+ cho bazơ.
2. Phân loại axit
Axit được phân loại dự vào một số tiêu chí như sau:
a. Dựa vào tính chất hóa học của axit
- Axit mạnh: Axit clohiđric HCl, axit sulfuric H2SO4, axit nitric HNO3…
- Axit yếu: Axit sunfuhiđric H2S, axit cacbonic H2CO3, axit sunfurơ H2SO3, axit nitrơ HNO2 …
b. Dựa vào thành phần nguyên tố
- Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HI, HF…
- Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…
c. Phân loại khác.
- Axit vô cơ: HCl, H2SO4, HNO3…
- Axit hữu cơ: CH3COOH, HCOOH…
3. Cách xác định độ mạnh, yếu của axit
* Axit vô cơ:
a) Dựa vào sự linh động của nguyên tử hiđro trong axit đó. Nếu H càng linh động, tính axit càng mạnh và ngược
lại.
b) Với những axit có oxi trong cùng một nguyên tố, càng ít oxi, axit càng yếu: HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO
c) Với những axit của nguyên tố trong cùng chu kỳ, khi các nguyên tố ở hóa trị cao nhất, nguyên tố trung tâm
có tính phi kim càng yếu thì axit đó càng yếu: HClO4 > H2SO4 > H3PO4
d) Với axit của nguyên tố cùng nhóm A
+ Axit có oxi: Tính axit tăng dần từ dưới lên: HIO4 < HBrO4 < HClO4
+ Axit không có oxi: Tính axit giảm dần từ dưới lên: HI > HBr > HCl > HF
* Axit hữu cơ ( chứa nhóm – COOH)
+ Nếu R đẩy electron (gốc R no) thì tính axit giảm:
HCOOH > CH3COOH > CH3CH2COOH > CH3CH2CH2COOH > n-C4H9COOH.
+ Nếu R hút e (gốc R không no, thơm hoặc có nguyên tố halogen,…), tính axit sẽ mạnh.
4. Những tính chất của axit
a) Tính chất vật lý của axit
- Tan trong nước, có vị chua.
- Khi tiếp xúc với axit mạnh, có cảm giác đau nhói.
- Là chất điện li nên có thể dẫn điện.
b) Tính chất hóa học của axit
- Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím, giấy chỉ thị pH, dung dịch phenol phtalein).
1
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
2
Axit làm đổi màu quỳ tím
- Tác dụng được với một số kim loại trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro.
2HCl + Mg MgCl2 + H2
+ Trong phản ứng của axit HCl, H 2SO4 loãng, H3PO4 với kim loại có nhiều hóa trị như Fe thì muối tạo thành là
muối có hóa trị thấp.
+ Đối với axit sulfuric đặc nóng và axit nitric đặc nóng có thể tác dụng với hầu hết các kim loại trừ (Au, Pt).
+ H2SO4 đặc, nóng: tạo khí SO2 và có thể tạo S, H2S với kim loại mạnh
+ HNO3 đặc, nóng tạo NO2
+ HNO3 loãng tạo NO, với kim loại mạnh có thể tạo các sản phẩm khử: N2O, N2, NH4NO3
+ Trong phản ứng với axit H2SO4 đặc nóng; HNO3 đặc nóng và HNO3 loãng thì kim loại có nhiều hóa trị như
sắt sẽ tạo muối có hóa trị cao.
2Fe + 6H2SO4 (đặc)
Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa Fe(OH)2 thành muối sắt (III) + sản phẩm
khử SO2/NO2/NO + nước.
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối + nước
Ag2O + 2HCl → 2AgCl + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa oxit FeO, Fe3O4 thành muối sắt (III) + sản
phẩm khử SO2/NO2/NO + nước.
- Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới
BaCl2 + H2SO4
BaSO4 + 2HCl
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
CaCO3 + 2HNO3 Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
ĐK: Sản phẩm có chứa một chất kết tủa hoặc bay hơi.
* Lưu ý: H2SO4 đặc nóng, HNO3 đặc nóng, HNO3 loãng sẽ oxi hóa muôi sắt (II) FeS, FeS2… tạo thành muối sắt
(III) + sản phẩm khử SO2/NO2/NO + H2O
5. Một số ứng dụng quan trọng của axit trong cuộc sống
- Loại bỏ gỉ sắt cũng như những sự ăn mòn khác từ kim loại.
- Axit sulfuric được dùng làm chất điện phân trong pin xe hơi.
- Axit mạnh được dùng nhiều trong công nghiệp chế biến khoáng sản, công nghiệp hóa chất.
- Trong khai thác dầu, Axit clohydric được sử dụng để bơm vào trong tầng đá của giếng dầu nhằm hòa tan một
phần đá hay còn gọi là “rửa giếng”, từ đó tạo ra các lỗ rỗng lớn hơn.
