Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoai Hoai
Ngày gửi: 17h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: Hoai Hoai
Ngày gửi: 17h:50' 09-04-2025
Dung lượng: 28.2 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HK 1 MÔN LỊCH SỬ KHỐI 10
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn
Câu 1: Đâu là nội dung phản ánh đúng điểm khác biệt giữa văn minh và văn hóa?
A. Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
B. Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động
C. Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất
D. Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội
Câu 2: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
A. Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
B. Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
C. Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
D. Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo
Câu 3: Tôn giáo nào có nguồn gốc từ Ấn Độ?
A. Công giáo.
B. Phật giáo.
C. Kito giáo.
D. Hòa hảo.
Câu 4: Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với
A. Sông Ấn
B. Sông Hoàng Hà
C. Sông Nin
D. Sông Hằng
Câu 5: Nội dung nào là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
A. Chữ viết, nhà nước. B. Tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Công cụ bằng đá. D. Nguyên tắc công bằng
Câu 6: Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
A. Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
B. Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật
C. Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
D. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Câu 7: Tác phẩm nào không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?
A. Kinh Vê - đa.
B. Tây du kí.
C. Ra – ma – y – a - na.
D. Ma – ha – bha – ra - ta.
Câu 8: Chữ viết của quốc gia nào chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nên văn minh Trung Quốc?
A. Ấn Độ
B. Ai Cập
C. Việt Nam
D. Hi Lạp
Câu 9: Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau
đây?
A. Châu Phi
B. Châu Á
C. Châu Âu
D. Châu Mĩ
Câu 10: Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là
A. chữ Nôm
B. chữ Phạn
C. chữ Kim văn
D. chữ La – tinh
Câu 11: Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi
là
A. Chữ Tiểu triện
B. Chữ Đại Triện
C. Chữ Lệ thư
D. Chữ Giáp cốt
Câu 12: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung
Hoa với thể loại nào sau đây?
A. Tiểu thuyết
B. Thơ Đường
C. Truyện ngắn
D. Phóng sự
Câu 13: “Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 14: Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?
A. Châu Âu
B. Châu Phi
C. Châu Mĩ
D. Châu Á
Câu 15: “Quan sát được sự chuyển động của các thiên thể, nhận ra Trái Đất hình cầu” là thành
tựu của văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Toán học
B. Sử học
C. Y học
D. Thiên văn
Câu 16: Những thành tựu về Lịch pháp của cư dân Hi Lạp – La Mã cổ đại có ý nghĩa nào sau
đây?
A. Tạo cơ sở cho cách tính Dương lịch sau này.
B. Tạo tiền đề trực tiếp cho nông nghiệp phát triển.
C. Thúc đẩy sự phát triển của ngành thiên văn học
D. Tạo tiền đề cho cách tính lịch của phương Đông
Câu 17: Đại hội thể thao Ô-lim-pic bắt nguồn từ nền văn minh
A. Ấn Độ.
B. Hy Lạp.
C. Ai Cập.
D. Trung Hoa.
Câu 18: Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh La Mã thời cổ đại là
A. đấu trường Cô – li – dê
B. vạn lý trường thành
C. kim tự tháp
D. lăng mộ Ta - giơ Mahan
Câu 19: Rô-mê-ô và Giu-li-ét là tác phẩm vĩ đại của nhà soạn kịch
A. Sếch-xpia.
B. Đan-tê
C. Ra-bơ-le.
D. Xéc-van-téc.
Câu 20: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa những thành tựu của văn minh Hi Lạp –
La Mã thời cổ đại?
A. Tạo nền tảng cho sự phát triển của văn minh phương Tây sau này.
B. Ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại các thời kì tiếp theo.
C. Tạo tiền đề trực tiếp thúc đẩy sự phát triển văn minh phương Đông.
D. Để lại nhiều di sản có giá trị nguyên vẹn cho nhân loại ngày nay.
Câu 21. Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
A. Trung Quốc.
B. Hy Lạp - La Mã.
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Câu 22. Hệ chữ cái La-tinh là thành tựu của
A. cư dân Hy Lạp cổ đại.
B. cư dân La Mã cổ đại.
C. cư dân Ấn Độ cổ đại.
D. cư dân Trung Quốc cổ đại.
Câu 23. Logo của tổ chức UNESCO được lấy cảm hứng từ công trình kiến trúc nổi tiếng nào?
