Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khổng Thị Hoà
Ngày gửi: 15h:15' 21-09-2024
Dung lượng: 170.9 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 11
I. KIẾN THỰC TRỌNG TÂM CẦN ÔN TẬP
- Chương 2: Cảm ứng ở sinh vật
- Chương 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
II. HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Câu 1: Các cây dây leo quấn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
A. Hướng nước
B. Hướng tiếp xúc
C. Hướng đất
D. Hướng sáng
Câu 2: Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?
A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
B. Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở.
C. Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở.
D. Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ.
Câu 3: Ở động vật bậc cao, phản xạ có điều kiện có đặc điểm
A. đặc trưng cho từng cá thể.
B. bền vững, không thay đổi.
C. di truyền được.
D. đặc trưng cho loài.
Câu 4: Cơ thể động vật đã xuất hiện tổ chức thần kinh, nhưng đáp ứng không hoàn toàn chính xác bằng cách
co rút toàn thân, xảy ra ở sinh vật nào?
A. Ruột khoang
B. Thân mềm
C. Giáp xác
D. Cá
Câu 5: Loài động vật nào dưới đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
A. Rắn.
B. Đỉa.
C. Chuột.
D. Thủy tức.
Câu 6: Khi nói về đặc điểm cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ.
B. Hầu hết các phản ứng là phản xạ không điều
kiện.
C. Phản ứng nhanh, chính xác và ít tiêu tốn năng lượng. D. Phản ứng mang tính chất định khu.
Câu 7: Khi bị kích thích, điện thế nghỉ biến thành điện thế hoạt động gồm 3 giai đoạn theo thứ tự:
A. Đảo cực  Tái phân cực  Mất phân cực ( Khử cực)
B. Mất phân cực ( Khử cực)  Đảo cực  Tái phân cực.
C. Mất phân cực ( Khử cực)  Tái phân cực  Đảo cực
D. Đảo cực  Mất phân cực ( Khử cực) Tái phân cực.
Câu 8: Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn so với không có bao mielin
vì xung thần kinh
A. lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.
B. không lan truyền liên tục.
C. lan truyền theo kiểu nhảy cóc.
D. không lan truyền theo kiểu nhảy cóc.
Câu 9: Trong quá trình truyền tin qua xinap, khi có xung thần kinh đến xinap thì ion Ca2+ sẽ
A. đi từ khe xinap đến các thụ thể ở màng sau xinap.
B. đi từ chùy xinap vào khe xinap.
C. đi từ môi trường ngoài vào chùy xinap.
D. đi từ màng trước xinap đến màng sau
xinap.
Câu 10: Khi xung thần kinh lan truyền đến xinap, hiện tượng "làm thay đổi tính thấm của màng tế bào và ion
canxi di chuyển từ dịch mô vào dịch bào làm vỡ các bóng chứa chất trung gian hóa học" diễn ra ở đâu?
A. Màng sau xinap.
B. Chùy xinap.
C. Màng trước xinap.
D. Khe xinap.
Câu 11: Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?
A. Khe xináp  Màng trước xináp  Chuỳ xináp  Màng sau xináp.
B. Màng sau xináp  Khe xináp  Chuỳ xináp  Màng trước xináp.
C. Chuỳ xináp  Màng trước xináp  Khe xináp  Màng sau xináp.
D. Màng trước xináp  Chuỳ xináp  Khe xináp  Màng sau xináp.
Câu 12: Xung thần kinh truyền qua xináp có đặc điểm
A. tốc độ truyền tin qua xináp nhanh hơn trên sợi thần kinh không có bao miêlin.
B. truyền tin qua xáp hóa học có thể không cần chất trung gian hóa học.

C. chỉ truyền theo một chiều nhất định từ màng trước xináp sang màng sau xináp.
D. chỉ truyền theo một chiều nhất định từ màng sau xináp sang màng trước xináp.
Câu 13: Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?