- Hòa tan vàng và bạch kim bằng cách trộn axit HCl và HNO3 đặc với tỷ lệ 3:1.
- Dùng làm chất phụ gia trong chế biến và bảo quản đồ uống, thực phẩm.
- Axit nitric tác dụng với ammoniac để tạo ra phân bón amoni nitrat, một phân bón.
- Axit cacboxylic tham gia phản ứng este hóa với rượu cồn, để tạo ra este.
Trong y học:
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
+ Axit acetylsalicylic (Aspirin) được sử dụng như một thuốc giảm đau và làm giảm cơn sốt.
3
+ Axit boric dùng làm chất khử trùng các vết bỏng hoặc vết cắt nhỏ.
Khi pha loãng sẽ được dung dịch rửa mắt. Đồng thời, nó cũng là chất chống vi khuẩn được sử dụng để điều trị
bệnh mụn trứng cá, bệnh phồng chân ở vận động viên và làm chất bảo quản chai mẫu nước tiểu trong các thí
nghiệm.
+ Axit clohydric có trong dạ dày giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn.
+ Amino axit được dùng để tổng hợp các protein cần thiết cho sự phát triển của sinh vật và sửa chữa các mô cơ
thể.
+ Các axit nucleic rất cần thiết cho việc sản xuất ADN, ARN và chuyển các đặc tính sang con lai qua gen.
+ Axit cacbonic cần thiết để duy trì sự cân bằng độ pH trong cơ thể.
B) BÀI TẬP LUYỆN THI HSG CẤP TỈNH HÓA 9
Bài 1.
Cho BaO vào dung dịch H 2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Cho dung dịch Na 2CO3 vào dung dịch D thu được
kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
Bài 2. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung dịch NaOH đều tạo ra
chất Z và H2O. X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao
nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết
rằng dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
Bài 3. Cho than vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A. Chia A thành 3 phần. Cho phần 1 vào dung
dịch NaOH dư; cho phần 2 vào dung dịch thuốc tím; cho phần 3 vào dung dịch nước brom. Viết PTHH.
Bài 4. Khí A không màu, khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn. Khí B không màu, khi sục
một lượng dư B qua dung dịch brom làm dung dịch brom mất màu. Nếu sục khí A vào dung dịch H 2SO4 đặc
cũng có khí B thoát ra. Xác định A, B và viết PTHH.
Bài 5. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B
được dung dịch C. Dung dịch C chứa những chất gì? Bao nhiêu mol (tính theo x và y)?
Bài 6. Cho 11 gam hỗn hợp gồm Fe, Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào 800 ml dung dịch loãng chứa H 2SO4
0,25M và HCl 0,45M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
Bài 7. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch gồm AlCl 3 1M và HCl
1M thu được 7,8 gam kết tủa. Tính nồng CM của dung dịch NaOH
Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO 3 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu
được dung dịch A và 2,24 lít khí CO 2 (đktc). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,5M vào A thu được 110,6 gam
kết tủa và 500 ml dung dịch B. Tính CM của dung dịch B.
Bài 9. A là chất rắn khan. Cho m gam A vào dung dịch HCl 10%, được dung dịch B, không có kết tủa hoặc
chất bay hơi tạo thành. Trong dung dịch B, nồng độ HCl là 6,1%. Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa
hoàn toàn axit, được dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được 16,03 gam NaCl duy nhất. A có thể là chất nào.
Tính m.
Bài 10. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl. Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ
với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Phần 2 phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng.
Xác định tên kim loại M.
Bài 11. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được
dung dịch X trong đó số nguyên tử hiđro : số nguyên tử oxi = 48 : 25. Tính nồng độ phần trăm của chất tan
trong dung dịch X.
Bài 12. Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg.
Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0, 05x gam. Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ phần trăm của
dung dịch H2SO4.
Bài 13. Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của một kim loại R (hóa trị I ).
Sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, thấy thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Xác định công thức của mỗi muối và tính
% khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp 2 muối ban đầu.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Bài 14. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na 2CO3 và 0,5 mol NaHCO3. 4
Đổ rất từ từ N vào M cho đến hết. Nêu hiện tượng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ỏ đktc.
Bài 15. A là dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. B là dung dịch chứa 0,13 mol H3PO4.
TN1: Đổ rất từ từ từng giọt A vào B cho đến hết.
TN2: Đổ rất từ từ từng giọt B vào A cho đết hết.
Viết thứ tự các phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi chất thu được sau phản ứng
Bài 16. Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc). Tính a ?
Bài 17. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
TN1: Đổ rất từ từ M vào N cho đến hết.
TN2: Trộn nhanh 2 dung dịch M và N vào nhau cho đến hết.
Tính thể tích khí thoát ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm.
Bài 18. Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300 ml dung dich HCl 0,8M. Sau phản ứng có
m gam chất rắn không tan. Trình bày 2 cách khác nhau để tính giá trị của m
Bài 19. Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau, khối lượng mỗi phần là 21,3 gam.