A. Đền Pác-tê-nông.
B. Kim tự tháp Ai Cập.
C. Vườn treo Ba-bi-lon.
D. Tượng nữ thần tự do.
Câu 24. “Hãy cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng Trái Đất lên”, là câu nói của ai?
A. Ác-si-mét.
B. Ta-lét.
C. Tu-xi-đít.
D. A-ri-xtốt.
Câu 5. Chữ Quốc ngữ ở Việt Nam hiện nay đã sử dụng các kí tự thuộc hệ thống chữ viết nào?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Phạn.
C. Chữ hình nêm.
D. Chữ La-tinh.
Câu 25: Đoạn tư liệu sau đề cập đến sự kiện nào?
“…là lễ hội nổi tiếng nhất của Hi Lạp cổ đại, được tổ chức 4 năm một lần. Theo truyền thuyết,
thần Hê – ra – clét tổ chức lễ hội lần đầu tiên vào năm 776 TCN để tôn vinh cha mình là thần
Dớt”
A. Đại hội thể thao Ô – lim – pic
B. Thế vận hội An – tuốc
C. Lễ hội cầu mùa
D. Lễ Giáng sinh
Câu 26: Quá trình hình thành và phát triển của triết học Hi Lạp – La Mã cổ đại gắn liền với
cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chính là
A. chủ nghĩa xã hội hiện thực và không tưởng B. triết học duy vật và triết học duy tâm
C. tư tưởng Thanh giáo và Anh giáo
D. tư tưởng quân chủ lập hiến và cộng hòa
Câu 27: Công trình kiến trúc nào không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh Hi Lạp – La
Mã thời cổ đại?
A. Đấu trường Cô – li – dê
B. Đền thờ thần Dớt
C. Thánh địa Mỹ Sơn
D. Lăng mộ vua Mô – sô – lớt
Câu 28. Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu khoa học kĩ thuật Hi lạp –
La mã cổ đại?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu kĩ thuật ở phương Đông thời cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 29. Người Hy Lạp và người La Mã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Âm lịch
B. Dương lịch
C. Phật lịch.
D. Lịch vạn sự.
Câu 30. Hai bộ sử thi nổi tiếng của cư dân Hy Lạp cổ đại là
A. I-li-át và Ô-đi-xê.
B. Đăm săn và Gin-ga-mét.
C. Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
D. Ram-ma Khiên và Riêm-kê.
Câu 31:Từ thế kỉ XV, phong trào văn hóa Phục hưng bùng nổ trên cơ sở phục hưng lại những
thành tựu và giá trị của văn minh
A. Ấn Độ cổ trung đại
B. Hi Lạp – La Mã
C. Ai Cập – Lưỡng Hà
D. Trung Hoa cổ đại
Câu 32: Thuyết Nhật Tâm là phát minh nổi tiếng gắn liền với nhà khoa học
A. Cô – péc – ních
B. Bru – nô
C. Ga – li – lê
D. Đê – các - tơ
Câu 33: Tác phẩm văn học nào không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh phương Tây
thời kì Phục hưng?
A. Đôn Ki – hô – tê
B. Hồng lâu mộng C. Rô-mê-ô và Giu-li-ét D. Hăm – lét
Câu 34. Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của phong trào Văn hoá Phục hưng?
A. Cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.
B. Cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.
C. Cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội.
D. Cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.
Câu 35. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người La Mã thời kì cổ-trung đại là
A. đấu trường Cô-li-dê.
B. các kim tự tháp. C. tượng Nhân sư.
D. Vạn Lý
Trường Thành.
