Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Hoan (trang riêng)
Ngày gửi: 05h:31' 21-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tiết 26, 27.

BÀI 12: MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được các nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động v ật và người.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nh ỏ
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người .
- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ s ở khoa h ọc
của thử
phản ứng khi tiêm kháng sinh.
- Trình bày được quá trình phá vỡ chức năng của hệ miễn dịch trong cơ th ể ngu ời b ệnh
(bệnh tự miễn, ung thư và hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải).
- Điều tra được tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc tại địa phương.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học: nêu được nguyên nhân gây bệnh ở người và động vật; Nêu được khái
niệm miễn dịch, mô tả khái quát hệ miễn dịch ở người, phân biệt miễn dịch không đặc hi ện và
miễn dịch đặc hiệu; Trình bày đượ cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống b ệnh ở đ ộng v ật; Phân
tích được vai trò của tiêm phòng vaccine;
- Tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ sở khoa h ọc c ủa
thử phản ứng khi tiêm kháng sinh.
- Vận dụng: Điều tra được tiêm phòng bệnh, dịch bệnh trong trường học hoặc t ại đ ịa
phương.
- Tự chủ và tự học: Tự nghiên cứu bài học, tự tìm hiểu thông tin về dịch bênh, cơ chế lây lan
và các phòng chống dịch bệnh ở người và động vật.
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề xuất các biện pháp tăng cường hệ miễn dịch
cho bản thân, gia đình, cộng đồng, vật nuôi.
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhi ệm vụ
được phân công.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm:
+ Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

+ Tăng cường luyện tập thể thao, ăn uống khoa học, tiêm phòng vaccine, ch ủ động cách ly khi
bị bệnh,…để tăng cường hệ miễn dịch và bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giấy A0, bút dạ
- Phiếu học tập số 1, 2.
- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học, các hình ảnh SGK.

BẢN ĐỒ TRÒ CHƠI” CUỘC ĐUA KỲ THÚ”

- Video giới thiệu hệ miễn dịch người: https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
- Bài báo cáo tìm hiểu về hội chứng suy giảm miễn dịch mắc ph ải, b ệnh ung th ư, b ệnh t ự
miễn.
- Bài báo cáo điều tra về tiêm chủng ở người và động vật ở địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế vui vẻ, thoải mái cho học sinh.
- Làm bộc lộ những hiểu biết, quan niệm sẵn có của học sinh.
- Học sinh huy động được những kiến thức kĩ năng kinh nghiệm của bản thân có liên quan đ ến
bài học mới, kích thích mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung:
GV cho HS chơi trò chơi ô chữ để tìm được tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm ở người.
c. Sản phẩm:
HS trả lời được:

d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chia lớp thành 6 nhóm, in phiếu trò chơi ô chữ ra giấy hoặc trình chiếu trên MS powerpoint để
các nhóm tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm ở người.

HÀNG NGANG
4. Bệnh do virut gây ra đã được loại trừ cho đến thời điểm hiện nay? ( 6 ký tự)
5. Bệnh viêm phổi Vũ Hán do vi rut này gây ra (Ký hiệu của WHO) ( 8 ký tự)?
6. Bệnh do virut có tác nhân truyền bệnh là muỗi? ( 12 ký tự)
HÀNG DỌC
1. Bệnh do virut gây này gây ra tỉ lệ tử vong rất lớn đã lan rộng ở vùng Tây Phi? (5 ký tự)
2. HIV/AIDS lần đầu tiên phát hiện ở đâu? ( 5 ký tự)

3. Bệnh Sars xuất hiện và lan rộng đầu tiên ở đâu? (8 ký tự)
4. Đại dịch cái chết đen là? ( 8 ký tự)
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Học sinh làm việc theo nhóm để giải các ô chữ bí mật.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
+ Học sinh: hoạt động nhóm, trao đổi sản phẩm học tập của mình.
+ GV: gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp, HS lắng nghe và nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và dựa vào các bệnh truy ền nhi ễm đ ể d ẫn
dắt vào bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
a. Mục tiêu:
- Nêu được nguyên nhân bên trong và bên ngoài gây ra các bệnh ở động vật và ở người.
- Giải thích được vì sao nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn nhưng xác suất bị bệnh rất nh ỏ.
b. Nội dung:
GV cho HS làm việc nhóm ghép các tác nhân gây bệnh và cách gây bệnh.
c. Sản phẩm:
HS sắp xếp được:
1. 1 - D; 2 - B; 3 - A; 4 - C.
2. 1 - D; 2 - A; 3 - E; 4 - C; 5 - B.
3. 1 - C; 2 - A; 3 - B.
4. 1 - B; 2 - A.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thực hiện yêu cầu SGK: hãy ghép tác nhân gây
bệnh và các cách thức gây bệnh theo yêu cầu dưới đây:
+ Nhóm 1: Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:

+ Nhóm 2: Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:

+ Nhóm 3: Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:

+ Nhóm 4: Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Các nhóm thực hiện thảo luận và ghép nối trong thời gian 2 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- Các nhóm gắn kết quả lên bảng, HS theo dõi và nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của các nhóm chính xác hóa câu trả lời của các câu h ỏi.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)

5 điểm

3 điểm

Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
GHI NHỚ KIẾN THỨC
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BÊNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT

2 điểm
Cá nhân học sinh tập
hợp nhóm cần sự
hướng dẫn của giáo
viên
2 điểm

- Nguyên nhân bên ngoài:
+ Tác nhân sinh học: vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán,…
+ Tác nhân vật lí: cơ học, nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn,…
+ Tác nhân hóa học: acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc,…
- Nguyên nhân bên trong:
+ Yếu tố di truyền: đột biến gene, đột biến NST gây bạch tạng, mù màu,…
+ Yếu tố tuổi già: thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
- Cơ chế chung:
Các tác nhân gây bệnh tác động vào tế bào, cơ quan, bộ phận của cơ thể gây tổn thương về cấu
trúc và rối loại về chức năng làm xuất hiện triệu chứng bệnh lí.
* Hoạt động 2: II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
a. Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm miễn dịch và mô tả được khái quát hệ miễn dịch ở người.
b. Nội dung:
GV cho HS theo dõi đoạn video giới thiệu về hệ miễn dịch và yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
c. Sản phẩm:
1. Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh,
không mắc bệnh.
2. Vai trò: bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh do hệ miễn dịch đảm nhận.
3. Thành phần: Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein trong
máu, cùng tham gia tạo thành các phòng tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây
bệnh như vi khuẩn, virus, nấm, kí sinh trùng,...
4. Phân loại: miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS xem đoạn video giới thiệu về hệ miễn dịch ở người:

https://www.youtube.com/watch?v=UDQOeabiTyg
Sau đó HS làm việc nhóm đôi theo kỹ thuật Think – pair – share, kết hợp nghiên cứu nội dung mục II SGK
73 để trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Thế nào là miễn dịch?
Câu 2. Chức năng của hệ miễn dịch ở người và động vật?
Câu 3: Các thành phần tham gia hệ miễn dịch?
Câu 4: Có mấy loại miễn dịch?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS làm việc cá nhân, nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- HS chia sẻ cặp đôi kết quả nghiên cứu của mình.
- GV gọi 1 vài nhóm đôi chia sẻ kết quả thảo luận cho cả lớp nghe, HS theo dõi và nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến th ức và đặt các
câu hỏi mở rộng.

CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)

5 điểm

3 điểm

2 điểm

Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
GHI NHỚ KIẾN THỨC
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
1. Khái niệm
Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm bảo cho cơ thể khoẻ mạnh,
không mắc bệnh.
2. Vai trò
Hệ miễn dịch bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
3. Thành phần tham gia
Hệ miễn dịch bao gồm mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số phân tử protein trong máu, cùng tham
gia tạo thành các phòng tuyến bảo vệ, chống lại sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh.
4. Phân loại
- Miễn dịch không đặc hiệu
- Miễn dịch đặc hiệu

……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 3: III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU VÀ MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
- Trình bày được cơ chế mắc bệnh và cơ chế chống bệnh ở động vật.
- Phân tích được vai trò của việc chủ động tiêm phòng vaccine.
- Giải thích được cơ sở của hiện tượng dị ứng với chất kích thích, thức ăn; cơ sở khoa học của thử
phản ứng khi tiêm kháng sinh.
b. Nội dung:
HS quan sát hình 12.1, 12.2, 12.3, 12.4, 12.5 SGK để thảo luận nhóm và hoàn thành phi ếu h ọc
tập số 1, 2 và số 3 theo kỹ thuật khăn trải bàn.
c. Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1:
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.

- Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt, acid
dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.
Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ ngăn
chặn mầm bệnh xâm nhập vào
2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị lây nhiễm.
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:
VD khi Các kháng nguyên (các phân tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...; nọc độc của
rắn hoặc các độc tố) khi chúng xâm nhập vào cơ thể → cơ thể hình thành kháng thể (miễn dịch đặc
hiệu được chia làm hai loại là miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào chống lại) để
chống lại kháng nguyên đó.
1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân tử
trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu được
chia làm 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
- Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự tham gia của tế bào lympho T độc
2. Kháng nguyên:
Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Kháng nguyên có thể là:
+ Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
+ Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,... tế bào lạ
+ Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
thụ thể kháng nguyên giống.
- Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /trên tế bào B, T khớp với kháng nguyên: giống như chìa
khoá với ổ khoá
Khi tế bào B hoạt hoá → các tương bào sinh các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu (có thể
gọi là kháng thể hay globulin miễn dịch (Ig))
4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B và tế bào
chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ và làm tế
bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế
bào T hỗ trợ nhớ.
Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu
cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B
nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm

bệnh trong máu.
2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu
cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác
với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và
dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào
nhiễm mầm bện
5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
- Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch nguyên phát (gồm đáp ứng
miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào). Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính
loại kháng nguyên đó thì sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng
miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào miễn
dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả
năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì
cũng rất nhẹ.
6. Dị ứng
VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể gây sốc phản
vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị ứng với
tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
6.
- Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm
với kháng nguyên)
- Một số người có dị ứng, một số không.
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm,
lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng
Phiếu học tập số 2:
MIỄN DỊCH KHÔNG
ĐẶC HIỆU

MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch dịch thể

Miễn dịch tế bào

Thời điểm
xuất hiện

Bẩm sinh (sinh ra đã có)

Khi có kháng nguyên Khi

kháng
xâm nhập
nguyên xâm nhập

Các yếu tố
tham gia

- Các hàng rào bảo vệ vật lí
và hóa học: da, lông, nhầy,
enzyme, nước mắt, nước
mũi, nước tiểu, VSV vô hại
trên da,…
- Các đáp ứng không đặc
hiệu: thực bào, viêm, sốt,
tạo peptide, protein chống
lại mầm bệnh

Các kháng thể IgG Các kháng thể do tế
nằm trong dịch thể bào lympho T độc
của cơ thể (máu, dịch tạo ra.
mô) do tế bào lympho
B tạo ra

Cơ chế

- Ngăn chặn, rửa trôi, phân - Kháng thể IgG lưu - Tế bào T độc phân

tác động

hủy các tác nhân gây bệnh

hành trong máu và
tiêu diệt mầm bệnh
trong máu theo nhiều
cách
khác
nhau:
ngưng kết, bao bọc
các tác nhân gây
bệnh, lắng kết các
độc tố do chúng sinh
ra.

chia, tạo ra dòng tế
bào T độc hoạt hoá
và dòng tế bào T
độc nhớ. Các tế bào
T độc lưu hành
trong máu và tiết ra
độc tố tiêu diệt các
tế bào nhiễm mầm
bệnh .

Vai trò

Là hàng rào bảo vệ cơ thể Có vai trò quan trọng Có vai trò chủ lực
quan trọng khi miễn dịch trong việc chống lại trong chống lại các
đặc hiệu chưa phát huy tác các tác nhân gây bệnh bệnh do virus gây
dụng
ra.
Phiếu học tập số 3:
Câu 1. Sốt là tình trạng thân nhiệt cơ thể tăng lên và duy trì ở mức cao hơn thân nhiệt
bình thường. Khi vùng tổn thương nhiễm khuẩn, đại thực bào vi khuẩn, virus và tiết ra chất gây
sốt kích thích trung khu điều hòa thân nhiệt ở vùng dưới đồi, làm cơ thể tăng sinh nhiệt và sốt.
Sốt có tác dụng bảo vệ cơ thể. Tuy nhiên, sốt cao trên 39 0C có thể gây nguy hiểm cho cơ thể
như co giật, hôn mô, thâm chí tử vọng vì sốt cao làm tăng phản ứng quá mẫn gây sốc, tăng quá
trình tiêu hủy, giảm kẽm và sắt trong máu. Ngoài ra, sốt làm cơ thể bị mất nước, rối loạn điện
giải, có thể gây co giật. Người sốt cao cũng có thể bị các tổn thương thần kinh khác như mê
sảng, lú lẫn, chán ăn, suy kiệt, suy tim, suy hô hấp...
Câu 2. Bởi vì miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn (2 - 3 ngày), số lượng tế bào miễn
dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến
khả năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh
thì cũng rất nhẹ.
Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ động tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát ở người
và vật nuôi, vaccine chứa kháng nguyên đã xử lí không có khả năng gây bệnh để kích thíc cơ thể
sản sinh kháng thể.
Câu 3.
Bước 1: Dị nguyên kích thích hệ miễn dịch tạo ra tương bào, tương bào tạo ra kháng thể IgE.
Bước 2: IgE vào dưỡng bào tạo thành phức hợp kháng thể - dưỡng bào.
Bước 3: Dị nguyên gắn vào phức hợp IgE – dưỡng bào gây giải phóng histamin và các
chất gây dị ứng khác.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV chia 6 nhóm HS và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Nghiên cứu SGK, mạng internet + hình
ảnh SGK 12.1, 12.2, 12.3, 12.4:

PHÂN CHIA CÁC NHÓM TÌM HIỂU
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: (tất cả các nhóm đều làm)
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
(dựa trên sơ đồ và thông tin SGK)

Dựa trên sơ đồ tóm tắt để trả lời:
1.
Miễn dịch không đặc hiệu là gì?
2. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
* Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí
và hoá học ngăn chặn mầm bệnh như thế
nào?
3. Các đáp ứng không đặc hiệu?

1. Khái niệm
2. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những hệ
thống/thành phần tham gia bảo vệ nào?

IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU

Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:

1. Khái niệm về miễn dịch đặc hiệu
2. Kháng nguyên

3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể

4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu

5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát

VD khi Các kháng nguyên (các phân
tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...;
nọc độc của rắn hoặc các độc tố) khi chúng
xâm nhập vào cơ thể → cơ thể hình thành
kháng thể (miễn dịch đặc hiệu được chia làm
hai loại là miễn dịch dịch thể và miễn dịch
qua trung gian tế bào chống lại) để chống lại
kháng nguyên đó.
1. Miễn dịch đặc hiệu là gì?
- Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự
tham gia ?
- Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự
tham gia ?
2. Kháng nguyên gì?
Kháng nguyên có thể là những dạng nào?
+ Chất hữu cơ lạ?
+ Sinh vật, VSV?
+ Độc tố?
3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T?
- Thụ thể kháng nguyên?
4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể
dịch và miễn dịch tế bào?
4.1. Miễn dịch dịch thể?
4.2. Miễn dịch tế bào?

Tìm hiểu:
Người ta điều chế ra vaccine để phòng
các bệnh do virus, vi khuẩn. Vaccine thường
được sản xuất dưới dạng dung dịch tiêm có
chứa kháng nguyên đã được xử lí, không còn
khả năng gây bệnh (ví dụ: vi khuẩn, virus đã
chết hoặc đã suy yếu không đủ sức gây bệnh,
các protein kháng nguyên như protein tái tổ
hợp, gene hoặc RNA mã hoá protein của
virus, vi khuẩn,...).
Tiêm chủng vaccine là biện pháp chủ
động tạo ra đáp ứng miễn dịch chống lại

kháng nguyên tương ứng => Đã hình thành
miễn dịch nguyên phát.
Khi mà cơ thể bị nhiễm chính kháng
nguyên từ môi trường thì cơ thể hình thành
miễn dịch thứ phát nhanh hơn rất nhiều để
chống lại mầm bệnh đó nhanh – hiệu quả
Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ
phát?

6. Dị ứng

VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng
sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể
gây sốc phản vệ ở những người phản ứng
quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh.
Một số người dị ứng với tôm, cua, lạc,... có
thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm
chí nguy hiểm.
6.
- Dị ứng là phản ứng như thế nào?
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng
gọi là gì?
- Dị nguyên có ở đâu?
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3: Tìm hiểu và hoàn thành phiếu h ọc tập số
1: Phân biệt miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
MIỄN DỊCH KHÔNG
ĐẶC HIỆU

MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
Miễn dịch dịch thể

Miễn dịch tế bào

Thời điểm xuất
hiện
Các yếu tố tham
gia
Cơ chế tác động
Vai trò
Nhóm 4, nhóm 5, nhóm 6: Tìm hiểu và hoàn thành phiếu học tập số 2: trả 3 câu hỏi

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
Các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Tại sao sốt vừa có ích lại vừa có hại đối với cơ thể?
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Câu 2. Tại sao hiệu quả bảo vệ cơ thể của đáp ứng miễn dịch thứ phát cao h ơn nhi ều so v ới
đáp ứng miễn dịch nguyên phát? Từ đó nêu vai trò của việc ch ủ động tiêm phòng vaccine?
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Câu 3. Quan sát hình 12.5 và hãy nêu các trình t ự di ễn ra ph ản ứng d ị ứng khi c ơ th ể ph ản
ứng quá mức với dị nguyên?