Phần 1: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam chất
rắn khan.
Phần 2: Cho tác dụng với 500 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 54,3 gam chất
rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong
hỗn hợp A
Bài 20. Cho một lượng kim loại R tác dụng với oxi thu được 9,6 gam hỗn hợp R và RO. Hòa tan hoàn toàn hỗn
hợp đó bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch chứa 28,5 gam muối. Xác định R
Bài 21. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm x mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch
X ( chỉ chứa hai muối sunfat) và khí NO ( sản phẩm khử duy nhất). Tính tỉ số x/y
Bài 22. Để m gam bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian biến thành hỗn hợp A có khối lượng 12 gam gồm
Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Cho A tác dụng hết với dung dịch HNO 3 loãng dư thấy sinh ra 2,24 lít khí NO duy nhất
ở đktc. Tính m.
Bài 23. Hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu. Cho 9,25 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí
(đktc). Mặt khác 0,3 mol X phản ứng vừa đủ với 7,84 lít khí clo (đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại trong X.
Bài 24. A là hỗn hợp gồm sắt từ oxit, đồng (II) oxit, nhôm oxit. Để hoà tan hết 44,3 gam A cần 500 ml dung
dịch H3PO4 1M. Nếu lấy 0,7 mol hỗn hợp A cho tác dụng với H 2 dư ở nhiệt độ cao thì sau phản ứng thu được
21,6 gam H2O. Tính % khối lượng các chất trong A
Bài 25. Hòa tan a gam một oxit sắt FexOy vào trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được khí SO2 duy
nhất.Mặt khác, nếu khử hoàn toàn a gam oxit sắt trên bằng khí CO, hòa tan lượng sắt tạo thành trong dung dịch
H2SO4 đặc nóng (dư) thu được lượng SO2 gấp 9 lần lượng SO2 ở thí nghiệm trên.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong hai thí nghiệm trên.
b) Xác định định công thức hóa học của oxit sắt
Bài 26. Cho hỗn hợp X gồm Fe và kim loại A ( hóa trị II ) tan hết trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 4,48 lít
khí đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 26,75 gam muối khan. Xác định M, biết nA: nFe > 2 : 1.
Bài 27. Hòa tan hết 16,2 gam kim loại X bằng 5 lít dung dịch HNO 3 0,5M. Sau phản ứng kết thúc thu được 5,6
lít hỗn hợp khí Y gồm NO và N2 (đktc) nặng 7,2 gam. Xác định kim loại X.
Bài 28.
1. Hòa tan 9,96 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe bằng dung dịch chứa 1,175 mol HCl, thu được dung dịch Y. Cho
dung dịch chứa 1,2 mol NaOH vào dung dịch Y, phản ứng hoàn toàn, lọc kết tủa, nung trong không khí đến
khối lượng không đổi, thu được 13,65 gam chất rắn. Viết phương trình phản ứng và tính số mol của Al, Fe trong
hỗn hợp X.
2. Cho 3,64 gam hỗn hợp R gồm oxit, hidroxit và muối cacbonat trung hòa của một kim loại M có hóa trị II tác
dụng vừa đủ với 117,6 gam dung dịch H 2SO4 10%. Sau phản ứng thoát ra 448 ml một chất khí (đktc) và dung dịch
muối duy nhất có nồng độ 10,876%. Biết khối lượng riêng của dung dịch muối này là 1,093 g/ml và quy đổi ra nồng
độ mol thì giá trị là 0,545M.
a. Xác định kim loại M.
b. Tính % khối lượng của các chất có trong hỗn hợp R.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Bài 29. Cho 25,65g hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu vào m1 gam dung dịch Y chứa HCl và HSO4 thu được m2 gam 5
dung dịch Z chỉ chứa các muối tan và V lít (đktc) khí H2 còn lại m3 gam một kim loại không tan. Cho từ từ dung
dịch Na2CO3 tới dư vào dung dịch Z thì thu được 23,3 gam hỗn hợp chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a) Tính khối lượng của mỗi kim loại có trong hỗn hợp X. Biết m2 – m1 = 9 gam.
b) Tính khối lượng muối có trong dung dịch Z
Bài 30.
Nung a gam hỗn hợp X gồm Fe và S trong điều kiện không có không khí cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được chất rắn Y. Chia Y làm 2 phần bằng nhau.
- Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được hỗn hợp khí Z. Biết Z có tỉ khối đối với hidro bằng 13.
- Phần 2 cho tác dụng hết với 55 gam dung dịch H 2SO4 98%, đun nóng, thu được V lít khí SO 2 và dung dịch A.
Cho A tác dụng với dung dịch BaCl2 dư, thu được 58,25 gam kết tủa. Tính a và V. Biết thể tích các khí đo ở
đktc.