Câu 36. Nền văn học đồ sộ của Hy Lạp và La Mã cổ đại đã đặt nền móng cho văn học
A. phương Tây.
B. Ấn Độ.
C. Trung Hoa.
D. phương
Đông.
Câu 37. Lĩnh vực nổi bật của khoa học thời Phục hưng là gì?
A. Thiên văn học.
B. Vật lí học.
C. Khảo cổ học.
D.
Sinh vật học.
Câu 38. Phong trào văn hóa phục hưng là cuộc đấu tranh công khai của giai cấp tư sản chống lại
chế độ phong kiến trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa, tư tưởng.
B. Giáo dục.
C. Quân sự
D. Kinh tế
Câu 39: Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XV - XVII) diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
A. Anh.
B. I-ta-li-a.
C. Tây Ban Nha.
D. Pháp.
Câu 40. Phong trào văn hóa Phục hưng lên án trực tiếp đối tượng nào?
A. Giai cấp tư sản.
B. Nông dân và thợ thủ công.
C. Giáo hội Thiên chúa giáo.
D. Quý tộc tư sản hóa.
Câu 41. Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
A. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
B. Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
C. Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
D. Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Câu 42: Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như
thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 43. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?
A. Đóng góp vào kho tàng văn minh nhân loại những giá trị to lớn.
B. Mở đường cho sự phát triển của văn hóa Tây Âu trong những thế kỉ tiếp theo.
C. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến.
D. Châm ngòi cho chiến tranh nông dân ở Đức (1524) chống lại chế độ phong kiến.
Câu 44: Sự ra đời của thuyết Nhật tâm là thành tựu tiêu biểu của văn minh Tây Âu thời Phục
hưng trên lĩnh vực
A. Thiên văn
B. Toán học
C. Vật lý
D. Triết học
Câu 45: Thành tựu nào sau đây không phải của văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng?
A. Bức họa Nàng Mô – na Li – sa
B. Vở kịch Ô – ten – lô
C. Bức tranh Trường học A – ten
D. Sử thi Ma – ha – bha – ra – ta
Câu 46: Văn học trong phong trào văn hóa Phục hưng có đặc điểm nổi bật là
A. Đề cao con người và chủ nghĩa nhân văn
B. Khẳng định sự thống trị của giáo hội
C. Tập trung vào các giá trị siêu nhiên
D. Phát triển chủ yếu bằng tiếng Latinh
Câu 12. Tác phẩm 'Romeo và Juliet' của William Shakespeare thuộc thể loại văn học
A. Kịch
B. Tiểu thuyết
C. Thơ
D. Văn xuôi
Câu 47. Sự kiện khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh là
A. Lò luyện gang đầu tiên được xây dựng
B. Nhà máy dệt đầu tiên được xây dựng.
C. Phát minh phương pháp nấu than cốc.
D. Phát minh ra máy hơi nước.
Câu 48. Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 49. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ
XVIII – XIX) là
A. đầu máy xe lửa. B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 50. Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã
dẫn đến kết quả gì?
A. Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.
B. Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.
C. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.
D. Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.
Câu 51. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào
sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 52. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 53. Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp nào trong luyện kim đã dẫn
đến sự ra đời của các nguyên liệu mới?
A. Phương pháp nung nhiệt độ cao.
B. Phương pháp rèn dũa.
C. Phương pháp sử dụng lò cao.
D. Phương pháp cán kim loại.
Câu 54. Vì sao hầu hết các nhà máy dệt ở Anh trong cuộc cách mạng công nghiệp thường được
xây dựng gần bờ sông?
A. Để tận dụng nguồn nước làm động lực cho máy móc
B. Để dễ dàng xuất khẩu sản phẩm ra biển
C. Để gần các khu dân cư
D. Để tránh bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Câu 55. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong
ngành
A. dệt.
B. luyện kim.
C. giao thông vận tải.
D. khai thác mỏ.
Câu 56. Việc chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên vào năm 1804
thuộc lĩnh vực
A. Vận tải đường sắt.
B. Công nghệ năng lượng.
C. Kỹ thuật cơ khí.
D. Khoa học vật lý.
Câu 57. Phát minh kĩ thuật nào trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII –
XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy kéo sợi Gien-ni.