A. Màng trước xinap.
B. Chuỳ xinap.
C. Màng sau xinap. D. Khe xinap.
Câu 14: Sau khi nở, vịt con đi theo vật chuyển động đầu tiên mà nó nhìn thấy. Đó là hình thức học tập
A. Quen nhờn.
B. Điều kiện hóa.
C. In vết.
D. Học ngầm.
Câu 15: Người đi xe máy trên đường thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ thì dừng lại. Đây là tập tính
A. học được.
B. bẩm sinh.
C. hỗn hợp.
D. vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp.
Câu 16: Một con mèo đang đói khi nghe thấy tiếng bát đĩa lách cách nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đây là
ví dụ về hình thức học tập
A. điều kiện hóa hành động.
B. học khôn.
C. quen nhờn.
D. điều kiện hóa đáp ứng.
Câu 17: Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến nằm cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo
cho các con đực khác là khu vực đó đã có chủ. Đây là ví dụ về tập tính
A. kiếm ăn.
B. sinh sản.
C. bảo vệ lãnh thổ.
D. di cư.
Câu 18: Rùa biển có tập tính đào hố trên bãi đẻ trứng sau đó lấp lại, không ấp trứng. Đó là tập tính
A. Kiếm ăn.
B. Sinh sản.
C. Lãnh thổ.
D. Xã hội.
Câu 19: Tập tính nào sau đây là tập tính bẩm sinh
A. Chim làm tổ, báo rình mồi.
B. Nhện chăng tơ, ếch đẻ trứng trên cây thủy sinh.
C. Báo rình mồi, người tránh xa lửa.
D. Chim hót vào mùa sinh sản, ếch đẻ trứng lên cây thủy sinh.
Câu 20: Cơ sở khoa học của việc huấn luyện các động vật là kết quả của quá trình thành lập
A. cung phản xạ. B. phản xạ không điều kiện. C. các phản xạ có điều kiện.
D. các tập tính.
Câu 21: Thực vật hai lá mầm có các
A. mô phân sinh đỉnh và lóng.
B. mô phân sinh đỉnh và bên.
C. mô phân sinh đỉnh thân và rễ.
D. mô phân sinh lóng và bên.
Câu 22: Có thể xác định tuổi của cây thân gỗ dựa vào
A. vòng năm.
B. tầng sinh mạch.
C. tầng sinh vỏ.
D. các tia gỗ.
Câu 23: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây một lá mầm là
A. mô phân sinh bên.
B. mô phân sinh đỉnh thân.
C. mô phân sinh lóng.
D. mô phân sinh đỉnh rễ.
Câu 24: Loại mô phân sinh chỉ có ở cây hai lá mầm là
A. mô phân sinh bên.
B. mô phân sinh đỉnh thân.
C. mô phân sinh lóng.
D. mô phân sinh đỉnh rễ.
Câu 25: Loại mô phân sinh không có ở cây lúa là
A. mô phân sinh bên.
B. mô phân sinh đỉnh thân.
C. mô phân sinh lóng.
D. mô phân sinh đỉnh rễ.
Câu 26: Nhân tố không điều tiết sự ra hoa là
A. hàm lượng O2.
B. tuổi của cây.
C. xuân hóa.
D. quang chu kì.
Câu 27: Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào
A. độ dài ngày và đêm.
B. tuổi của cây.
C. độ dày ngày.
D. độ dài đêm.
Câu 28: Chất nào sau đây chủ yếu gây ra tính hướng sáng của thực vật?
A. Gibberellin.
B. Ethylene.
C. Auxin.
D. Abscicic acid.
Câu 29: Sinh trưởng của cây bị kìm hãm bởi hormon
A. Cytokinin.
B. Auxin.
C. Abscicic acid.
D. Gibberellin.
Câu 30: Ở thực vật, hormon có vai trò thúc quả chóng chín là
A. Abscicic acid.
B. Cytokinin.
C. Ethylene.
D. Auxin.
Câu 31: Hormone nào sau đây được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống
vô tính?
A. Kinetin.
B. Gibberellin.
C. Cytokinin.
D. Auxin.
Câu 32: Auxin không có vai trò nào dưới đây?

A. Thúc đẩy sự phát triển của quả.
B. Kích thích vận động hướng sáng, hướng đất.
C. Kích thích sự rụng lá, rụng hoa, rụng quả.
D. Kích thích hình thành và kéo dài rễ.
Câu 33: Gibberellin có chức năng chính là
A. kéo dài thân ở cây gỗ.
B. ức chế phân chia tế bào.
C. đóng mở lỗ khí.
D. sinh trưởng chồi bên.
Câu 34: Nhóm động vật nào dưới đây có kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn?
A. Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
B. Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
C. Cánh cam, châu chấu, ếch, muỗi.
D. Ve sầu, muỗi, bướm, ruồi.
Câu 35: Trong các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm, giai đoạn chúng phá hoại mùa màng nhiều
nhất là giai đoạn
A. trứng.
B. sâu non.
C. bướm trưởng thành.
D. nhộng.
Câu 36: Hiện tượng nào sau đây không phải là một ví dụ về hình thức phát triển qua biến thái?
A. Nòng nọc ếch đứt đuôi.
B. Sâu bướm hóa nhộng.
C. Châu chấu lột xác. D. Rắn lột xác.
Câu 37: Sinh trưởng của cơ thể động vật là
A. quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
B. quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
C. quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
D. quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ quan.
Câu 38: Testosteron được sản sinh ra ở
A. tuyến giáp.
B. tuyến yên.
C. tinh hoàn.
D. buồng trứng.
2. Câu hỏi đúng/sai
1. Ứng dụng của tập tính trong an ninh, quốc phòng là
a. Dùng pheromene để dẫn dụ côn trùng.
b. Huấn luyện chó nghiệp vụ để phát hiện ma túy.
c. Dùng bù nhìn để xua đuổi các loài chim, thú phá hoại mùa màng.
d. Huấn luyện chuột để dò tìm mìn.
2. Trong quy trình canh tác, bà con nông dân chiếu đèn ngắt quãng ban đêm vào tháng 10 ở các vườn trồng
thanh long là dựa trên cơ sở khoa học:
a. Cây thanh long là cây ngày dài vì ra hoa trong độ dài đêm ngắn.
b. Cây thanh long ra hoa khi độ dài đêm lớn hơn 12 giờ.
c. Độ dài đêm mới thực sự chi phối sự ra hoa của cây thanh long.
d. Chiếu sáng đèn vào ban đêm để kích thích cây thanh long ra hoa.
3. Quan sát thí nghiệm về tính hướng sáng ở thực vật sau đây

a. Ngọn cây sẽ hướng về phía có ánh sáng.
b. Sự uốn cong của ngọc cây về phía có ánh sáng chứng tỏ Auxin đã di chuyển lên ngọn cây.
c. Nếu ta đục lỗ ở phía đỉnh hộp thì sẽ không quan sát được hiện tượng hướng sáng của cây.
d. Trong trồng trọt chúng ta phải cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây thì cây sẽ sinh trưởng, phát triển thuận
lợi.
4. Quan hệ tình dục không an toàn ở ngươi chưa thành niên có thể dẫn đến hậu quả.
a. Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

b. Mang thai ngoài ý muốn.
c. Tổn thương tinh thần, tâm lý.
d. Ảnh hưởng đến học tập và cuộc sống.
5. Những hiện tượng được gọi là phát triển qua biến thái là
a. Sự phát triển phôi gà, nở gà con.
b. Trứng muỗi nở cung quăng, rồi phát triển thành muỗi.
c. Mèo mẹ đẻ mèo con.
d. Ếch đẻ trứng, nở nòng nọc, rồi phát triển thành ếch con.
6. Người ta nói “Trong sản xuất nông nghiệp, muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì
không nên trồng với mật độ quá dày”.
a. Trồng cây mật độ cao sẽ dẫn đến suy giảm tốc độ sinh trưởng và phát triển, suy giảm sản lượng cây trồng.
b. Trồng cây mật độ cao sẽ có thể dễ dàng lây lan truyền bệnh và sâu bọ, do môi trường ẩm ướt và thiếu
thông thoáng.
c. Khi cây trồng quá sát nhau dễ gây ra bênh và tăng nguy cơ cho sự phát triển của nấm mốc.
d. Muốn cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao thì không nên trồng với mật độ quá dày mà nên
trồng cây với mật độ vừa phải. Tùy theo độ trưởng thành của từng giống mà người trồng có thể duy trì mật
độ thưa giữa các cây để tiện chăm sóc, giảm chi phí.
3. Câu hỏi trả lời ngắn
1. Kể tên một số loài động vật có hệ thần kinh dạng ống và dạng chuỗi hạch?
2. Liệt kê một số bệnh có thể lây lan qua đường tình dục?
3. Thế nào là hướng động và ứng động? Lấy ví dụ minh họa?
4. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện?
5. Thế nào là phát triển qua biến thái và không không qua biến thái? Kể tê các loài động vật có kiểu phát triển
qua biến thái?
6. Thế nào là sinh trưởng và phát triển ở thực vật? Lấy ví dụ minh họa.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác