Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:30' 21-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:30' 21-03-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21, 22, 23.
TÊN BÀI DẠY: TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: …03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái quát hệ tuần hoàn trong cơ thể động vật và nêu được một s ố dạng h ệ
tuần hoàn ở các nhóm (động vật khác nhau).
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở đ ộng v ật, mô t ả đ ược c ấu
tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và ch ức năng c ủa tim.
Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối v ới s ức kho ẻ c ủa con ng ười, đ ặc bi ệt
là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng
chống các bệnh tim mạch.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật; nêu được cấu tạo và
chức năng của tim và hệ mạch; nêu được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch.
- Tìm hiểu thế giới sống: Quan sát hoạt động của hệ tuần hoàn của cá, giun đất, lợn…t ại gia
đình; Giải thích được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật.
- Vận dụng: Vận dụng được hiểu biết về hệ tuần hoàn để biết cách phòng tránh b ệnh lý tim
mạch: ăn uống khoa học, tập luyện thể thao, không hút thuốc, không s ử d ụng rượu bia,…cho
bản thân và gia đình.
- Tự chủ và tự học:Tự đọc bài tuần hoàn, phân biệt các dạng hệ tuần hoàn, giải thích sự khác
nhau về huyết áp ở các tình huống. Phân tích hình ảnh và kiến th ức v ề cấu tạo và ch ức năng
của tim để giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. HS biết l ập k ế hoạch
học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ tuần hoàn, tuyên
truyền phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia tới sức khỏe.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu các quá trình
sinh lý của động vật, bảo vệ môi trường sống của muôn loài.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Bảo vệ môi trường sống cho các loài động vật.
+ Tuyên truyền tác hại của thuốc lá, không sử dụng thuốc lá; luy ện tập th ể thao, ăn u ống
khoa học,…để có hệ tuần hoàn khỏe mạnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giấy A0, bút dạ
- Phiếu học tập
- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học, các hình ảnh SGK.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh.
- Học sinh huy động được những kiến thức kĩ năng kinh nghiệm của bản thân có liên quan đ ến
bài học mới, kích thích mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung:
GV cho HS xem hình ảnh về hậu quả của xơ vữa gây tắc nghẽn mạch máu, và trả lời câu hỏi: Mạch
máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
c. Sản phẩm:
HS trả lời được: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể dẫn đến nhiều hậu quả:
- Xơ vữa động mạch cảnh có thể gây đột quỵ.
- Xơ vữa động mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim dẫn đến suy tim nếu không đ ược đi ều
trị.
-Xơ vữa động mạch chi dưới có thể gây nội huyết khối dẫn đến tàn phế.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh sau (1 phút):
và đặt câu hỏi: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh làm việc cá nhân, quan sát hình kết hợp liên hệ các kiến thức thực tế để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
+ Học sinh: hoạt động nhóm đôi, trao đổi sản phẩm học tập của mình.
+ GV: gọi đại diện một số cặp đôi chia sẻ trước lớp, HS lắng nghe và nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và chốt lại một số ý kiến cơ bản như d ự
kiến trong mục tiêu cần đạt để làm cơ sở để đi vào hoạt động hình thành kiến thức.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1:
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát hệ tuần hoàn trong cơ thể động vật và nêu được một s ố dạng h ệ
tuần hoàn ở các nhóm (động vật khác nhau).
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở đ ộng v ật, mô t ả đ ược c ấu
tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
b. Nội dung:
GV cho HS làm việc nhóm để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm:
HS sắp xếp được:
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. Các nhóm quan sát hình câm về cấu tạo của hệ tuần hoàn,
trong thời gian 3 phút, các nhóm ghép thẻ nội dung tên bộ phận với chức năng vào hình tương ứng.
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành việc sx giữa hai cột hợp lí
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc SGK, thảo luận nhóm để gắn các nội dung tương ứng vào hình.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm gắn kết quả lên bảng, HS theo dõi và nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm chính xác hóa câu trả lời của các câu h ỏi.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN
Hệ tuần hoàn ở động vật gồm các bộ phận sau:
- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
- Tim: là cơ quan đẩy máu và hút máu, tạo động lực cho quá trình lưu thông máu trong hệ mạch.
- Hệ thống mạch máu: bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 2: II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN.
a. Mục tiêu:
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật.
b. Nội dung:
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 61 và 2 hình
10.1, 10.2 để thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 1:
Điểm phân biệt
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt,
khớp
chân đầu và động vật có xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn
đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật
có phổi).
Cấu tạo của hệ mạch
Thiếu mao mạch
Đầy đủ
Đường đi của máu
Máu được tim bơm vào động mạch và Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây
máu được trộn lẫn với dịch mô tạo
thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu
tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với
các tế bào, sau đó trở về tim.
trong mạch kín, từ động mạch qua mao
mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu
trao đổi chất với tế bào qua thành mao
mạch.
Vận tốc máu
Tốc độ máu chảy chậm.
Tốc độ máu chảy nhanh.
Áp lực máu
Máu chảy trong động mạch dưới áp Máu chảy trong động mạch dưới áp lực
lực thấp.
cao hoặc trung bình,
Đáp án phiếu học tập số 2
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cá xương, cá sụn
ĐV có phổi: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cấu tạo tim
2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ)
- Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
- Bò sát: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có
vách ngăn chưa hoàn chỉnh)
- Chim, thú: tim 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm
thất)
2 vòng
Số
lượng 1 vòng
vòng
tuần
hoàn
Đường
đi Tim bơm máu vào động mạch, lên hệ thống
của máu
mao mạch mang, tiếp đó vào động mạch
lưng và vào hệ thống mao mạch, sau đó về
tĩnh mạch và trở về tim. Hệ tuần hoàn của cá
gọi là hệ tuần hoàn đơn vì chỉ có 1 vòng
tuần hoàn.
Chất lượng Máu giàu O2.
máu đi nuôi
cơ thể
• Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 được tim
bơm vào động mạch chủ và các động mạch
nhỏ hơn và đến mao mạch ở các cơ quan, bộ
phận để thực hiện trao đổi khí và chất, sau đó
máu giàu CO2 đi theo tĩnh mạch về tim.
• Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO 2 được
tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành
máu giàu O2 quay trở lại tim. Hệ tuần hoàn
của thú được gọi là hệ tuần hoàn kép vì có hai
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
- Lưỡng cư: máu pha.
- Bò sát: máu pha.
- Chim, thú: máu giàu O2.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 61 và 2 hình 10.1, 10.2
để thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập.
+ Nhóm 1,2 : Phiếu học tập số 1: phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở (GV giải thích hình cho HS
cụ thể)
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành bảng sau:
Điểm phân biệt
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Cấu tạo của hệ mạch
Đường đi của máu
Vận tốc máu
Áp lực máu
+ Nhóm 3,4: Phiếu học tập số 2: phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (GV giải thích hình cho HS
cụ thể)
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cấu tạo tim
Số lượng vòng tuần hoàn
Đường đi của máu
Chất lượng máu đi nuôi cơ thể
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành phân công nhiệm vụ từng cá nhân, tìm ki ếm tài li ệu,
xử lý thông tin và hoàn thành phiếu học tập theo kỹ thuật khăn trải bàn.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm treo kết quả phiếu học tập lên bảng, đại diện các nhóm lần lượt trình bày tr ước
tập thể, các nhóm lắng nghe, phản biện.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN.
1. HTH hở - HTH kín
Điểm phân
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
biệt
Đại diện
Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân
khớp
đầu và động vật có xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn
(cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có
phổi).
Cấu tạo của Thiếu mao mạch
Đầy đủ
hệ mạch
Đường đi của Máu được tim bơm vào động mạch và
máu
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây
máu được trộn lẫn với dịch mô tạo
thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu
tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với
các tế bào, sau đó trở về tim.
Vận tốc máu
Tốc độ máu chảy chậm.
Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục
trong mạch kín, từ động mạch qua mao
mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao
đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Tốc độ máu chảy nhanh.
Áp lực máu
Máu chảy trong động mạch dưới áp Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
lực thấp.
hoặc trung bình,
2. Hệ tuần hoàn đơn – HTH kép
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cấu tạo tim
Số lượng
vòng tuần
hoàn
Đường đi
của máu
Chất lượng
máu đi nuôi
cơ thể
Cá xương, cá sụn
ĐV có phổi: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ)
- Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm
thất)
- Bò sát: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có
vách ngăn chưa hoàn chỉnh)
- Chim, thú: tim 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm
thất)
2 vòng
1 vòng
Tim bơm máu vào động mạch, lên hệ
thống mao mạch mang, tiếp đó vào
động mạch lưng và vào hệ thống mao
mạch, sau đó về tĩnh mạch và trở về
tim. Hệ tuần hoàn của cá gọi là hệ tuần
hoàn đơn vì chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
Máu giàu O2.
• Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 được tim
bơm vào động mạch chủ và các động mạch
nhỏ hơn và đến mao mạch ở các cơ quan, bộ
phận để thực hiện trao đổi khí và chất, sau
đó máu giàu CO2 đi theo tĩnh mạch về tim.
• Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO2 được
tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành
máu giàu O2 quay trở lại tim. Hệ tuần hoàn
của thú được gọi là hệ tuần hoàn kép vì có
hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
- Lưỡng cư: máu pha.
- Bò sát: máu pha.
- Chim, thú: máu giàu O2.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
Dựa trên quan Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh
sát để đánh giá
hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà
(5 điểm)
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
2 điểm
Cá nhân học sinh tập
hợp nhóm cần sự
hướng dẫn của giáo
viên
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 3: III. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và ch ức năng c ủa tim.
Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
b. Nội dung:
- Giáo viên nêu hiện tượng: Khi tim được cắt rời khỏi cơ thể vẫn co bóp m ột lúc sau m ới
dừng hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự động.
Chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận 5 phút theo kỹ thu ật
khăn trải bàn.
c. Sản phẩm:
1. – Tim người có bốn buồng (ngăn), hai buồng nhỏ thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim gọi là tâm
nhĩ, hai buồng lớn bơm máu ra khỏi tim gọi là tâm thất. Thành các buồng tim được cấu tạo từ các tế
bào cơ tim. Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch. Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm
thất và
động mạch có các van tim.
- Van tim cho máu đi theo một chiều. Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai
tâm thất. Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi. Khi van động mạch
chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
2. – Nhờ hệ dẫn truyền tim.
- Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.
3. Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại
phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút
nhĩ thất, bó His, rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co.
4. - Tim hoạt động theo chu kì. Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và
cuối cùng là pha giãn chung.
- Một chu kì hoạt động của tim gồm:
Pha co tâm nhĩ: 0,1s Pha co tâm thất: 0,3s Pha dãn chung: 0,4 s.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên nêu hiện tượng: Khi tim được cắt rời khỏi cơ thể vẫn co bóp m ột lúc sau m ới
dừng hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự động.
Chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận 5 phút theo kỹ thu ật
khăn trải bàn:
1. Cấu tạo tim:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 10.3 hãy nêu cấu
tạo của tim người? Van tim có vai trò như thế
nào trong tuần hoàn máu?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Hình 10.3. Cấu tạo tim người và Thú
2. Hoạt động của tim
a. Tính tự động của tim
+ Nhóm 2: Quan sát hình 10.4 và cho biết:
Tim có khả năng hoạt động tự động là do cấu
trúc nào của tim qui định? Hệ dẫn truyền
của tim gồm những thành phần nào?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Hình 10.4. Hệ dẫn truyền tim
+ Nhóm 3: Hệ dẫn truyền tim có vai trò như
thế nào đối với hoạt động của tim và tuần
hoàn máu?
Dựa trên SGK và hướng dẫn GV để trả lời câu hỏi
b. Mỗi chu kì tim
+ Nhóm 4: Quan sát hình 10.5 hãy nêu đặc
điểm hoạt động của tim theo chu kỳ?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày vào giấy A0.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV cho các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đ ại di ện l ần l ượt trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
II. CẤU TẠO & HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH
1. Cấu tạo tim:
+ Hệ thống ống dẫn: Tĩnh mạch chủ trên, động mạch vành phải, tĩnh mạch chủ dưới, cung động
mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, động mạch vành trái
+ Ngăn tim: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phả và tâm thất trái.
* Có thể hiểu: tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải,
tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ - thất và van động mạch).
2. Hoạt động của tim
a. Tính tự động của tim
Tim có khả năng co giãn tự động là do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim.
- Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai
tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất
- Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
- Bó His và mạng lưới Puockin: dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ
→ Tâm nhĩ co → Lan truyền đến nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje → Lan khắp cơ tâm
thất → Tâm thất co
Kết quả: Tim có khả năng tự động co bóp theo chu kỳ.
b. Chu kì tim (chu kì hoạt động của tim)
Bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung
Mỗi chu kì tim gồm 3 pha kéo dài 0,8 giây:
+ Pha co tâm nhĩ:
Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới hai tâm nhĩ → Hai tâm nhĩ co →Van bán nguyệt đóng
lại → Thể tích tâm nhĩ giảm, áp lực tâm nhĩ tăng → van nhĩ thất mở → Dồn máu tử hai tâm nhĩ xuống
hai tâm thất .
+ Pha co tâm thất:
Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới nút nhĩ thất , bó His và mạng lưới Puockin→Hai tâm
thất co, van nhĩ thất đóng lại →Áp lực trong tâm nhĩ tăng lên →Van bán nguyệt mở →Máu đi từ tim
vào động mạch
+ Pha giãn chung:
Tâm thất và tâm nhĩ cùng giãn, van nhĩ thất mở , van bán nguyệt đóng →Máu từ tĩnh mạch
chảy về tâm nhĩ , máu từ tâm nhĩ dồn xuống tâm thất
- Các van tim có vai trò điều hướng dòng chảy của máu ra – vào tim theo nguyên tắc một chiều.
Cụ thể, khi máu từ buồng tâm nhĩ chảy xuống buồng tâm thất thì van 2 lá và van 3 lá sẽ mở ra, khi đó
van động mạch phổi và van động mạch chủ sẽ đóng lại
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 4: IV. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của hệ mạch và sự phù hợp giữa cấu t ạo và ch ức năng
của hệ mạch. Giải thích được mối liên quan giữa huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.
b. Nội dung:
Giáo viên chiếu 10.7, 10.8 yêu cầu học sinh làm việc cá nhân quan sát và tr ả lời câu h ỏi.
c. Sản phẩm:
CH1 - Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.
Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Dẫn máu từ tâm thất phải đến phổi và từ tâm thất trái đến các cơ quan, các mô và các
tế bào trong co thể.
Từ động mạch chủ và động mạch phổi phân thành → tiểu động mạch.
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.
Lòng rộng hơn của động mạch
Dẫn máu từ mao mạch trở về tim.
Hệ thống tĩnh mạch / tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ
+ Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều. Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
Lòng hẹp
Có chức năng dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
CH2 Trong hệ mạch từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thì huyết áp giảm dần. Huyết áp giảm dần là do
càng xa tim và ma sát của máu với thành mạch, ma sát của các phần tử máu đối với nhau khi chảy
trong mạch máu.
CH3 3.1.
- Trong hệ mạch, vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ " tiểu động mạch " mao mạch và tăng dần
từ mao mạch " tiểu tĩnh mạch " tĩnh mạch chủ.
- Nguyên nhân là vì thể tích máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch. Thể tích máu tỉ lệ thuận với
sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Ta có:
+Trong hệ thống động mạch: Tổng tiết diện mạch (S) tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động
mạch - Thể tích máu giảm dần.
+Mao mạch có tiết diện lớn nhất nên vận tốc chậm nhất.
+Trong hệ thống tĩnh mạch: tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ " Vận tốc máu
tăng dần
Kết luận:
Về tổng diện tích mặt cắt ngang: Tổng diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở
động mạch và tĩnh mạch.
Về huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở
tĩnh mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất đo được khi tâm thất co. huyết áp tối thiểu là giá trị
huyết áp thấp nhất đo được khi tâm thất dãn .
Về vận tốc máu: Vận tốc máu cao ở động mạch lớn, giảm dần ở động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao
mạch rồi tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
3.2.
Tốc độ máu chảy chậm nhất ở mao mạch có ý nghĩa: đảm bảo đủ thời gian máu thực hiện trao đổi
chất với các tế bào.
CH4 Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
+ Các chất dinh dưỡng và O2 / từ máu → tế bào
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào → máu qua thành mao mạch
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên chiếu hình 10.7, 10.8, 10.9 các nhóm học sinh làm việc quan sát và trả lời câu hỏi
theo phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: …. phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục IV, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
CH1 Dựa vào Hình 106, hãy mô tả cấu tạo của - Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và
các loại mạch máu
mao mạch.
+ Động mạch:
+ Tĩnh mạch:
+ Mao mạch:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH2 Dựa vào Hình 10.7, hãy mô tả sự biến Trong hệ mạch từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ
động của huyết áp và giải thích tại sao có thì huyết áp sẽ như thế nào?
sự biến động đó
Giải thích biến động đó:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH3 3.1. Quan sát Hình 10.8, hãy rút ra nhận 3.1.
xét về sự tương quan giữa huyết áp, vận + Trong hệ mạch, vận tốc máu như thế nào trong các
tốc máu và tiết diện của các mạch máu
đoạn mạch:
- Nguyên nhân :
+ Tổng tiết diện mạch (S) trong các đoạn mạch như thế
nào?
+ Tương quan giữa V và S trong các đoạn mạch:
3.2. Vận tốc máu trong mao mạch chậm nhất
có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể
3.2.
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH4 Quá trình trao đổi chất giữa máu và tế Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa
bào diễn ra ở đâu trong hệ tuần hoàn và máu với các mô, tế bào.
diễm ra như thế nào?
+ Các chất dinh dưỡng:
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là câu trả lời của HS.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
IV. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1. Cấu tạo của hệ mạch
Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.
Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Dẫn máu từ tâm thất phải đến phổi và từ tâm thất trái đến các cơ quan, các mô và các tế
bào trong co thể.
Từ động mạch chủ và động mạch phổi phân thành → tiểu động mạch.
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.
Lòng rộng hơn của động mạch
Dẫn máu từ mao mạch trở về tim.
Hệ thống tĩnh mạch / tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ
+ Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều. Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
Lòng hẹp
Có chức năng dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
2. Hoạt động của hệ mạch
a. Về tổng diện tích mặt cắt ngang: Tổng diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở
động mạch và tĩnh mạch.
b. Về huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở
tĩnh mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất đo được khi tâm thất co. huyết áp tối thiểu là giá trị
huyết áp thấp nhất đo được khi tâm thất dãn .
c. Về vận tốc máu: Vận tốc máu cao ở động mạch lớn, giảm dần ở động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao
mạch rồi tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
d. Sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào
Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
+ Các chất dinh dưỡng và O2 / từ máu → tế bào
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào → máu qua thành mao mạch
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 5: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH
a. Mục tiêu:
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
b. Nội dung:
GV cho HS quan sát hình 10.10 và trả lời câu hỏi theo kỹ thuật thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm:
- Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone.
