Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 20h:38' 07-01-2025
Dung lượng: 600.7 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ ÔN KIỂM TRA KÌ 1 NĂM 2024
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 4 trang)
Họ, tên thí sinh: ..........................................Số báo danh:…………………….
Mã đề thi: 01
*Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Phần I.
Câu 1. Công ty The Goodyear Tire & Rubber là một trong những công ty lốp xe lớn nhất thế giới khởi lập năm
1898. Năm 1971, lốp Goodyear trở thành bánh xe đầu tiên lăn trên Mặt Trăng. Tên công ty được đặt theo tên của
nhà tiên phong Charles Goodyear, người khám phá ra phương pháp kết hợp giữa nguyên tố sulfur (S) với cao su để
tạo ra một loại cao su có cấu trúc dạng mạch không gian, làm tăng cao tính bền cơ học, khả năng chịu được sự ma
sát, va chạm. Loại cao su này có tên là
A. cao su buna-S.
B. cao su buna-N.
C. cao su buna.
D. cao su lưu hóa.
Câu 2. Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho
copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện
A. (1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
B. (1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
C. (1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
D. (1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Câu 3. Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal hoặc nhóm –OH hemiketal?
A. Maltose.
B. Fructose.
C. Saccharose.
D. Glucose.
Câu 4. Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide. Protein có thể được
phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp.
a. Insulin, albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản.
b. Protein phức tạp là protein đơn giản liên kết với nhóm “phi protein” như đường, nucleic acid, lipid,…
c. Protein khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino acid được gọi là protein đơn giản.
d. Fibroin (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 5. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
Y
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển sang màu xanh
X, Z
Dung dịch AgNO3 trong NH3
Tạo kết tủa Ag
T
Nước bromine
Kết tủa trắng
Z
Cu(OH)2
Tạo dung dịch màu xanh làm
X, Y, Z, T lần lượt là A. Ethyl formate, lysine, glucose, phenol.
B. Ethyl formate, lysine, glucose, acrylic acid.
C. Glucose, lysine, ethyl formate, aniline.
D. Lysine, ethyl formate, glucose, aniline.
Câu 6. Thủy phân 2,61 gam dipeptide X (tạo bởi các α-amino acid chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm NH 2 trong
phân tử) trong dung dịch NaOH dư, thu được 3,54 gam muối. Dipeptide X là
A. Gly-Ala.
B. Gly-Val.
C. Ala-Val.
D. Ala-Ala.
Câu 7. Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose hoặc tinh bột. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5
(chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất
trơ) có thể dùng để pha chế bao nhiêu lít xăng E5? Biết hiệu suất quá trình sản xuất ehtanol từ cellulose là 60% và
ethanol có khối lượng riêng là 0,8 gam.L–1.
A. 4260 lít.
B. 212,963 lít.
C. 224 lít.
D. 3407 lít.
Câu 8. Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toàn với môi trường, năm 2005 sản phẩm “hộp bã mía” – bao bì từ thực vật
và an toàn cho sức khoẻ với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần
hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt rộng từ –40 đến 200 °C, bền
nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khoẻ con người.
Mã đề 01

