Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Hạnh
Ngày gửi: 20h:00' 23-03-2025
Dung lượng: 157.3 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Mai Tuyết Hạnh
Ngày gửi: 20h:00' 23-03-2025
Dung lượng: 157.3 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ 2 – HÓA 12
PHẦN 1 – TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Trong tinh thể kim loại
A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các e hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Câu 2. Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
A. ngoài cùng, dương
B. tự do, dương.
C. hóa trị, lưỡng cực.
D. hóa trị, âm.
Câu 3. Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 4. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất
lỏng. Kim loại X là
A. W.
B. Cr.
C. Hg.
D. Pb.
Câu 5. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe.
B. Li.
C. Pb.
D. W.
Câu 6. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Fe.
B. W.
C. Al.
D. Na.
Câu 7. Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B. lực hút tĩnh điện giữa các e hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong
toàn bộ mạng tinh thể.
D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các
electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B. Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa
trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các
electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của
các nguyên tử kim loại.
Câu 9. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
C. khối lượng riêng của kim loại.
D. tính chất của kim loại.
Câu 10. Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
A. Au, Ag, Cu, Al.
B. Ag, Au, Al, Cu.
C. Cu, Al, Ag, Au.
D. Ag, Cu, Au, Al.
Câu 11. Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
A. Là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
B. Là kim loại dẫn điện tốt nhất.
C. Có giá thành rẻ.
D. Có tính trơ về mặt hoá học.
Câu 12. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử.
B. tính base.
C. tính oxi hoá.
D. tính khử.
Câu 13. Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường
A. Ag.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Câu 14. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dd có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K.
B. Na, Cr, K.
C. Na, Ba, K.
D. Be, Na, Ca.
Câu 15. Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
A. Hg.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 16. Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
A. Mg.
B. Al.
C. Cu.
D. Fe.
Câu 17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
A. Ag
B. Au
C. Cu
D. Zn.
Câu 18. Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
B. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Câu 19. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. 2Fe + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
B. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
C. 2Al + Fe2O3
Al2O3 + 2Fe.
D. 4Cr + 3O2
2Cr2O3
Câu 20. Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
A.
.
B. Fe,
.
C.
.
D.
.
Câu 21. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong
các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt.
B. Bột lưu huỳnh.
C. Bột than.
D. Nước.
Câu 22. Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp
nhất để làm ống dẫn nước?
A. Kẽm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Đồng.
Câu 23. Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
A. Ag, Au.
B. Zn, Fe.
C. Mg, Al.
D. Na, Ba.
Câu 24. Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
A. Iron(II) oxide.
B. Iron(III) oxide.
C. Iron.
D. Iron(II) sulfide.
Câu 25. Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
C. Điện phân dung dịch MgSO4.
D. Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Câu 26. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Câu 27. Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát
biểu nào sau đây đúng?
A. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.
B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
C. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.
D. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Câu 28. Hợp kim là
A. một kim loại tinh khiết.
B. hỗn hợp các kim loại có thành phần tuy ý.
C. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D. hỗn họp hai phi kim.
Câu 29. Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
A. Chống ăn mòn.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính chất từ.
D. Tính dễ kéo sợi.
Câu 30. Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
A. nhôm và đồng.
B. nhôm và sắt.
C. nhôm và carbon.
D. nhôm và thuỷ ngân.
Câu 31. Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí
ẩm sẽ xảy ra quá trinh nào sau đây?
A. Sn bị ăn mòn điện hoá.
B. Fe bị ăn mòn điện hoá.
C. Fe bị ăn mòn hoá học.
D. Sn bị ăn mòn hoá học.
Câu 32. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những
tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn.
B. Pb.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 33. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
C. Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.
Câu 34. Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện xu hướng
A. Nhường 2 electron.
B. Nhận 2 electron.
C. Nhận 1 electron.
D. Nhường 1 electron.
Câu 35. Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc
A. Lập phương tâm khối.
B. Lập phương tâm mặt.
C. Lục phương.
D. Lập phương đơn giản.
Câu 36. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Không đổi.
C. Không có quy luật.
D. Giảm dần.
Câu 37. Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Không đổi.
C. Không có quy luật.
D. Giảm dần.
Câu 38. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
A. K, Na, Li.
B. Na, K, Li.
C. Li, Na, K.
D. K, Li, Na.
Câu 39. Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào
sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA.
A. -0,44 V.
B. -2,93 V.
C. 0 V.
D. 1,52 V.
Câu 40. Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được
ngâm trong
A. Dầu hỏa.
B. Nước máy.
C. Ethyl alcohol
D. Giấm ăn.
Câu 41. Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. Da cam.
B. Tím nhạt.
C. Vàng.
D. Đỏ tía.
Câu 42. Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi. Công thức của Sodium carbonate là
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. MgCO3.
D. CaCO3.
Câu 43. Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
Công thức của sodium hydrogencarbonate là
A. NaOH.
B. NaHS.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3
Câu 44. Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học
chính của trona là.
A. 3NaF.AlF3.
B. NaCl.KCl.
C. Na2CO3.NaHCO3.2H2O.D. NaNO3.
Câu 45. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ màng, ngăn xốp) để
sản xuất các hóa chất nào sau đây?
A. Na và Cl2.
B. Na, H2 và Cl2.
C. NaOH, H2 và Cl2.
D. NaOH, O2 và Cl2.
Câu 46. Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Độ bền liên kết kim loại giảm dần.
B. Số electron hóa trị tăng dần.
C. Khối lượng nguyên tử tăng dần.
D. Độ âm điện giảm dần.
Câu 47. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy?
A. Hg, Cs, K, Na, Fe, W.
B. Hg, Na, K, Cs, W, Fe.
C. Cs, K, Na, Hg, Fe, W.
D. Hg, Cs, Na, K, Fe, W.
Câu 48. Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác.
Nguyên nhân là do:
(1) Tinh thể có kiểu mạng lập phương tâm khối.
(2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác.
(3) Có lực liên kết kim loại yếu.
A. (1), (2) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (3).
D. (1) và (3).
Câu 49. Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 50. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với
ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thất xuất hiện kết
tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?
(1) Potassium iodide.
(2) Sodium iodide.
(3) Sodium phosphate.
(4) Potassium phosphate.
A. (1) hoặc (4).
B. (2) hoặc (3).
C. (2).
D. (3) hoặc (4).
PHẦN 2 – TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1. Xét các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại.
a) Thông thường, kim loại M hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử
n+
M /M càng âm.
b) Kim loại M càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Mn+/M càng dương.
c) Trong cặp oxi hoá - khử 2H2O / (H2+2OH-) thì H2O là dạng khử, H2 là dạng oxi hoá.
d) Magnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế điện cực
chuẩn của cặp Mg2+/Mg âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Al3+/Al.
Câu 2. Ở môi trường trung tính, quá trình
a) Những kim loại M có thế điện cực chuẩn
có giá trị E2H2O/2OH-+H2 = -0,413V.
đều khử được nước ở điều kiện thường.
b) Sodium khử được nước theo pthh:
nên
.
c. Nước đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với kim loại M (như Na, K) có thế điện cực chuẩn
.
d) Khí hydrogen là sản phẩm khử của nước khi nước phản ứng với kim loại mạnh như Na, K.
Câu 3. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium ( nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Câu 4. Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào
các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu
sau khi kim loại tan hết.
a) Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng.
b) Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.
c) Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện
cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH–.
d) Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.
Câu 5. Xét các phát biểu về kim loại nhóm IA.
a) Thứ tự giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Câu 6. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion Li +, Na+ và K+ với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ
tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.
a) Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
b) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
c) Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
d) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho dãy các kim loại: Ba, Zn, K, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng mạnh với nước
ở điều kiện thường?
Câu 2. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng?
Câu 3. Cho dãy các kim loại: Ag, Zn, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dd HCl?
Câu 4. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl 3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Có bao
nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hoá học?
Câu 5. Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
bao nhiêu?
Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm có tạo thành kim loại?
Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chày.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
Câu 8. Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó
Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Câu 9. Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl 2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung
dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
Câu 10. Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Có bao nhiêu kim loại trong dãy tác dụng mạnh với
nước ở nhiệt độ thường?
Câu 11. Cho một mẫu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Cho các phát biểu sau:
(a) Sodium bị hòa tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.