- Cơ chế điều hòa huyết áp:
+ Khi huyết áp giảm: thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch ch ủ g ửi
xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não. Trung khu điều hoà tim m ạch tăng
tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các m ạch máu nh ỏ co
lại. Xung thần kinh còn theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuy ến này tăng ti ết
adrenalin và noradrenalin vào máu. Hai hormone này làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch
máu nhỏ co lại.Tim đập nhanh, mạnh kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.
+ Khi huyết áp tăng: khi huyết áp tăng cao, trung khu điều hoà tim mạch lại tăng t ần số xung
thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và làm các m ạch máu ngo ại vi dãn, nh ờ đó
huyết áp trở lại bình thường.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình 10.10 và trả lời câu hỏi theo kỹ thuật thảo luận nhóm đôi.
Câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoạt động tim mạch được điều hòa bởi cơ chế nào?
- Khi huyết áp tăng và huyết áp giảm, cơ chế điều hòa xảy ra nh ư th ế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là câu trả lời của HS.
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 5: VI. ỨNG DỤNG
a. Mục tiêu:
- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối v ới s ức kho ẻ c ủa con ng ười, đ ặc bi ệt
là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng
chống các bệnh tim mạch.
b. Nội dung:
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án, chia lớp thành các nhóm học tập với các nhiệm vụ khác
nhau trước 1 tuần, trao đổi và tiến hành viết báo cáo và thuyết trình bằng MS powerpoint.
c. Sản phẩm:
Các bài báo cáo trên MS powerpoint.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án, chia lớp thành các nhóm học tập với các nhiệm vụ khác
nhau trước 1 tuần, trao đổi và tiến hành viết báo cáo các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với hệ tuần hoàn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác hại của lạm dụng rượu, bia đối với tim mạch và sức khoẻ. Phân tích tầm
quan trọng của quy định xử phạt người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
+ Nhóm 3: Dựa vào tài liệu, internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế,... về một số bệnh phổ biến ở hệ tuần
hoàn, nguyên nhân gây bệnh đó và cách phòng chống.
+ Nhóm 4: Vận dụng những hiểu biết về hệ tuần hoàn, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tuần
hoàn khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, phân công công việc và tiến hành phân công nhi ệm v ụ t ừng cá
nhân, tìm kiếm tài liệu, xử lý thông tin và làm báo cáo thuyết trình trên MS powerpoint.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS qua nhóm trưởng.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm học tập của nhóm, các nhóm khác l ắng nghe, ghi
chép, phản biện.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Thang
Mô tả mức chất lượng
điểm
Mức
chất
lượng
-
XS
-
9-10
-
-
Tốt
-
7-8
-
-
Đạt
-
5-6
-
Rõ ràng, đúng chính tả.
Nội dung trả lời khoa học, đúng tất cả.
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người
nghe
100% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Nội dung trả lời khoa học, đúng 2/3.
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người
nghe
~80% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Điểm
đạt được
-
yêu
cầu
-
-
-
Chư
a
đạt
YC
-
0-4
-
-
Nội dung trả lời đáp ứng yêu cầu, đúng 1/2.
Trình bày chưa rõ ràng,...
TÊN BÀI DẠY: TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT
Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: …03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được khái quát hệ tuần hoàn trong cơ thể động vật và nêu được một s ố dạng h ệ
tuần hoàn ở các nhóm (động vật khác nhau).
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở đ ộng v ật, mô t ả đ ược c ấu
tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và ch ức năng c ủa tim.
Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối v ới s ức kho ẻ c ủa con ng ười, đ ặc bi ệt
là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng
chống các bệnh tim mạch.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật; nêu được cấu tạo và
chức năng của tim và hệ mạch; nêu được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch.
- Tìm hiểu thế giới sống: Quan sát hoạt động của hệ tuần hoàn của cá, giun đất, lợn…t ại gia
đình; Giải thích được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật.
- Vận dụng: Vận dụng được hiểu biết về hệ tuần hoàn để biết cách phòng tránh b ệnh lý tim
mạch: ăn uống khoa học, tập luyện thể thao, không hút thuốc, không s ử d ụng rượu bia,…cho
bản thân và gia đình.
- Tự chủ và tự học:Tự đọc bài tuần hoàn, phân biệt các dạng hệ tuần hoàn, giải thích sự khác
nhau về huyết áp ở các tình huống. Phân tích hình ảnh và kiến th ức v ề cấu tạo và ch ức năng
của tim để giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim. HS biết l ập k ế hoạch
học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề xuất các biện pháp bảo vệ hệ tuần hoàn, tuyên
truyền phòng chống tác hại của thuốc lá, rượu bia tới sức khỏe.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Giáo dục lòng nhân ái, ý thức tìm tòi, học hỏi và hứng thú tìm hiểu các quá trình
sinh lý của động vật, bảo vệ môi trường sống của muôn loài.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
+ Bảo vệ môi trường sống cho các loài động vật.
+ Tuyên truyền tác hại của thuốc lá, không sử dụng thuốc lá; luy ện tập th ể thao, ăn u ống
khoa học,…để có hệ tuần hoàn khỏe mạnh cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giấy A0, bút dạ
- Phiếu học tập
- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học, các hình ảnh SGK.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh.
- Học sinh huy động được những kiến thức kĩ năng kinh nghiệm của bản thân có liên quan đ ến
bài học mới, kích thích mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung:
GV cho HS xem hình ảnh về hậu quả của xơ vữa gây tắc nghẽn mạch máu, và trả lời câu hỏi: Mạch
máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
c. Sản phẩm:
HS trả lời được: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể dẫn đến nhiều hậu quả:
- Xơ vữa động mạch cảnh có thể gây đột quỵ.
- Xơ vữa động mạch vành có thể gây nhồi máu cơ tim dẫn đến suy tim nếu không đ ược đi ều
trị.