C. Máy tính điện tử.
D. Máy hơi nước.
Câu 58. Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công
nghiệp thứ hai) có tác dụng
A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
B. dẫn đến sự ra đời của thép và các nguyên liệu mới.
C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Câu 59. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra
đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
A. Phương pháp nấu than cốc.
B. Hệ thống máy tự động.
C. Động cơ đốt trong.
D. Phương pháp luyện kim.
Câu 60. Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận
đại là
A. lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
B. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
C. việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.
D. con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
Câu 61. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX) là
A. máy hơi nước.
B. đầu máy xe lửa.
C. con thoi bay.
D. điện.
Câu 62. Ai là người phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong (năm 1879)?
A. Mai-cơn Pha-ra-đây.
B. Tô-mát Ê-đi-xơn.
C. Giô-dép Goan.
D. Ni-cô-la Tét-la.
Câu 63. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX) là
A. máy hơi nước.
B. đầu máy xe lửa.
C. con thoi bay.
D. bóng đèn sợi đốt trong.
Câu 64. Người có công lớn trong việc đưa xe hơi trở nên phổ biến là
A. Hen-ri Pho.
B. Can Ben.
C. Mác-cô-ni.
D. Gra-ham Beo.
Câu 65. Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào
sau đây?
A. Tàu thủy.
B. Xe lửa.
C. Ô tô.
D. Máy bay.
Câu 66. Việc phát minh ra loại động cơ nào sau đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển
của ô tô, máy bay?
A. Động cơ sức nước.
B. Động cơ đốt trong.
C. Động cơ hơi nước.
D. Động cơ sức gió.
Câu 67. Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh
(1784)?
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Câu 68. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời
cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.
B. Góp phần cải thiện cuộc sống con người.
C. Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.
D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.
Câu 69. Phát minh nào ra đời năm 1903 có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Tàu hỏa.
B. Tàu thủy.
C. Máy bay.
D. Ô tô.
Câu 70. Nội dung nào phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp
thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Câu 71. Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
A. Du lịch.
B. Nông nghiệp.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Câu 72. Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lãnh đạo tăng vượt bậc.
C. Tạo ra nguồn động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Biến nước Anh thành “công xưởng thế giới”.
Câu 73. Một trong những tác động về mặt xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì
cận đại là
A. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.
B. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp..
C. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu..
D. hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản”.
Câu 74. Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự
phát triển kinh tế ở các nước tư bản?
A. Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
B. Thúc đẩy công nghiệp phát triển.
C. Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời. D. Nâng cao năng suất lao động.
Câu 75. Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
A. Du lịch.
B. Giao thông vận tải.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Câu 76. Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức
mạnh của con người”?
A. Giêm Oát.
B. Giêm Ha-gri-vơ.
C. Ác-crai-tơ.
D. Ét-mơn Các-rai.
Câu 77. Nhận xét nào không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời
kì cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Giai cấp vô sản bị áp bức, bóc lột nặng nề nên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản
B. Thúc đẩy sự chuyển biến trong nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc
C. Thúc đẩy quá trình thị trường hoá nền kinh tế thế giới và xã hội hoá hoạt động sản xuất
D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, nâng cao năng suất
lao động.
Câu 78. Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII –
XIX) đã đưa con người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh nông nghiệp”.
C. “văn minh thông tin”.
D. “văn minh hậu công nghiệp”.
Câu 79. Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A. Quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.
B. Quá trình hình thành của hai giai cấp tư sản và công nhân.
C. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
D. Quá trình hình thành nền tảng kinh tế chính của xã hội tư bản : công nghiệp và thương
nghiệp.