………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
- Hoạt động các nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn:

+ Cá nhân hoàn thành: hoàn thành vào phiếu cá nhân
+ Nhóm hoàn thành: Hoàn thành vào giấy A0.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS nhận nhiệm vụ, thảo luận và trình bày vào giấy A0.
- GV giám sát tiến độ thực hiện nhiệm của HS.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- GV cho các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đ ại di ện l ần l ượt trình bày. Các nhóm khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét các câu trả lời, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu h ỏi m ở r ộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là phiếu học tập và đánh giá dựa theo CCĐG Rubric
(đánh giá theo tiêu chí)
Phiếu đánh giá theo tiêu chí về mức độ hoàn thành sản phẩm
Tiêu chí

Mức 3

Mức 2

Mức 1

Dựa vào sản Hoàn thành nhanh và Chỉ hoàn thành được Hoàn thành phiếu học
những 70% nhiệm tập theo hướng dẫn
phẩm là câu trả chính xác các yêu cầu.
vụ.
của giáo viên
lời để đánh giá
(5 điểm)

5 điểm

3 điểm

2 điểm

Cá nhân học sinh tập Cá nhân học sinh Cá nhân học sinh tập
Dựa trên quan hợp nhóm nhanh, trật tự tập hợp nhóm theo hợp nhóm cần sự
theo đúng các tiêu chí đúng các tiêu chí mà hướng dẫn của giáo
sát để đánh giá
mà giáo viên yêu cầu.
giáo viên yêu cầu.
viên
(5 điểm)
5 điểm
3 điểm
2 điểm
GHI NHỚ KIẾN THỨC
II. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
1. Khái niệm
Miễn dịch là miễn dịch tự nhiên mang tính bẩm sinh, không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trước với
kháng nguyên và không đặc hiệu đối với tác nhân gây bệnh.
2. Thành phần và cơ chế miễn dịch
2.1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
- Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt, acid
dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.

Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ ngăn
chặn mầm bệnh xâm nhập vào
2.2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào, viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm bệnh.
Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị lây nhiễm.
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
1. Khái niệm
Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng xâm nhập
vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu thực chất là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể với kháng
nguyên.
2. Thành phần
2.1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân
tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu
được chia làm 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự tham gia của kháng thể
- Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự tham gia của tế bào lympho T độc
2.2. Kháng nguyên:
Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
Kháng nguyên có thể là:
+ Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
+ Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,... tế bào lạ
+ Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
2.3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
thụ thể kháng nguyên giống.
- Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /trên tế bào B, T khớp với kháng nguyên: giống như chìa
khoá với ổ khoá
Khi tế bào B hoạt hoá → các tương bào sinh các thụ thể kháng nguyên và đưa vào máu (có thể
gọi là kháng thể hay globulin miễn dịch (Ig))
2.4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
Tóm tắt cơ chế hình thành miễn dịch thể dịch và miễn dịch tế bào:
1. Mầm bệnh xâm nhập → tế bào trình diện kháng nguyên (đại thực bào, tế bào B và tế bào
chia nhánh) bắt giữ và thực bào.
2. Các tế bào trình diện kháng nguyên đem kháng nguyên trình diện tế bào T hỗ trợ và làm tế
bào T hỗ trợ hoạt hoá. Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá phân chia tạo ra dòng tế bào T hỗ trợ và dòng tế
bào T hỗ trợ nhớ.
Từ đây, dòng tế bào T hỗ trợ gây ra miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
2.1. Miễn dịch dịch thể: Các tế bào T hỗ trợ tiết ra cytokine gây hoạt hoá tế bào B, khởi đầu
cho miễn dịch dịch thể. Tế bào B tăng sinh và biệt hoá, tạo ra dòng tương bào và dòng tế bào B
nhớ. Các tương bào sản sinh ra kháng thể IgG. Kháng thể lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm
bệnh trong máu.
2.2. Miễn dịch tế bào: Các tế bào T hỗ trợ tiết cytokine → tế bào T độc hoạt hoá, khởi đầu

cho miễn dịch tế bào. Để trở nên hoạt hoá, ngoài tế bào T hỗ trợ, tế bào T độc còn cần tương tác
với tế bào trình diện kháng nguyên. Tế bào T độc phân chia, tạo ra dòng tế bào T độc hoạt hoá và
dòng tế bào T độc nhớ. Các tế bào T độc lưu hành trong máu và tiết ra độc tố tiêu diệt các tế bào
nhiễm mầm bện
2.5. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
- Hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên → tạo miễn dịch nguyên phát (gồm đáp ứng
miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào). Nếu sau đó, hệ miễn dịch lại tiếp xúc với chính
loại kháng nguyên đó thì sẽ tạo ra đáp ứng miễn dịch thứ phát. Nhờ tế bào nhớ tạo ra ở đáp ứng
miễn dịch nguyên phát nên đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn, số lượng tế bào miễn
dịch (tế bào T, tế bào B) và kháng thể nhiều hơn, đồng thời duy trì ở mức cao lâu hơn, dẫn đến khả
năng chống lại mầm bệnh hiệu quả, giúp người và vật nuôi không bị bệnh hoặc có mắc bệnh thì
cũng rất nhẹ.
2.6. Dị ứng
VD: ong đốt hoặc tiêm một số loại kháng sinh, ví dụ: penicillin, cephalosporin có thể gây sốc phản
vệ ở những người phản ứng quá mức với nọc ong hoặc thuốc kháng sinh. Một số người dị ứng với
tôm, cua, lạc,... có thể xuất hiện các triệu chứng dị ứng, thậm chí nguy hiểm.
6.
- Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định (cơ thể quá mẫn cảm
với kháng nguyên)
- Một số người có dị ứng, một số không.
- Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên. Dị nguyên có ở phấn hoa, bào tử nấm,
lông động vật, nọc ong, hải sản, sữa, thuốc kháng sinh, ...
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng chủ yếu là histamin.
Histamin → vào máu → mô → gây dị ứng
1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hoá học.
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
- Lớp tế bào biểu mô lót tạo hàng rào vật lí và
(dựa trên sơ đồ và thông tin SGK)
hoá học ngăn chặn mầm bệnh.
1. Khái niệm
Mầm bệnh xâm nhập qua đường tiêu hóa sẽ
2. Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm những hệ
có hàng rào bảo vệ : lysozyme trong nước bọt,
thống/thành phần tham gia bảo vệ nào?
acid dạ dày,,, có thể tiêu diệt mầm bệnh.
Mầm bệnh xâm nhập qua đường hô hấp sẽ
có hàng rào bảo vệ : lớp dịch nhày khí quản, phế
quản giữ lại và đẩy ra ngoài. …
Mầm bệnh xâm nhập qua đường da sẽ có
hàng rào bảo vệ : lớp dịch sừng của da, .. sẽ
ngăn chặn mầm bệnh xâm nhập vào
2. Các đáp ứng không đặc hiệu: thực bào,
viêm, sốt và tạo peptide, protein chống lại mầm
bệnh. Các đáp ứng này cũng được hoạt hoá để
tiêu diệt tác nhân gây bệnh hoặc các tế bào bị
lây nhiễm.
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU

Tìm hiểu về miễn dịch đặc hiệu:

1. Khái niệm về miễn dịch đặc hiệu
2. Kháng nguyên

3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể

4. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu

VD khi Các kháng nguyên (các phân tử
trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...; nọc độc
của rắn hoặc các độc tố) khi chúng xâm nhập
vào cơ thể → cơ thể hình thành kháng thể (miễn
dịch đặc hiệu được chia làm hai loại là miễn
dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào
chống lại) để chống lại kháng nguyên đó.
1. Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu của
cơ thể để chống lại các kháng nguyên (các phân
tử trên bề mặt vi khuẩn, virus, tế bào lạ,...) khi
chúng xâm nhập vào cơ thể. Miễn dịch đặc hiệu
được chia làm 2 loại:
- Miễn dịch dịch thể là miễn dịch có sự
tham gia của kháng thể
- Miễn dịch qua trung gian tế bào có sự
tham gia của tế bào lympho T độc
2. Kháng nguyên:
Là những phân tử lạ gây ra đáp ứng miễn
dịch đặc hiệu.
Kháng nguyên có thể là:
+ Protein, polypeptide, polysaccharide lạ,
+ Vi khuẩn, virus, nấm, cơ thể đơn bào,...
tế bào lạ
+ Độc tố của vi khuẩn, nọc độc của rắn.
3. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T (còn gọi là tế bào lympho
B và tế bào lympho T), tế bào B và tế bào T có
thụ thể kháng nguyên giống.
- Thụ thể kháng nguyên (vùng nhận diện) /...
 
Gửi ý kiến