-Xơ vữa động mạch chi dưới có thể gây nội huyết khối dẫn đến tàn phế.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS làm việc cá nhân, quan sát hình ảnh sau (1 phút):
và đặt câu hỏi: Mạch máu bị hẹp hoặc tắc do xơ vữa có thể gây hậu quả gì đối với cơ thể?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh làm việc cá nhân, quan sát hình kết hợp liên hệ các kiến thức thực tế để trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
+ Học sinh: hoạt động nhóm đôi, trao đổi sản phẩm học tập của mình.
+ GV: gọi đại diện một số cặp đôi chia sẻ trước lớp, HS lắng nghe và nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và chốt lại một số ý kiến cơ bản như d ự
kiến trong mục tiêu cần đạt để làm cơ sở để đi vào hoạt động hình thành kiến thức.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1:
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN
a. Mục tiêu:
- Trình bày được khái quát hệ tuần hoàn trong cơ thể động vật và nêu được một s ố dạng h ệ
tuần hoàn ở các nhóm (động vật khác nhau).
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở đ ộng v ật, mô t ả đ ược c ấu
tạo và hoạt động của hệ mạch và quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch.
b. Nội dung:
GV cho HS làm việc nhóm để trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm:
HS sắp xếp được:
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. Các nhóm quan sát hình câm về cấu tạo của hệ tuần hoàn,
trong thời gian 3 phút, các nhóm ghép thẻ nội dung tên bộ phận với chức năng vào hình tương ứng.
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành việc sx giữa hai cột hợp lí
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc SGK, thảo luận nhóm để gắn các nội dung tương ứng vào hình.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm gắn kết quả lên bảng, HS theo dõi và nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm chính xác hóa câu trả lời của các câu h ỏi.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
I. KHÁI QUÁT VỀ HỆ TUẦN HOÀN
Hệ tuần hoàn ở động vật gồm các bộ phận sau:
- Dịch tuần hoàn: máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô.
- Tim: là cơ quan đẩy máu và hút máu, tạo động lực cho quá trình lưu thông máu trong hệ mạch.
- Hệ thống mạch máu: bao gổm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 2: II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN.
a. Mục tiêu:
- Dựa vào hình ảnh, sơ đồ, phân biệt được các dạng hệ tuần hoàn ở động vật.
b. Nội dung:
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 61 và 2 hình
10.1, 10.2 để thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập.
c. Sản phẩm:
Đáp án phiếu học tập số 1:
Điểm phân biệt
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt,
khớp
chân đầu và động vật có xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn
đơn (cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật
có phổi).
Cấu tạo của hệ mạch
Thiếu mao mạch
Đầy đủ
Đường đi của máu
Máu được tim bơm vào động mạch và Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây
máu được trộn lẫn với dịch mô tạo
thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu
tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với
các tế bào, sau đó trở về tim.
trong mạch kín, từ động mạch qua mao
mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu
trao đổi chất với tế bào qua thành mao
mạch.
Vận tốc máu
Tốc độ máu chảy chậm.
Tốc độ máu chảy nhanh.
Áp lực máu
Máu chảy trong động mạch dưới áp Máu chảy trong động mạch dưới áp lực
lực thấp.
cao hoặc trung bình,
Đáp án phiếu học tập số 2
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cá xương, cá sụn
ĐV có phổi: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
Cấu tạo tim
2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ)
- Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
- Bò sát: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có
vách ngăn chưa hoàn chỉnh)
- Chim, thú: tim 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm
thất)
2 vòng
Số
lượng 1 vòng
vòng
tuần
hoàn
Đường
đi Tim bơm máu vào động mạch, lên hệ thống
của máu
mao mạch mang, tiếp đó vào động mạch
lưng và vào hệ thống mao mạch, sau đó về
tĩnh mạch và trở về tim. Hệ tuần hoàn của cá
gọi là hệ tuần hoàn đơn vì chỉ có 1 vòng
tuần hoàn.
Chất lượng Máu giàu O2.
máu đi nuôi
cơ thể
• Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 được tim
bơm vào động mạch chủ và các động mạch
nhỏ hơn và đến mao mạch ở các cơ quan, bộ
phận để thực hiện trao đổi khí và chất, sau đó
máu giàu CO2 đi theo tĩnh mạch về tim.
• Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO 2 được
tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành
máu giàu O2 quay trở lại tim. Hệ tuần hoàn
của thú được gọi là hệ tuần hoàn kép vì có hai
vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
- Lưỡng cư: máu pha.
- Bò sát: máu pha.
- Chim, thú: máu giàu O2.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu học sinh nghiên cứu nội dung mục II SGK trang 61 và 2 hình 10.1, 10.2
để thảo luận và hoàn thành các phiếu học tập.
+ Nhóm 1,2 : Phiếu học tập số 1: phân biệt hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở (GV giải thích hình cho HS
cụ thể)
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành bảng sau:
Điểm phân biệt
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
Đại diện
Cấu tạo của hệ mạch
Đường đi của máu
Vận tốc máu
Áp lực máu
+ Nhóm 3,4: Phiếu học tập số 2: phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép (GV giải thích hình cho HS
cụ thể)
Dựa trên sơ đồ và SGK hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cấu tạo tim
Số lượng vòng tuần hoàn
Đường đi của máu
Chất lượng máu đi nuôi cơ thể
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và tiến hành phân công nhiệm vụ từng cá nhân, tìm ki ếm tài li ệu,
xử lý thông tin và hoàn thành phiếu học tập theo kỹ thuật khăn trải bàn.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- Các nhóm treo kết quả phiếu học tập lên bảng, đại diện các nhóm lần lượt trình bày tr ước
tập thể, các nhóm lắng nghe, phản biện.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
II. CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN.
1. HTH hở - HTH kín
Điểm phân
Hệ tuần hoàn hở
Hệ tuần hoàn kín
biệt
Đại diện
Có ở đa số động vật thân mềm và chân - Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân
khớp
đầu và động vật có xương sống.
- Hệ tuần hoàn kín gồm: hệ tuần hoàn đơn
(cá) hoặc hệ tuần hoàn kép (động vật có
phổi).
Cấu tạo của Thiếu mao mạch
Đầy đủ
hệ mạch
Đường đi của Máu được tim bơm vào động mạch và
máu
sau đó tràn vào khoang cơ thể. Ở đây
máu được trộn lẫn với dịch mô tạo
thành hỗn hợp máu - dịch mô. Máu
tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với
các tế bào, sau đó trở về tim.
Vận tốc máu
Tốc độ máu chảy chậm.
Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục
trong mạch kín, từ động mạch qua mao
mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao
đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
Tốc độ máu chảy nhanh.
Áp lực máu
Máu chảy trong động mạch dưới áp Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao
lực thấp.
hoặc trung bình,
2. Hệ tuần hoàn đơn – HTH kép
Đặc điểm
Hệ tuần hoàn đơn
Hệ tuần hoàn kép
Đại diện
Cấu tạo tim
Số lượng
vòng tuần
hoàn
Đường đi
của máu
Chất lượng
máu đi nuôi
cơ thể
Cá xương, cá sụn
ĐV có phổi: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.
2 ngăn (1 tâm thất, 1 tâm nhĩ)
- Lưỡng cư: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm
thất)
- Bò sát: tim 3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có
vách ngăn chưa hoàn chỉnh)
- Chim, thú: tim 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ, 2 tâm
thất)
2 vòng
1 vòng
Tim bơm máu vào động mạch, lên hệ
thống mao mạch mang, tiếp đó vào
động mạch lưng và vào hệ thống mao
mạch, sau đó về tĩnh mạch và trở về
tim. Hệ tuần hoàn của cá gọi là hệ tuần
hoàn đơn vì chỉ có 1 vòng tuần hoàn.
Máu giàu O2.
• Vòng tuần hoàn lớn: Máu giàu O2 được tim
bơm vào động mạch chủ và các động mạch
nhỏ hơn và đến mao mạch ở các cơ quan, bộ
phận để thực hiện trao đổi khí và chất, sau
đó máu giàu CO2 đi theo tĩnh mạch về tim.
• Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu giàu CO2 được
tim bơm lên phổi để trao đổi khí và trở thành
máu giàu O2 quay trở lại tim. Hệ tuần hoàn
của thú được gọi là hệ tuần hoàn kép vì có
hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ.
- Lưỡng cư: máu pha.
- Bò sát: máu pha.
- Chim, thú: máu giàu O2.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
Dựa trên quan Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh
sát để đánh giá
hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà
(5 điểm)
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
2 điểm
Cá nhân học sinh tập
hợp nhóm cần sự
hướng dẫn của giáo
viên
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 3: III. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TIM
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của tim và sự phù hợp giữa cấu tạo và ch ức năng c ủa tim.
Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
b. Nội dung:
- Giáo viên nêu hiện tượng: Khi tim được cắt rời khỏi cơ thể vẫn co bóp m ột lúc sau m ới
dừng hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự động.
Chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận 5 phút theo kỹ thu ật
khăn trải bàn.
c. Sản phẩm:
1. – Tim người có bốn buồng (ngăn), hai buồng nhỏ thu nhận máu từ tĩnh mạch vào tim gọi là tâm
nhĩ, hai buồng lớn bơm máu ra khỏi tim gọi là tâm thất. Thành các buồng tim được cấu tạo từ các tế
bào cơ tim. Buồng tim nối thông với động mạch hoặc tĩnh mạch. Giữa tâm nhĩ và tâm thất, giữa tâm
thất và
động mạch có các van tim.
- Van tim cho máu đi theo một chiều. Khi van ba lá và van hai lá mở, máu chảy từ hai tâm nhĩ vào hai
tâm thất. Khi van động mạch phổi mở, máu từ tâm thất phải vào động mạch phổi. Khi van động mạch
chủ mở, máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ.
2. – Nhờ hệ dẫn truyền tim.
- Hệ dẫn truyền tim bao gồm : nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puoockin.
3. Nút xoang nhĩ tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút xoang nhĩ lại
phát xung điện. Xung điện lan ra khắp cơ tâm nhĩ và làm 2 tâm nhĩ co, tiếp đó xung điện lan đến nút
nhĩ thất, bó His, rồi theo mạng Purkinje lan ra khắp cơ tâm thất, làm 2 tâm thất co.
4. - Tim hoạt động theo chu kì. Mỗi chu kì tim bắt đầu từ pha co tâm nhĩ, sau đó là pha co tâm thất và
cuối cùng là pha giãn chung.
- Một chu kì hoạt động của tim gồm:
Pha co tâm nhĩ: 0,1s Pha co tâm thất: 0,3s Pha dãn chung: 0,4 s.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên nêu hiện tượng: Khi tim được cắt rời khỏi cơ thể vẫn co bóp m ột lúc sau m ới
dừng hẳn→ tim có khả năng hoạt động tự động.
Chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận 5 phút theo kỹ thu ật
khăn trải bàn:
1. Cấu tạo tim:
+ Nhóm 1: Quan sát hình 10.3 hãy nêu cấu
tạo của tim người? Van tim có vai trò như thế
nào trong tuần hoàn máu?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Hình 10.3. Cấu tạo tim người và Thú
2. Hoạt động của tim
a. Tính tự động của tim
+ Nhóm 2: Quan sát hình 10.4 và cho biết:
Tim có khả năng hoạt động tự động là do cấu
trúc nào của tim qui định? Hệ dẫn truyền
của tim gồm những thành phần nào?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Hình 10.4. Hệ dẫn truyền tim
+ Nhóm 3: Hệ dẫn truyền tim có vai trò như
thế nào đối với hoạt động của tim và tuần
hoàn máu?
Dựa trên SGK và hướng dẫn GV để trả lời câu hỏi
b. Mỗi chu kì tim
+ Nhóm 4: Quan sát hình 10.5 hãy nêu đặc
điểm hoạt động của tim theo chu kỳ?
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
câu hỏi
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày vào giấy A0.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV cho các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đ ại di ện l ần l ượt trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
II. CẤU TẠO & HOẠT ĐỘNG CỦA TIM VÀ HỆ MẠCH
1. Cấu tạo tim:
+ Hệ thống ống dẫn: Tĩnh mạch chủ trên, động mạch vành phải, tĩnh mạch chủ dưới, cung động
mạch chủ, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, động mạch vành trái
+ Ngăn tim: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất phả và tâm thất trái.
* Có thể hiểu: tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết tạo thành các ngăn tim (tâm nhĩ phải,
tâm nhĩ trái, tâm thất phải và tâm thất trái) và các van tim (van nhĩ - thất và van động mạch).
2. Hoạt động của tim
a. Tính tự động của tim
Tim có khả năng co giãn tự động là do hoạt động tự động của hệ dẫn truyền tim.