(b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
(c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.
(d) Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
(b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(c) Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
(d) Chất béo có thể bị thuỷ phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.
(e) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
PHẦN 4 – TỰ LUẬN
Câu 1: Một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
Nêu hiện tượng và viết PTPU của các thí nghiệm sau:
a. Cho một mẩu Na vào nước có nhỏ một vài giọt dung dịch phenolphthalein.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
b. Cho kim loại magnesium hoặc zinc vào dung dịch hydrochloric acid.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
c. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
d. Đốt cháy dây magnesium trên ngọn lửa đèn cồn.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
e. Cho đinh sắt (đã rửa sạch lớp dầu mỡ) vào dung dịch CuSO4.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Trình bày được ứng dụng của sodium chloride; quá trình điện phân dung dịch sodium
chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
Ứng dụng
Điện phân dung dịch NaCl
- Trong công nghiệp chlorine – kiềm, công đoạn chính là điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn
xốp: 2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 + Cl2
- Màng ngăn xốp ngăn cản không cho Cl 2 tạo thành tác dụng với NaOH, nếu không có màng ngăn xốp thì
sản phẩm thu được là nước Javel (NaCl, NaClO).
- Các sản phẩm của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng.
+ NaOH: Dùng trong chế biến dầu mỏ, sản xuất nhôm, giấy, xà phòng, …
+ Cl2: Dùng để sản xuất chất tẩy trắng và sát trùng, sản xuất HCl, KClO3, …
+ H2: Dùng để sản xuất HCl, NH3, …
Câu 3: Ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp
Solvay sản xuất soda.
Ứng dụng
Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3)
Sodium carbonate (Na2CO3)
- NaHCO3 còn được gọi là baking soda.
- Na2CO3 còn được gọi là soda.
- Dễ bị phân hủy khi đun nóng nên được dùng làm - Soda dùng để tẩy rửa vết dầu, mỡ bám trên
bột nở trong chế biến thực phẩm và chất chữa cháy các dụng cụ, thiết bị do chất béo trong dầu mỡ
dạng bột:
bị thủy phân trong môi trường kiềm của dung
dịch soda.
2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O
- Soda được sử dụng làm mềm nước cứng, sản
- Có tính lưỡng tính, tác dụng được với cả dung
xuất thủy tinh, giấy, xà phòng, bột giặt, …
dịch acid và dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH
Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
- Vì tác dụng được với acid nên trong y học
NaHCO3 dùng để chữa chứng đau dạ dày do dư
thừa acid.
Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 và Na2CO3
- Nguyên liệu: Đá vôi, muối ăn, ammonium và nước.
- Quá trình sản xuất trải qua hai giai đoạn chính:
+ GĐ1: Tạo NaHCO3
NaCl + NH3 + CO2 + H2O
+ GĐ2: Tạo Na2CO3
2NaHCO3
NaHCO3 + NH4Cl
Na2CO3 + CO2 + H2O
Sơ đồ quá trình Solvay sản xuất NaHCO3 và Na2CO3
PHẦN 1 – TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN
Câu 1. Trong tinh thể kim loại
A. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các e hóa trị chuyển động tự do xung quanh.
B. các electron hóa trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C. các electron hóa trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. các electron hóa trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
Câu 2. Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “ Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện
giữa các electron...(1)... với các ion...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) là
A. ngoài cùng, dương
B. tự do, dương.
C. hóa trị, lưỡng cực.
D. hóa trị, âm.
Câu 3. Kim loại có những tính chất vât lí chung nào sau đây?
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 4. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất
lỏng. Kim loại X là
A. W.
B. Cr.
C. Hg.
D. Pb.
Câu 5. Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng nhỏ nhất?
A. Fe.
B. Li.
C. Pb.
D. W.
Câu 6. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A. Fe.
B. W.
C. Al.
D. Na.
Câu 7. Trong mạng tinh thể kim loại, liên kết kim loại được hình thành do
A. sự góp chung electron của các nguyên tử kim loại cạnh nhau.
B. lực hút tĩnh điện giữa các e hóa trị ở các nút mạng với các ion dương kim loại chuyển động tự do.
C. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại chuyển động tự do trong
toàn bộ mạng tinh thể.