BÀI GIẢI
Bài 1.
Cho BaO vào dung dịch H 2SO4 loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa A và dung dịch B.
Cho Al dư vào dung dịch B thu được khí E và dung dịch D. Cho dung dịch Na 2CO3 vào dung dịch D thu được
kết tủa F. Xác định các chất A, B, D, E, F và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
GIẢI
BaO + H2SO4 ® BaSO4 (A) + H2O
BaO + H2O ® Ba(OH)2
Vì Al + dung dịch B ® khí
dung dịch B chứa H2SO4 dư hoặc Ba(OH)2
Na2CO3 + dung dịch D ® Kết tủa
D chứa Al2(SO4)3 hoặc Ba(AlO2)2
2Al + 3H2SO4 ® Al2(SO4)3 + 3H2 ( E)
Al2(SO4)3 + 3Na2CO3 + 3H2O ® 2Al(OH)3 + 3Na2SO4 + 3CO2
(F)
2Al + Ba(OH)2 + 2H2O ® Ba(AlO2)2 + 3H2 (E)
Ba(AlO2)2 + Na2CO3 ® BaCO3 + 2NaAlO2
( F)
Bài 2. A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi tác dụng với dung dịch NaOH đều tạo ra
chất Z và H2O. X có tổng số proton và nơtron trong nguyên tử bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hóa dương cao
nhất và 2 lần số oxi hóa âm là -1. Hãy lập luận để xác định các chất trên và viết phương trình phản ứng. Biết
rằng dung dịch A, B, C làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh và bazơ mạnh
GIẢI
Vì pX + nX < 35; nX ³ pX
pX < 17
X ở chu kì bé X ở nhóm A.
Gọi x, y lần lượt là số oxi hóa dương cao nhất và số oxi hóa âm của X.
Theo đề, ta có: x + y = 8 và x + 2y = -1
x = 5; y = -3
X thuộc nhóm VA và X là N hoặc P.
A, B, C là axit vì chúng làm quỳ tím hóa đỏ.
D, E, F tác dụng với NaOH cho chất Z và H2O nên D, E, F là oxit axit hoặc muối axit.
E, F tác dụng được với axit mạnh và bazơ mạnh nên E, F phải là muối axit.
Từ những lập luận trên, chúng ta lựa chọn X là phot pho vì P tạo được muối axit.
A, B, C, D, E, F đều tác dụng với NaOH tạo ra Z và nước, nên trong các trường hợp này P có số oxi hóa như
nhau và cao nhất là +5. Ta có:
A: H3PO4; B: HPO3; C: H4P2O7; D: P2O5; E: NaH2PO4; F: Na2HPO4; Z: Na3PO4
H3PO4 + 3NaOH ® Na3PO4 + 3H2O
HPO3 + 3NaOH ® Na3PO4 + 2H2O
H4P2O7 + 6NaOH ® 2Na3PO4 + 5H2O
P2O5 + 6NaOH ® 2Na3PO4 + 3H2O
NaH2PO4 + 2NaOH ® Na3PO4 + 2H2O
Na2HPO4 + NaOH ® Na3PO4 + H2O
NaH2PO4 + HCl ® NaCl + H3PO4
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Na2HPO4 + 2HCl ® 3NaCl + H3PO4
6
Bài 3. Cho than vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được khí A. Chia A thành 3 phần. Cho phần 1 vào dung
dịch NaOH dư; cho phần 2 vào dung dịch thuốc tím; cho phần 3 vào dung dịch nước brom. Viết PTHH.
GIẢI
C + 2H2SO4 (đ)
CO2 + 2SO2 + 2H2O
A: CO2 và SO2. Vì NaOH dư nên:
2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O
2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Dung dịch thuốc tím: 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Nước brom: SO2 + 2H2O + Br2 H2SO4 + 2HBr
Bài 4. Khí A không màu, khi sục qua dung dịch brom làm dung dịch đậm màu hơn. Khí B không màu, khi sục
một lượng dư B qua dung dịch brom làm dung dịch brom mất màu. Nếu sục khí A vào dung dịch H2SO4 đặc
cũng có khí B thoát ra. Xác định A, B và viết PTHH.
GIẢI
Khí A không màu, làm đậm màu dung dịch brom
A chỉ có thể là HI ( khí hiđro iotua):
2HI + Br2 ® 2HBr + I2
Khí B không màu, làm mất màu dung dịch brom và là sản phẩm của HI với axit H 2SO4 đặc
B có thể là H2S
hoặc SO2:
H2S + 4Br2 + 4H2O ® 8HBr + H2SO4 ( hoặc H2S + Br2 ® 2HBr + S)
SO2 + Br2 + H2O ® H2SO4 + 2HBr
8HI + H2SO4 (đ) ® 4I2 + H2S + 4H2O
2HI + H2SO4 (đ) ® I2 + SO2 + 2H2O
Bài 5. Cho rất từ từ dung dịch A chứa x mol HCl vào dung dịch B chứa y mol Na2CO3. Sau khi cho hết A vào B
được dung dịch C. Dung dịch C chứa những chất gì? Bao nhiêu mol (tính theo x và y)?
GIẢI
Cho rất từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na 2CO3, các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau: HCl + Na 2CO3
NaHCO3 + NaCl
NaCl + CO2 + H2O
(1)
HCl + NaHCO3
NaCl + CO2 + H2O
(2)
Xét các trường hợp xảy ra:
* Trường hợp 1: x = y
chỉ xảy ra (1), các chất phản ứng vừa đủ:
dung dịch C gồm
* Trường hợp 2: x < y
chỉ xảy ra (1), Na2CO3 còn dư
dung dịch C gồm
* Trường hợp 3: x = 2y
các chất phản ứng vừa đủ để xảy ra (1) và (2)
dung dịch C chỉ có NaCl: x = 2y mol
* Trường hợp 4: x > 2y
xảy ra cả (1) và (2) hoàn toàn; HCl còn dư sau phản ứng:
dung dịch C gồm
* Trường hợp 5: y< x < 2y
phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn và (2) xảy ra một phần.
dung dịch C gồm
Bài 6. Cho 11 gam hỗn hợp gồm Fe, Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào 800 ml dung dịch loãng chứa H 2SO4
0,25M và HCl 0,45M đến khi phản ứng hoàn toàn thu được V lít khí H2 (đktc). Tính V.
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
GIẢI
Gọi x là số mol Fe Số mol Al là 2x
56x + 27.2x = 110x = 11
x = 0,1 (mol); nAl = 0,2 mol
2Al + 3H2SO4
Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
2Al + 6HCl
2AlCl3 + 3H2
(2)
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
(3)
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
(4)
Nếu kim loại hết thì:
Kim loại dư, axit hết
Bài 7. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch NaOH vào 200 ml dung dịch gồm AlCl 3 1M và HCl
1M thu được 7,8 gam kết tủa. Tính nồng CM của dung dịch NaOH
GIẢI
TH1: NaOH + HCl NaCl + H2O
0,2 mol 0,2 mol
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
0,1 mol 0,3 mol 0,1 mol
TH2: NaOH + HCl NaCl + H2O
0,2 mol 0,2 mol
AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
0,2 mol 0,6 mol
0,2 mol
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
(0,2 – 0,1) mol 0,1 mol
Bài 8. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm MgO và MgCO 3 trong dung dịch H2SO4. Sau phản ứng thu
được dung dịch A và 2,24 lít khí CO 2 (đktc). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH) 2 1,5M vào A thu được 110,6 gam
kết tủa và 500 ml dung dịch B. Tính CM của dung dịch B.
GIẢI
n CO
= 0,1 mol
MgCO3 + H2SO4 MgSO4 + CO2 + H2O
0,1 mol
0,1 mol
0,1 mol 0,1 mol
nMgO = (16,4 – 0,1.84)/40 = 0,2 (mol)
MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
0,2 mol
0,2 mol
2
n MgSO
n
(1)
(2)
= 0,1 + 0,2 = 0,3 (mol); Ba(OH)2 = 0,45 (mol)
dung dịch A chứa: MgSO4 và có thể có H2SO4 dư.
Nếu H2SO4 hết: Ba(OH)2 + MgSO4 BaSO4 + Mg(OH)2
0,3 mol
0,3 mol
0,3 mol 0,3 mol
mkt = 0,3.233 + 0,3.58 = 87,3 (g) < 110,6 (g) ( trái với giả thiết) H2SO4 dư
Vì H2SO4 dư nên thứ tự phản ứng như sau:
4
7
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
(3)
Ba(OH)2 + MgSO4
BaSO4 + Mg(OH)2 (4)
TH1: Nếu Ba(OH)2 dư. Theo (4):
n BaSO
4 (3)
n
n
4 (4)
n Mg(OH) n MgSO
2
= (110,6 -87,3)/233 = 0,1 (mol)
0,45 0,4 0,05
Ba(OH)2 (dö )
TH2: Nếu MgSO4 dư
Theo (3,4):
n BaSO
(mol)
n BaSO n Ba(OH) 0,45
4
2
n
4
= 0,3 (mol)
n Ba(OH) (3,4) n BaSO 0,1 0,3 0,4
2
4
(mol)
CM (Ba(OH)2) = 0,05/0,5 = 0,1M
n
(mol) Mg(OH)2 = (110,6 – 233.0,45)/58 = 0,1 (mol)
MgSO4 (4) = 0,1 (mol) MgSO4 (dö ) = 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)
CM (MgSO4) = 0,2/0,5 = 0,4M
Bài 9. A là chất rắn khan. Cho m gam A vào dung dịch HCl 10%, được dung dịch B, không có kết tủa hoặc
chất bay hơi tạo thành. Trong dung dịch B, nồng độ HCl là 6,1%. Cho NaOH vào dung dịch B để trung hòa
hoàn toàn axit, được dung dịch C. Cô cạn dung dịch C thu được 16,03 gam NaCl duy nhất. A có thể là chất nào.