pg. 1

a. Thành phần chính của hộp bã mía là cellulose.
b. Hộp bã mía phân huỷ sinh học được nên thân thiện với môi trường.
c. Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân huỷ sinh học.
d. Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xốp từ chất dẻo là polymer tổng hợp.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 9. Cho các phát biểu sau
a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
b) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
c) Trong tơ tằm có các gốc α-amino acid.
d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thường.
e) Một số ester có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương cho thực phẩm và mỹ phẩm.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 10. Cho các phát biểu sau:
(a) Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
(b) Lưu hóa cao su buna thu được cao su buna-S.
(c) Đun nóng mỡ lợn với dung dịch NaOH đặc, thu được xà phòng.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.
(e) Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.
Số phát biểu đúng là A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(a) Giấm ăn có thể khử được mùi tanh của cá do các amine gây ra.
(b) Glucose bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng.
(c) Đun nóng tristearin với dung dịch NaOH sẽ xảy ra phản ứng thủy phân.
(d) Nhỏ vài giọt nước bromine vào dung dịch phenol (C6H5OH) xuất hiện kết tủa trắng.
(e) Đồng trùng hợp buta-1,3-diene với acrylonitrile (xúc tác Na) thu được cao su buna-N.
Số phát biểu đúng là A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 12. Cho peptide A có công thức cấu tạo Ala-Gly-Val.
a. Trong peptide A, amino acid chứa đầu C là Val.
b. Số nguyên tử nitrogen trong A là 3.
c. Thủy phân hoàn toàn 1 mol A cần 2 mol NaOH.
d. A có khả năng tham gia phản ứng biuret.
Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 13. Hình ảnh phổ hồng ngoại của ethyl acetate với các tín hiệu được cho như sau:

Số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết C=O nhóm ester trên phổ hồng ngoại của ethyl acetate là
A. 1466 cm-1.
B. 1752 cm-1.
C. 1250 cm-1.
D. 3500 cm-1.
Câu 14. Cho một triglyceride X có cấu tạo như sau:

Khi xà phòng hóa hoàn toàn một lượng X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp bao nhiêu muối có thể dùng để
sản xuất xà phòng? A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 15. Hợp chất hữu cơ X có thành phần nguyên tố gồm: 77,42% C; 7,53% H và 15,05% N. Trên phổ khối lượng
của X có pic ion phân tử M+ ứng với m/z = 93. Tổng số nguyên tử (C, H, N) trong X là bao nhiêu?
Mã đề 01

pg. 2

A. 14.
B. 13.
C. 12.
D. 13.
Câu 16. Kevlar là một loại sợi tổng hợp có độ bền rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn
và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ hai chất sau:

a. Kevlar thuộc loại polyamide.
b. 1,4-diaminebenzene thuộc loại arylamine.
c. Phản ứng tổng hợp kevlar từ terephthalic acid và 1,4-diaminebenzene thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
d. 1 mol terephthalic acid phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư sinh ra tối đa 1 mol CO2.
Số phát biểu không đúng là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 17: Công thức cấu tạo của peptide sau có tên là

A. Gly-Gly-Ala-Val. B. Val-Ala-Gly-Gly.
C. Val-Gly-Gly-Ala.
D. Val-Gly-Ala-Gly.
Câu 18. Nhựa LDPE Ký hiệu nhựa số 4, LDPE (Low Density
Polyethylene) làm các sản phẩm đông lạnh, bao bì mì gói, vỏ
bánh,...Cũng tương tự như loại nhựa số 3, chúng đều là chất nhựa
nhiệt dẻo và không nên sử dụng ở nhiệt độ quá cao. Chúng sẽ sản
sinh ra các chất độc gây hại cho cơ thể. 
LDPE có ý nghĩa
Nhựa LDPE loại này không nên sử dụng ở lò vi sóng
A. Là loại nhựa dẻo mật độ thấp.
B. Là loại nhựa dẻo mật độ cao.
C. Là loại an toàn ở nhiệt độ cao.
D. Là loại nhựa có độ đàn hồi cao.
Phần II.
Câu 1. Polystyrene (PS) thường được dùng để sản xuất vỏ của các dụng cụ điện tử như tivi, tủ lạnh, điều hòa.

a. Polystyrene (PS) được điều chế từ styrene bằng phản ứng trùng ngưng.
b. Khi đun nóng, polystyrene bị nhiệt phân thu được styrene.
c. Polystyren khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ăn khuôn và khi nguội đóng rắn lại.
Polystyrene là polymer nhiệt dẻo.
d. Polystyrene là chất dẻo có thể tái chế được.
Câu 2. Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có
mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine có công
thức cấu tạo như hình dưới:
OH