D. lực hút tĩnh điện giữa các electron hóa trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
A. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các
electron hóa trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
B. Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hóa
trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hóa trị.
C. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tính điện giữa các cation kim loại và các
electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
D. Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hóa trị tự do của
các nguyên tử kim loại.
Câu 9. Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, dẻo, ánh kim) gây nên bởi
A. các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. B. kiểu cấu tạo mạng tinh thể kim loại.
C. khối lượng riêng của kim loại.
D. tính chất của kim loại.
Câu 10. Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
A. Au, Ag, Cu, Al.
B. Ag, Au, Al, Cu.
C. Cu, Al, Ag, Au.
D. Ag, Cu, Au, Al.
Câu 11. Dây điện cao thế thường được dùng làm bằng nhôm là do nhôm
A. Là kim loại dẫn điện tốt và nhẹ.
B. Là kim loại dẫn điện tốt nhất.
C. Có giá thành rẻ.
D. Có tính trơ về mặt hoá học.
Câu 12. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
A. tính oxi hoá và tính khử.
B. tính base.
C. tính oxi hoá.
D. tính khử.
Câu 13. Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường
A. Ag.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Câu 14. Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dd có môi trường kiềm là
A. Na, Fe, K.
B. Na, Cr, K.
C. Na, Ba, K.
D. Be, Na, Ca.
Câu 15. Kim loại phản ứng với dung dịch HCl loãng sinh ra khí H2 là
A. Hg.
B. Cu.
C. Fe.
D. Ag.
Câu 16. Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
A. Mg.
B. Al.
C. Cu.
D. Fe.
Câu 17. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
A. Ag
B. Au
C. Cu
D. Zn.
Câu 18. Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
A. 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
B. Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
C. Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
D. Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Câu 19. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A. 2Fe + 3H2SO4(loãng) → Fe2(SO4)3 + 3H2.
B. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2.
C. 2Al + Fe2O3
Al2O3 + 2Fe.
D. 4Cr + 3O2
2Cr2O3
Câu 20. Nhóm những kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch sulfuric acid đặc, nguội?
A.
.
B. Fe,
.
C.
.
D.
.
Câu 21. Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong
các chất sau để khử độc thủy ngân?
A. Bột sắt.
B. Bột lưu huỳnh.
C. Bột than.
D. Nước.
Câu 22. Trong trường hợp phải sử dụng kim loại làm đường ống dẫn nước, kim loại nào sau đây là phù hợp
nhất để làm ống dẫn nước?
A. Kẽm.
B. Sắt.
C. Chì.
D. Đồng.
Câu 23. Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
A. Ag, Au.
B. Zn, Fe.
C. Mg, Al.
D. Na, Ba.
Câu 24. Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
A. Iron(II) oxide.
B. Iron(III) oxide.
C. Iron.
D. Iron(II) sulfide.
Câu 25. Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A. Điện phân nóng chảy MgCl2.
B. Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
C. Điện phân dung dịch MgSO4.
D. Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Câu 26. Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?
A. Nung nóng quặng bauxite.
B. Nung nóng quặng bauxite với carbon.
C. Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.
D. Điện phân nóng chảy quặng bauxite.
Câu 27. Với quá trình tách natri (sodium) bằng phương pháp điện phân sodium chloride nóng chảy, phát
biểu nào sau đây đúng?
A. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Na+.
B. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
C. Tại cathode xảy ra quá trình khử ion Na+.
D. Tại anode xảy ra quá trình khử ion Cl-.
Câu 28. Hợp kim là
A. một kim loại tinh khiết.
B. hỗn hợp các kim loại có thành phần tuy ý.
C. hỗn hợp của kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D. hỗn họp hai phi kim.
Câu 29. Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
A. Chống ăn mòn.
B. Tính dẫn điện.
C. Tính chất từ.
D. Tính dễ kéo sợi.
Câu 30. Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
A. nhôm và đồng.
B. nhôm và sắt.
C. nhôm và carbon.
D. nhôm và thuỷ ngân.
Câu 31. Khi một vật bằng sắt tây (sát tráng thiếc) bị xây sát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí
ẩm sẽ xảy ra quá trinh nào sau đây?
A. Sn bị ăn mòn điện hoá.
B. Fe bị ăn mòn điện hoá.
C. Fe bị ăn mòn hoá học.
D. Sn bị ăn mòn hoá học.
Câu 32. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) những
tấm kim loại nào sau đây?
A. Sn.
B. Pb.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 33. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
A. Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
B. Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
C. Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.
Câu 34. Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện xu hướng
A. Nhường 2 electron.
B. Nhận 2 electron.
C. Nhận 1 electron.
D. Nhường 1 electron.
Câu 35. Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc
A. Lập phương tâm khối.
B. Lập phương tâm mặt.
C. Lục phương.
D. Lập phương đơn giản.
Câu 36. Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Không đổi.
C. Không có quy luật.
D. Giảm dần.
Câu 37. Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A. Tăng dần.
B. Không đổi.
C. Không có quy luật.
D. Giảm dần.
Câu 38. Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
A. K, Na, Li.
B. Na, K, Li.
C. Li, Na, K.
D. K, Li, Na.
Câu 39. Kim loại nhóm IA có tính khử mạnh nhất trong các nhóm kim loại. Giá trị thế điện cực chuẩn nào
sau đây thuộc về một kim loại trong nhóm IA.
A. -0,44 V.
B. -2,93 V.
C. 0 V.
D. 1,52 V.
Câu 40. Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được
ngâm trong
A. Dầu hỏa.
B. Nước máy.
C. Ethyl alcohol
D. Giấm ăn.
Câu 41. Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A. Da cam.
B. Tím nhạt.
C. Vàng.
D. Đỏ tía.
Câu 42. Sodium carbonate là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy,
sợi. Công thức của Sodium carbonate là
A. Na2CO3.
B. NaHCO3.
C. MgCO3.
D. CaCO3.
Câu 43. Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, chế thuốc giảm đau dạ dày do thừa axit.
Công thức của sodium hydrogencarbonate là
A. NaOH.
B. NaHS.
C. NaHCO3.
D. Na2CO3
Câu 44. Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hóa học
chính của trona là.
A. 3NaF.AlF3.
B. NaCl.KCl.
C. Na2CO3.NaHCO3.2H2O.D. NaNO3.
Câu 45. Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa (điện cực trơ màng, ngăn xốp) để
sản xuất các hóa chất nào sau đây?
A. Na và Cl2.
B. Na, H2 và Cl2.
C. NaOH, H2 và Cl2.
D. NaOH, O2 và Cl2.
Câu 46. Trong dãy kim loại nhóm IA từ Li đến Cs. Nhiệt độ nóng chảy giảm dần là do nguyên nhân nào sau
đây?
A. Độ bền liên kết kim loại giảm dần.
B. Số electron hóa trị tăng dần.
C. Khối lượng nguyên tử tăng dần.
D. Độ âm điện giảm dần.
Câu 47. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo chiều tăng dần nhiệt độ nóng chảy?
A. Hg, Cs, K, Na, Fe, W.
B. Hg, Na, K, Cs, W, Fe.
C. Cs, K, Na, Hg, Fe, W.
D. Hg, Cs, Na, K, Fe, W.
Câu 48. Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác.
Nguyên nhân là do:
(1) Tinh thể có kiểu mạng lập phương tâm khối.
(2) Khối lượng nguyên tử nhỏ hơn các kim loại khác.
(3) Có lực liên kết kim loại yếu.
A. (1), (2) và (3).
B. (2) và (3).
C. (1) và (3).
D. (1) và (3).
Câu 49. Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim.
B. Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
C. Từ Li đến Cs khả năng phản ứng với nước giảm dần.
D. Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Câu 50. Nhúng que platinum sạch vào dung dịch chất X, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí, đèn khí cháy với
ngọn lửa màu vàng. Mặt khác, thêm vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch silver nitrate thất xuất hiện kết
tủa vàng. X có thể là chất nào sau đây?
(1) Potassium iodide.
(2) Sodium iodide.
(3) Sodium phosphate.
(4) Potassium phosphate.
A. (1) hoặc (4).
B. (2) hoặc (3).
C. (2).
D. (3) hoặc (4).
PHẦN 2 – TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI
Câu 1. Xét các phát biểu về tính chất hóa học của kim loại.
a) Thông thường, kim loại M hoạt động càng mạnh thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử
n+
M /M càng âm.
b) Kim loại M càng kém hoạt động thì giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử Mn+/M càng dương.
c) Trong cặp oxi hoá - khử 2H2O / (H2+2OH-) thì H2O là dạng khử, H2 là dạng oxi hoá.
d) Magnesium là kim loại có độ hoạt động hoá học mạnh hơn nhôm (aluminium), giá trị thế điện cực
chuẩn của cặp Mg2+/Mg âm hơn giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Al3+/Al.
Câu 2. Ở môi trường trung tính, quá trình
a) Những kim loại M có thế điện cực chuẩn
có giá trị E2H2O/2OH-+H2 = -0,413V.
đều khử được nước ở điều kiện thường.
b) Sodium khử được nước theo pthh:
nên
.
c. Nước đóng vai trò là chất khử khi phản ứng với kim loại M (như Na, K) có thế điện cực chuẩn
.
d) Khí hydrogen là sản phẩm khử của nước khi nước phản ứng với kim loại mạnh như Na, K.
Câu 3. Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho mẩu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẩu Aluminium ( nhôm) vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẩu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc.
a. Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
b. Cả ba thí nghiệm trên đều thu được khí không màu, nhẹ hơn không khí.
c. Thí nghiệm 3 có sinh ra khí Z. Tỉ khối hơi của Z so với khí X thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32.
d. Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 8.
Câu 4. Dùng panh lấy các mẫu kim loại (Li, Na hoặc K) có kích cỡ xấp xỉ nhau đã thấm khô dầu và cho vào
các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu
sau khi kim loại tan hết.
a) Các dung dịch thu được sau phản ứng đề có màu hồng.
b) Trong nước, potassium tan nhanh hơn so với sodium, sodium tan nhanh hơn so với lithium.
c) Các cặp oxi hóa – khử M+/M (M: Li, Na, K) đều có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn giá trị thế điện
cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử 2H2O/H2 + 2OH–.
d) Kết quả thí nghiệm cho kết luận tính khử của các kim loại tăng dần theo dãy K, Na, Li.
Câu 5. Xét các phát biểu về kim loại nhóm IA.
a) Thứ tự giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Câu 6. Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a) Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Câu 7. Trong phòng thí nghiệm, để phân biệt các ion Li +, Na+ và K+ với nhau, người ta nhúng đầu đũa thuỷ
tinh trong dung dịch muối bão hoà của các kim loại trên rồi đốt trên đèn khí.
a) Thí nghiệm trên dựa vào hiện tượng màu ngọn lửa đặc trưng của kim loại kiềm khi đốt.
b) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Li cho màu đỏ tía.
c) Chỉ các kim loại kiềm mới có hiện tượng tạo màu đặc trưng khi đốt cháy.
d) Ngọn lửa khi đốt hợp chất của Na cho màu vàng.
3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho dãy các kim loại: Ba, Zn, K, Cu, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng mạnh với nước
ở điều kiện thường?
Câu 2. Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch
H2SO4 loãng?
Câu 3. Cho dãy các kim loại: Ag, Zn, Fe, Cu. Có bao nhiêu kim loại trong dãy phản ứng được với dd HCl?
Câu 4. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl 3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Có bao
nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng hoá học?
Câu 5. Trong các kim loại Cu; Ag; Na; K và Ba, số kim loại điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là
bao nhiêu?
Câu 6. Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm có tạo thành kim loại?
Câu 7. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).
(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chày.
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo thành kim loại?
Câu 8. Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó
Fe bị ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
Câu 9. Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl 2, c) FeCl3, d) HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung
dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
Câu 10. Cho các dãy kim loại sau: Fe, Na, K, Cu và Li. Có bao nhiêu kim loại trong dãy tác dụng mạnh với
nước ở nhiệt độ thường?
Câu 11. Cho một mẫu sodium nhỏ vào cốc nước có chứa vài giọt phenolphthalein. Cho các phát biểu sau:
(a) Sodium bị hòa tan nhanh chóng là do hiện tượng ăn mòn điện hóa.
(b) Cốc nước chuyển từ không màu sang màu hồng.
(c) Khí thoát ra trong thí nghiệm là một khí dễ cháy.
(d) Nếu thay mẫu sodium bằng mẫu lithium cùng kích thước thì phản ứng diễn ra chậm hơn.
(e) Có cấu trúc tinh thể rỗng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 12. Cho các phát biểu sau:
(a) Soda là chất bột màu trắng, tan trong nước tạo môi trường trung tính.
(b) Soda có thể được dùng để làm mềm nước cứng.
(c) Soda bền với nhiệt hơn so với baking soda.
(d) Chất béo có thể bị thuỷ phân trong dung dịch soda tạo thành xà phòng.
(e) Có thể dùng baking soda thay cho soda trong việc tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào bồn rửa.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
PHẦN 4 – TỰ LUẬN
Câu 1: Một số thí nghiệm của kim loại tác dụng với phi kim, acid (HCl, H2SO4), muối.
Nêu hiện tượng và viết PTPU của các thí nghiệm sau:
a. Cho một mẩu Na vào nước có nhỏ một vài giọt dung dịch phenolphthalein.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………….
b. Cho kim loại magnesium hoặc zinc vào dung dịch hydrochloric acid.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
c. Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
d. Đốt cháy dây magnesium trên ngọn lửa đèn cồn.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
e. Cho đinh sắt (đã rửa sạch lớp dầu mỡ) vào dung dịch CuSO4.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
Câu 2: Trình bày được ứng dụng của sodium chloride; quá trình điện phân dung dịch sodium
chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm.
Ứng dụng
Điện phân dung dịch NaCl
- Trong công nghiệp chlorine – kiềm, công đoạn chính là điện phân dung dịch NaCl bão hòa, có màng ngăn
xốp: 2NaCl + 2H2O
2NaOH + H2 + Cl2
- Màng ngăn xốp ngăn cản không cho Cl 2 tạo thành tác dụng với NaOH, nếu không có màng ngăn xốp thì
sản phẩm thu được là nước Javel (NaCl, NaClO).
- Các sản phẩm của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng.
+ NaOH: Dùng trong chế biến dầu mỏ, sản xuất nhôm, giấy, xà phòng, …
+ Cl2: Dùng để sản xuất chất tẩy trắng và sát trùng, sản xuất HCl, KClO3, …
+ H2: Dùng để sản xuất HCl, NH3, …
Câu 3: Ứng dụng phổ biến của sodium hydrogencarbonate, sodium carbonate và phương pháp
Solvay sản xuất soda.
Ứng dụng
Sodium hydrogencarbonate (NaHCO3)
Sodium carbonate (Na2CO3)
- NaHCO3 còn được gọi là baking soda.
- Na2CO3 còn được gọi là soda.
- Dễ bị phân hủy khi đun nóng nên được dùng làm - Soda dùng để tẩy rửa vết dầu, mỡ bám trên
bột nở trong chế biến thực phẩm và chất chữa cháy các dụng cụ, thiết bị do chất béo trong dầu mỡ
dạng bột:
bị thủy phân trong môi trường kiềm của dung
dịch soda.
2NaHCO3
Na2CO3 + CO2 + H2O
- Soda được sử dụng làm mềm nước cứng, sản
- Có tính lưỡng tính, tác dụng được với cả dung
xuất thủy tinh, giấy, xà phòng, bột giặt, …
dịch acid và dung dịch kiềm:
NaHCO3 + NaOH
Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
- Vì tác dụng được với acid nên trong y học
NaHCO3 dùng để chữa chứng đau dạ dày do dư
thừa acid.
Phương pháp Solvay sản xuất NaHCO3 và Na2CO3
- Nguyên liệu: Đá vôi, muối ăn, ammonium và nước.
- Quá trình sản xuất trải qua hai giai đoạn chính:
+ GĐ1: Tạo NaHCO3
NaCl + NH3 + CO2 + H2O
+ GĐ2: Tạo Na2CO3
2NaHCO3
NaHCO3 + NH4Cl
Na2CO3 + CO2 + H2O
Sơ đồ quá trình Solvay sản xuất NaHCO3 và Na2CO3
 








Các ý kiến mới nhất