Tính m.
GIẢI
Theo đề, A chỉ có thể là: NaOH, Na2O hoặc NaCl
16,03
nNaCl = 58,5 = 0,274 (mol)
TH1: A là NaOH có khối lượng m gam (x mol)
nHCl = nNaCl = 0,274 (mol)
mHCl = 0,274.36,5 = 10 (g) mdd HCl 10% = 100 (g) mdd B = 40x + 100 (g)
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
x mol
x mol
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274– x)
36,5.(0,274 x)
40 x 100 .100% = 6,1% x = 0,1 (mol) m = 40.0,1 = 4 (g)
C%(HCl dư) =
TH2: A là Na2O có khối lượng m gam ( x mol)
nHCl = nNaCl = 0,274 (mol)
mHCl = 0,274.36,5 = 10 (g) mdd HCl 10% = 100 (g) mdd B = 62x + 100 (g)
Na2O + 2HCl ® 2NaCl + H2O
x mol 2x mol
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274– 2x)
36,5.(0,274 2 x)
62 x 100
C%(HCl) =
.100% = 6,1% x = 0,05 (mol) m = 62.0,1 = 3,15 (g)
TH3: A là NaCl có khối lượng m gam ( x mol) nNaCl ( tạo ra) = 0,274 – x (mol)
NaOH + HCl ® NaCl + H2O
(0,274-x) ( 0,274-x)
mHCl = 36,5.(0,274-x) (g) mdd HCl 10% = 365.(0,274-x) (g)
mdd B = 58,5.x + 365.(0,274-x) = 100 -306,5x (g)
36,5.(0,274 x)
C%(HCl dư) = 100 306,5 x .100% = 6,1% x = 0,219 (mol)
m = 58,5.0,219 = 12,81 (g)
Bài 10. A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl. Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với dung dịch HCl
thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B làm hai phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng vừa đủ
8
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Phần 2 phản ứng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng. 9
Xác định tên kim loại M.
GIẢI
Từ các công thức M2CO3, MHCO3 và MCl M có hóa trị I.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3 và MCl có trong 43,71 gam hh.
M2CO3 + 2HCl ® 2MCl + CO2 + H2O; MHCO3 + HCl ® MCl + CO2 + H2O
x mol
2x
2x
x
y mol
y
y
y
nCO 2 = x + y = 17,6/44 = 0,4 (mol) ( *)
1
2 dung dịch B chứa: ( x + 0,5y + 0,5z) mol MCl và HCl dư
Phần 1: nKOH = 0,125.0,8 = 0,1 (mol); KOH + HCl ® KCl + H2O
0,1 mol 0,1 mol
Phần 2: nAgCl = 68,88/143,5 = 0,48 (mol)
AgNO3 + HCl ® AgCl + HNO3;
AgNO3 + MCl ® AgCl + MNO3
0,1 mol 0,1 mol
0,38 mol 0,38 mol
x + 0,5y + 0,5z = 0,38 2x + y + z = 0,76 (mol) (**)
0 z 0,36
Từ ( *) và (**) x + z = 0,36 ( ***) x 0,36 z
Mặt khác, ta có: (2M + 60).x + ( M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71
(2x +y + z).M + 61.(x + y) - x + 35,5z = 43,71
0,76.M + 61.0,4 – (0,36 – z) + 35,5z = 43,71
19,67 0,76.M
36,5
0,76. M + 36,5.z = 19,67 z =
19,67 0,76.M
19,67 0,76 M 0
36,5
Vì 0 < z < 0,36
0<
< 0,36 19,67 0,76 M 13,14
8,59 < M < 25,88 và M có hóa trị I M chỉ có thể là Na (23)
Bài 11. Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được
dung dịch X trong đó số nguyên tử hiđro : số nguyên tử oxi = 48 : 25. Tính nồng độ phần trăm của chất tan
trong dung dịch X.
GIẢI
Fe + H2SO4
FeSO4 + H2
FeO + H2SO4
FeSO4 + H2O
Chọn 1 mol chất bất kỳ
Giả sử dung dịch X có 1 mol FeSO4 và x mol H2O
Theo đề ta có :
Bài 12. Cho x gam dung dịch H2SO4 nồng độ y% tác dụng hết với một lượng dư hỗn hợp khối lượng Na, Mg.
Lượng H2 (khí duy nhất) thu được bằng 0, 05x gam. Viết phương trình phản ứng và tính nồng độ phần trăm của
dung dịch H2SO4.
GIẢI
Giả sử khối lượng dung dịch H2SO4 ban đầu x = 100 (g)
0, 05.100
nH
2,5 (mol )
2
H2SO4 + 2Na Na2SO4
+ H2 (1)
H2SO4 + Mg MgSO4
+ H2 (2)
2
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Do Na và Mg còn dư nên có phản ứng
2Na + 2H2O 2NaOH
+ H2 (3)
2NaOH + MgSO4 Na2SO4 +
Mg(OH)2 (1)
Theo (1) và (2):
Theo (3):
nH 2
nH 2
(3)
nH 2
(1;2)
y
(mol )
98
1 100 y 100 y
.
(mol )
2
18
36
nH 2SO4
1
nH 2 O
2
y 100 y
2,5 (mol ) y 15,81 ( g )
98
36
Bài 13. Hòa tan vào nước 7,14 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của một kim loại R (hóa trị I ).
Sau đó thêm dung dịch HCl dư vào, thấy thoát ra 1,344 lít khí (đktc). Xác định công thức của mỗi muối và tính
% khối lượng mỗi nguyên tố trong hỗn hợp 2 muối ban đầu.
GIẢI
Muối cacbonat và hiđrocacbonat của R ( hóa trị I) có công thức dạng R2CO3 và RHCO3
nCO 2 = 1,344/22,4 = 0,06 (mol)
R2CO3 + 2HCl ® 2RCl + CO2 + H2O (1)
RHCO3 + HCl ® RCl + CO2 + H2O (2)
Theo (1) và (2): Tổng số mol hỗn hợp 2 muối R2CO3 và RHCO3 = nCO 2 = 0,06 (mol)
Khối lượng mol trung bình của 2 muối R2CO3 và RHCO3 = 7,14/0,06 = 119 (g/mol)
Vì MR > MH = 1
>
> 119 >
2.MR + 60 > 119 > MR + 61 29,5 < MR < 58;
mặt khác R có hóa trị I R chỉ có thể là K (39)
Bài 14. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na 2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
Đổ rất từ từ N vào M cho đến hết. Nêu hiện tượng xảy ra và tính thể tích khí thoát ra ỏ đktc.
GIẢI
HT: Có khí không màu, không mùi thoát ra ngay từ đầu ( ngay khi giọt dung dịch N đầu tiên rơi xuống gặp
dung dịch M)
Gọi x là số mol Na2CO3 phản ứng và y là số mol NaHCO3 phản ứng.
Vì đổ từ từ N vào M cho đến hết, nên 2 phản ứng sau xảy ra đồng thời:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
x mol
2x mol
x mol
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
y mol
y mol
y mol
x 0,2 2
y 0,5 5
Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời và dung dich N đồng nhất
(I)
Mặt khác: nHCl = 2x + y = 0,8 (II)
1,6
x
9
4
1,6 4
y
V
(
).22,4 13,938 (lít)
CO
2
9
9 9
Từ (I) và (II)
Bài 15. A là dung dịch chứa 0,3 mol NaOH. B là dung dịch chứa 0,13 mol H3PO4.
TN1: Đổ rất từ từ từng giọt A vào B cho đến hết.
TN2: Đổ rất từ từ từng giọt B vào A cho đết hết.
Viết thứ tự các phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi chất thu được sau phản ứng
GIẢI
TN1: Vì đổ rất từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào dung dịch H 3PO4, ban đầu H3PO4 dư nên thứ tự phản ứng
xảy ra như sau:
NaOH + H3PO4 NaH2PO4 + H2O
10
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
0,13 mol 0,13 mol 0,13 mol
11
NaOH + NaH2PO4 Na2HPO4 + H2O
0,13 mol 0,13 mol 0,13 mol
NaOH + Na2HPO4 Na3PO4 + H2O
0,04 mol 0,04 mol
0,04 mol
Dung dịch sau phản ứng chứa 0,04 mol Na3PO4 và 0,13 – 0,04 = 0,09 mol Na2HPO4
TN2: Vì đổ rất từ từ H3PO4 vào dung dịch NaOH, ban đầu NaOH dư nên thứ tự phản ứng xảy ra như sau:
3NaOH + H3PO4 Na3PO4 + 3H2O
0,3 mol 0,1 mol 0,1 mol
2Na3PO4 + H3PO4 3Na2HPO4
0,06 mol 0,03 mol 0,09 mol
Dung dịch sau phản ứng chứa 0,09 mol Na2HPO4 và 0,1 – 0,06 = 0,04 mol Na3PO4
Bài 16. Cho từ từ 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và KHCO3 aM vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 2,688 lít CO2 (ở đktc). Tính a ?
GIẢI
nNa2CO3 = 0,1.1 = 0,1 (mol); nNaHCO3 = 0,1.a (mol); nHCl = 0,2.1 = 0,2 (mol);
nCO2 = 2,688/22,4 = 0,12 (mol) HCl hết, cả hai muối đều dư.
Vì ban đầu axit dư nên các phản ứng xảy ra đồng thời:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
x mol
2x mol
x mol
NaHCO3 + HCl
NaCl + H2O + CO2
y mol
y mol
y mol
Gọi x, y là số mol Na2CO3 và NaHCO3 tham gia phản ứng.
2 x y 0, 2 x 0, 08
y 0, 04
Ta có hệ phương trình x y 0,12
x 0,1 0,08
a 0,5M
y
0,1
a
0,04
Vì 2 phản ứng xảy ra đồng thời
Bài 17. M là dung dịch chứa 0,8 mol HCl. N là dung dịch chứa hỗn hợp 0,2 mol Na2CO3 và 0,5 mol NaHCO3.
TN1: Đổ rất từ từ M vào N cho đến hết.
TN2: Trộn nhanh 2 dung dịch M và N vào nhau cho đến hết.
Tính thể tích khí thoát ra (đktc) ở mỗi thí nghiệm.
GIẢI
TN1: Đổ rất từ từ HCl vào Na2CO 3 , NaHCO3
Na2CO3 + HCl NaHCO3 + NaCl
0,2
0,2
0,2
NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O
0,7
0,6
0,6
Thể tích CO2 bay ra: 0,6 x 22,4 = 13,44 lít
TN2: - Nếu Na2CO3 phản ứng hết với HCl:
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,2
0,4
0,2
NaHCO3 + HCl
NaCl + CO2 + H2O
0,5
0,4
0,4
Thể tích CO2 bằng: ( 0,2 + 0,4).22,4 = 13,44 lít.
- Nếu NaHCO3 phản ứng hết với HCl:
NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O
0,5
0,5
0,5
Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,15
0,3
0,15
(1)
(2)
36 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG CÁC CẤP VÀ ÔN THI VÀO 10 CHUYÊN
Thể tích CO2 bằng: ( 0,5 + 0,15).22.4 = 14,56 (lít) 13,44 (lít) < VCO2 < 14,56 (lít)
12
Bài 18. Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300 ml dung dich HCl 0,8M. Sau phản ứng có
m gam chất rắn không tan. Trình bày 2 cách khác nhau để tính giá trị của m
GIẢI
n CuO
8
3,6
0,1 (mol); n FeO
0,05 (mol); n HCl 0,3.0,8 0,24
80
7,2
(mol)
Vì: 2.(n CuO n FeO ) 2.(0,1 0, 05) 0,3 (mol) n HCl 0,24 (mol) HCl thiếu, không đủ để hòa tan hết hỗn
hợp 2 oxit. Để tìm khoảng giá trị của m chúng ta có 2 hướng giải là giả sử 1 oxit phản ứng hết sẽ tính được
lượng dư của oxit còn lại hoặc giải theo chất tương đương và giá trị trung bình.
Cách 1: Giả sử 1 oxit phản ứng hết.
Nếu CuO hết.
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
0,1 mol 0,2
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
0,02 0,04 mol
m = ( 0,05 – 0,02).72 = 2,16 (g)
Nếu FeO hết.
FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
0,05 mol 0,1
CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
0,07
0,14 mol
m = ( 0,1 – 0,07).80 = 2,4 (g)
Thực tế FeO có thể hết hoặc chưa hết và CuO cũng vậy 2,16 (g) m 2,4 (g)
Cách 2: Sử dụng chất tương đương và giá trị trung bình
Đặt công thức trung bình của CuO và FeO là RO 72 (g/mol) < MRO < 80 (g/mol)
Và n RO 0,1 0, 05 0,15 (mol)
RO + 2HCl RCl2 + H2O
0,12 0,24 mol
n RO (dö ) 0,15 0,12 0, 03
(mol)
Vì 72 (g/mol) < M < 80 (g/mol) 0,03.72 m 0,03.80 2,16 (g) m 2, 4 (g)
RO
Bài 19. Hỗn hợp A gồm MgO, Al2O3. Chia hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau, khối lượng mỗi phần là 21,3 gam.
Phần 1: Cho tác dụng với 200 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 43,3 gam chất
rắn khan.
Phần 2: Cho tác dụng với 500 ml dung dịch HCl, làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được 54,3 gam chất
rắn khan. Tính nồng độ mol/lít của dung dịch HCl đã dùng và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong
hỗn hợp A
GIẢI
PTHH của các phản ứng:
MgO + 2HCl
MgCl2 + H2O (1)
Al2O3 + 6HCl
2AlCl3 + 3H2O (2)
Vì khối lượng oxit ở mỗi phần như nhau và khi lượng axit tăng từ 200 ml lên 500 ml thì kh...
 









Các ý kiến mới nhất