NH

Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine
hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid.
a. Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO.
b. Ephedrine là hợp chất tạp chức, chứa đồng thời nhóm hydroxyl (–OH) và nhóm amine.
c. Nhóm –OH trong phân tử ephedrine liên kết với nguyên tử carbon bậc 3.
d. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Công thức phân tử của
ephedrine hydrochloride là C10H17NOCl2.
Câu 3. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của một số amine được thể hiện trong bảng dưới đây:
Amine
Mã đề 01

Nhiệt độ nóng

Nhiệt độ sôi (oC)

Độ tan trong nước ở
pg. 3

chảy (oC)

25 oC (g/100 g H2O)

CH3NH2

–95

–6

Tan nhiều

CH3CH2NH2

–81

17

Tan nhiều

C6H5NH2 (aniline)

–6

184

3,7

CH3NHCH3

–93

7

Tan nhiều

(CH3)3N
–117
3
Tan nhiều
a. Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là những chất khí.
b. Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước.
c. Amine có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc có phân tử khối tương đương.
d. Tất cả các amine đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước.
Câu 4. Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra  protein, được
xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người,
có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo như sau:
O

O

HO

OH
NH2

a. Glutamic acid là một α-amino acid.
b. Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.
c. Một trong những ứng dụng của glutamic acid là được dùng để làm bột ngọt (mì chính).
d. Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Phần III.
Câu 1. Trong đời sống muối ăn (NaCl) và các gia vị, phụ gia
C5H8NO4Na: (bột ngọt) C7H5O2Na (Chất bảo quản thực phẩm) đều có
chứa ion sodium. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo lượng ion
sodium mỗi ngày được nạp vào cơ thể mỗi người cần thấp hơn 2300mg
để bảo vệ tim mạch và thận. Nếu trung bình mỗi ngày một người dùng
tổng cộng 5 gam muối ăn; 0,5 gam bột ngọt; 0,05 gam chất bảo quản thì
lượng sodium tiêu thụ thấp hơn mức cho phép là bao nhiêu mg ?
Câu 2. Cao su chloroprene được tổng hợp từ chloroprene có nhiều tính chất quý giá như không cháy, bền cơ học,
bền với dầu. Cao su chloroprene thường được dùng để bọc ống thủy lực công nghiệp và đặc biệt trong vật dụng
kháng dầu và ozone.
a. Công thức của cao su chloroprene là:
.
b. Chloroprene có tên thay thế là: 3-chlorobuta-1,3-diene.
c. Cao su chloroprene có cấu trúc mạch không phân nhánh. Khi cho cao su chloroprene tác dụng với sulfur thu
được cao su lưu hóa có cấu trúc mạng không gian.
d. Chloroprene có đồng phân hình học.
Số phát biểu đúng là ?
Câu 3. Cho m gam Gly-Lys tác dụng hết với dung dịch HCl dư, đun nóng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch
X thu được 6,61 gam chất rắn. Giá trị của m là?
Câu 4. Glycine tham gia phản ứng este hoá với ethyl alcohol khi có mặt khí HCl theo sơ đồ: Glycine + ethyl
alcohol + hydrochloric acid
X + nước. Phân tử khối của X là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu 5. Cho 4,78 gam hỗn hợp CH3-CH(NH2)-COOH và H2N-CH2-COOH phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a
mol HCl thu được 6,97 gam muối. Giá trị của a là ?
Câu 6. Một nhóm học sinh muốn thử nghiệm phản ứng tráng bạc lên kính bằng nguyên liệu đầu là glucose. Giả sử
lớp bạc có diện tích là 1 m 2 và độ dày đồng nhất là 0,5 µm. Biết rằng khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm 3 và
khối lượng mol của glucose là 180 g/mol. Tính lượng glucose cần dùng với giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%.
Mã đề 01
pg. 4

------------------------- HẾT -------------------------

Mã đề 01

pg. 5
 
Gửi ý kiến