- Nút xoang nhĩ (nằm ở tâm nhĩ phải): tự động phát nhịp và xung được truyền từ tâm nhĩ tới hai
tâm nhĩ theo chiều từ trên xuống dưới và đến nút nhĩ thất
- Nút nhĩ thất nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, tiếp nhận xung từ nút xoang nhĩ
- Bó His và mạng lưới Puockin: dẫn truyền xung thần kinh theo chiều từ dưới lên
Hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ tự phát xung điện → Lan ra khắp cơ tâm nhĩ
→ Tâm nhĩ co → Lan truyền đến nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Purkinje → Lan khắp cơ tâm
thất → Tâm thất co
Kết quả: Tim có khả năng tự động co bóp theo chu kỳ.
b. Chu kì tim (chu kì hoạt động của tim)
Bắt đầu từ pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất → pha giãn chung
Mỗi chu kì tim gồm 3 pha kéo dài 0,8 giây:
+ Pha co tâm nhĩ:
Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới hai tâm nhĩ → Hai tâm nhĩ co →Van bán nguyệt đóng
lại → Thể tích tâm nhĩ giảm, áp lực tâm nhĩ tăng → van nhĩ thất mở → Dồn máu tử hai tâm nhĩ xuống
hai tâm thất .
+ Pha co tâm thất:
Nút xoang nhĩ lan truyền xung điện tới nút nhĩ thất , bó His và mạng lưới Puockin→Hai tâm
thất co, van nhĩ thất đóng lại →Áp lực trong tâm nhĩ tăng lên →Van bán nguyệt mở →Máu đi từ tim
vào động mạch
+ Pha giãn chung:
Tâm thất và tâm nhĩ cùng giãn, van nhĩ thất mở , van bán nguyệt đóng →Máu từ tĩnh mạch
chảy về tâm nhĩ , máu từ tâm nhĩ dồn xuống tâm thất
- Các van tim có vai trò điều hướng dòng chảy của máu ra – vào tim theo nguyên tắc một chiều.
Cụ thể, khi máu từ buồng tâm nhĩ chảy xuống buồng tâm thất thì van 2 lá và van 3 lá sẽ mở ra, khi đó
van động mạch phổi và van động mạch chủ sẽ đóng lại
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí
Mức 3
Mức 2
Mức 1
Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 4: IV. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của hệ mạch và sự phù hợp giữa cấu t ạo và ch ức năng
của hệ mạch. Giải thích được mối liên quan giữa huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch.
b. Nội dung:
Giáo viên chiếu 10.7, 10.8 yêu cầu học sinh làm việc cá nhân quan sát và tr ả lời câu h ỏi.
c. Sản phẩm:
CH1 - Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.
Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Dẫn máu từ tâm thất phải đến phổi và từ tâm thất trái đến các cơ quan, các mô và các
tế bào trong co thể.
Từ động mạch chủ và động mạch phổi phân thành → tiểu động mạch.
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.
Lòng rộng hơn của động mạch
Dẫn máu từ mao mạch trở về tim.
Hệ thống tĩnh mạch / tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ
+ Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều. Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
Lòng hẹp
Có chức năng dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
CH2 Trong hệ mạch từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thì huyết áp giảm dần. Huyết áp giảm dần là do
càng xa tim và ma sát của máu với thành mạch, ma sát của các phần tử máu đối với nhau khi chảy
trong mạch máu.
CH3 3.1.
- Trong hệ mạch, vận tốc máu giảm dần từ động mạch chủ " tiểu động mạch " mao mạch và tăng dần
từ mao mạch " tiểu tĩnh mạch " tĩnh mạch chủ.
- Nguyên nhân là vì thể tích máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch. Thể tích máu tỉ lệ thuận với
sự chênh lệch huyết áp giữa hai đầu đoạn mạch.
Ta có:
+Trong hệ thống động mạch: Tổng tiết diện mạch (S) tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động
mạch - Thể tích máu giảm dần.
+Mao mạch có tiết diện lớn nhất nên vận tốc chậm nhất.
+Trong hệ thống tĩnh mạch: tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ " Vận tốc máu
tăng dần
Kết luận:
Về tổng diện tích mặt cắt ngang: Tổng diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở
động mạch và tĩnh mạch.
Về huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở
tĩnh mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất đo được khi tâm thất co. huyết áp tối thiểu là giá trị
huyết áp thấp nhất đo được khi tâm thất dãn .
Về vận tốc máu: Vận tốc máu cao ở động mạch lớn, giảm dần ở động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao
mạch rồi tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
3.2.
Tốc độ máu chảy chậm nhất ở mao mạch có ý nghĩa: đảm bảo đủ thời gian máu thực hiện trao đổi
chất với các tế bào.
CH4 Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
+ Các chất dinh dưỡng và O2 / từ máu → tế bào
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào → máu qua thành mao mạch
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên chiếu hình 10.7, 10.8, 10.9 các nhóm học sinh làm việc quan sát và trả lời câu hỏi
theo phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Thời gian: …. phút)
Nhóm:…
Dựa vào nội dung mục IV, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
CH1 Dựa vào Hình 106, hãy mô tả cấu tạo của - Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và
các loại mạch máu
mao mạch.
+ Động mạch:
+ Tĩnh mạch:
+ Mao mạch:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH2 Dựa vào Hình 10.7, hãy mô tả sự biến Trong hệ mạch từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ
động của huyết áp và giải thích tại sao có thì huyết áp sẽ như thế nào?
sự biến động đó
Giải thích biến động đó:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH3 3.1. Quan sát Hình 10.8, hãy rút ra nhận 3.1.
xét về sự tương quan giữa huyết áp, vận + Trong hệ mạch, vận tốc máu như thế nào trong các
tốc máu và tiết diện của các mạch máu
đoạn mạch:
- Nguyên nhân :
+ Tổng tiết diện mạch (S) trong các đoạn mạch như thế
nào?
+ Tương quan giữa V và S trong các đoạn mạch:
3.2. Vận tốc máu trong mao mạch chậm nhất
có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể
3.2.
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
CH4 Quá trình trao đổi chất giữa máu và tế Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa
bào diễn ra ở đâu trong hệ tuần hoàn và máu với các mô, tế bào.
diễm ra như thế nào?
+ Các chất dinh dưỡng:
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào:
Dựa trên hình, SGK và hướng dẫn GV để trả lời
hoàn thiện câu hỏi yêu cầu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là câu trả lời của HS.
KIẾN THỨC GHI NHỚ
IV. CẤU TẠO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH
1. Cấu tạo của hệ mạch
Có 3 loại mạch máu là: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.
Lòng hẹp hơn của tĩnh mạch
Dẫn máu từ tâm thất phải đến phổi và từ tâm thất trái đến các cơ quan, các mô và các tế
bào trong co thể.
Từ động mạch chủ và động mạch phổi phân thành → tiểu động mạch.
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp nhưng lớp có mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.
Lòng rộng hơn của động mạch
Dẫn máu từ mao mạch trở về tim.
Hệ thống tĩnh mạch / tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch chủ
+ Mao mạch: Nhỏ và phân nhánh nhiều. Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
Lòng hẹp
Có chức năng dẫn máu từ động mạch sang tĩnh mạch.
2. Hoạt động của hệ mạch
a. Về tổng diện tích mặt cắt ngang: Tổng diện tích mặt cắt ngang lớn nhất ở mao mạch, nhỏ hơn ở
động mạch và tĩnh mạch.
b. Về huyết áp:
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Huyết áp cao nhất ở động mạch lớn, giảm dần ở các động mạch nhỏ, mao mạch và thấp nhất ở
tĩnh mạch.
Huyết áp tối đa là giá trị huyết áp cao nhất đo được khi tâm thất co. huyết áp tối thiểu là giá trị
huyết áp thấp nhất đo được khi tâm thất dãn .
c. Về vận tốc máu: Vận tốc máu cao ở động mạch lớn, giảm dần ở động mạch nhỏ, thấp nhất ở mao
mạch rồi tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch lớn.
d. Sự trao đổi chất giữa máu với các tế bào
Mao mạch là nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu với các mô, tế bào.
+ Các chất dinh dưỡng và O2 / từ máu → tế bào
+ Sản phẩm của quá trình chuyển hoá ở tế bào → máu qua thành mao mạch
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 5: ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG TIM MẠCH
a. Mục tiêu:
- Nêu được hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.
b. Nội dung:
GV cho HS quan sát hình 10.10 và trả lời câu hỏi theo kỹ thuật thảo luận nhóm đôi.
c. Sản phẩm:
- Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các hormone.
- Cơ chế điều hòa huyết áp:
+ Khi huyết áp giảm: thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch ch ủ g ửi
xung thần kinh về trung khu điều hoà tim mạch ở hành não. Trung khu điều hoà tim m ạch tăng
tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các m ạch máu nh ỏ co
lại. Xung thần kinh còn theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tuy ến này tăng ti ết
adrenalin và noradrenalin vào máu. Hai hormone này làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch
máu nhỏ co lại.Tim đập nhanh, mạnh kèm theo mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.
+ Khi huyết áp tăng: khi huyết áp tăng cao, trung khu điều hoà tim mạch lại tăng t ần số xung
thần kinh trên dây đối giao cảm, làm tim giảm nhịp và làm các m ạch máu ngo ại vi dãn, nh ờ đó
huyết áp trở lại bình thường.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát hình 10.10 và trả lời câu hỏi theo kỹ thuật thảo luận nhóm đôi.
Câu hỏi chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoạt động tim mạch được điều hòa bởi cơ chế nào?
- Khi huyết áp tăng và huyết áp giảm, cơ chế điều hòa xảy ra nh ư th ế nào?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nhận nhiệm vụ, làm việc nhóm đôi để trả lời câu hỏi.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV gọi đại diện nhóm HS trả lời câu hỏi, cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là câu trả lời của HS.
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 5: VI. ỨNG DỤNG
a. Mục tiêu:
- Phân tích được tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối v ới s ức kho ẻ c ủa con ng ười, đ ặc bi ệt
là hệ tim mạch. Trình bày được vai trò của thể dục, thể thao đối với tuần hoàn.
- Kể được các bệnh thường gặp về hệ tuần hoàn. Trình bày được một số biện pháp phòng
chống các bệnh tim mạch.
b. Nội dung:
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án, chia lớp thành các nhóm học tập với các nhiệm vụ khác
nhau trước 1 tuần, trao đổi và tiến hành viết báo cáo và thuyết trình bằng MS powerpoint.
c. Sản phẩm:
Các bài báo cáo trên MS powerpoint.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án, chia lớp thành các nhóm học tập với các nhiệm vụ khác
nhau trước 1 tuần, trao đổi và tiến hành viết báo cáo các nội dung sau:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu lợi ích của luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đối với hệ tuần hoàn.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu tác hại của lạm dụng rượu, bia đối với tim mạch và sức khoẻ. Phân tích tầm
quan trọng của quy định xử phạt người có sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông.
+ Nhóm 3: Dựa vào tài liệu, internet, hỏi bác sĩ, cán bộ y tế,... về một số bệnh phổ biến ở hệ tuần
hoàn, nguyên nhân gây bệnh đó và cách phòng chống.
+ Nhóm 4: Vận dụng những hiểu biết về hệ tuần hoàn, hãy đề xuất một số biện pháp giúp hệ tuần
hoàn khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm nhận nhiệm vụ, phân công công việc và tiến hành phân công nhi ệm v ụ t ừng cá
nhân, tìm kiếm tài liệu, xử lý thông tin và làm báo cáo thuyết trình trên MS powerpoint.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS qua nhóm trưởng.
Bước 3. Báo cáo kết quả:
- GV cho đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm học tập của nhóm, các nhóm khác l ắng nghe, ghi
chép, phản biện.
Bước 4. Kết luận, nhận định:
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Thang
Mô tả mức chất lượng
điểm
Mức
chất
lượng
-
XS
-
9-10
-
-
Tốt
-
7-8
-
-
Đạt
-
5-6
-
Rõ ràng, đúng chính tả.
Nội dung trả lời khoa học, đúng tất cả.
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người
nghe
100% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Nội dung trả lời khoa học, đúng 2/3.
Trình bày rõ ràng, tự tin thuyết phục, giao lưu người
nghe
~80% thành viên tham gia
Rõ ràng, còn lỗi chính tả.
Điểm
đạt được
-
yêu
cầu
-
-
-
Chư
a
đạt
YC
-
0-4
-
-
Nội dung trả lời đáp ứng yêu cầu, đúng 1/2.
Trình bày chưa rõ ràng,...
 









Các ý kiến mới nhất