Câu 80. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình
A. đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu.
B. hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân.
C. cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
D. hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.
Câu 81. Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận
đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là
A. coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.
B. đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.
C. chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.
D. khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tiếp thu và chịu ảnh hưởng của nghệ thuật Crét, Ai Cập, Babilon, người Hi Lạp (từ thế kỉ V
TCN) đã tạo nên nền nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực, tính dân tộc “đem lại cho chúng
ta sự thỏa mãn về thẩm mĩ…được dùng làm tiêu chuẩn, mẫu mực mà chúng ta khó có thể vươn
tới”.
Trong các thành bang Hi Lạp, đâu đâu cũng có những công trình kiến trúc đẹp đẽ, đồ sộ, nguy
nga: nhà ở, đền miếu, kịch trường, sân vận động…thể hiện phong cách Hi Lạp. Đáng kể nhất là
đền thờ thần Dớt (ở Ôlempi), đền thờ nữ thần Atêna (trên đảo Êgin) và nhất là đền Páctênông
(ở Aten) được xây dựng dưới thời Pêricơlét.
(Lương Ninh (chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, 2005, tr.193)
a. Nghệ thuật Hi Lạp có sự tiếp thu và ảnh hưởng của nghệ thuật phương Đông nhưng vẫn mang
nét riêng, độc đáo, có tính thẩm mĩ cao.
b. Đền thờ thần Dớt, đền thờ nữ thần Atêna, đền Páctênông là những thành tựu tiêu biểu của văn
minh Hi Lạp cổ đại trên lĩnh vực hội họa.
c. Ngoài hệ thống đền miếu, ở Hi Lạp còn xuất hiện nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga
khác phục vụ nhu cầu giải trí của con người.
d. Thần Dớt, nữ thần Atêna là những vị thần xuất hiện trong các tác phẩm thần thoại của Hi Lạp,
trên cơ sở kế thừa hệ thống thần linh từ Ai Cập, Crét và Babilon.
Đáp án: a) Đúng b) Sai c)Đúng .d)Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đạo Công giáo ra đời vào thế kỉ I tại các tỉnh phía đông Đế chế La Mã, do Giê-su sáng lập.
Ông bắt đầu truyền giáo và chữa bệnh từ năm 30 tuổi, nhưng bị kết án và xử tử bằng cách đóng
đinh khi 33 tuổi. Năm 311, Hoàng đế La Mã ra sắc lệnh chấp nhận đạo Công giáo về mặt pháp
lí. Năm 325, Đại hội Giáo chủ được triệu tập, xác định giáo lí, hoàn chỉnh tổ chức và trả lại tài
sản giáo hội. Đến thế kỉ IV, Công giáo trở thành quốc giáo của Đế quốc La Mã”.
(Theo Lê Phụng Hoàng (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2003, tr. 127)
a. Đạo Công giáo ra đời vào thế kỉ II theo truyền thuyết do Giê-su sáng lập.
b. Công giáo được chấp nhận về mặt pháp lí lần đầu tiên vào năm 311, trở thành quốc giáo của
Đế quốc La Mã vào thế kỉ IV.
c. Nội dung của Đại hội giáo chủ năm 325 là vì tuyên truyền tư tưởng tà giáo và lôi kéo quần
chúng chống chế độ thống trị La Mã .
d. đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò lịch sử của đạo Công giáo từ khi ra đời, trải qua sự đàn áp, đến
giai đoạn được công nhận và phát triển mạnh mẽ.
Đáp án: a) Sai b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Quyền con người được đề cao, sự sáng tạo và tài trí được ngưỡng mộ đã tạo cho mỗi con người
và xã hội một sức sống mới, một chất lượng mới. Vì thế, sức sản xuất ngày càng phát triển
mạnh mẽ, thúc đẩy các cuộc cách mạng chính trị bùng nổ và đủ sức mạnh để đi tới thành công,
chiến thắng chế độ cũ.
Với nền văn minh Phục hưng, châu Âu đã thực sự bừng tỉnh sau “đêm trường trung đại” dài
hàng ngàn năm. Một cuộc đảo lộn thực sự, một cuộc cách mạng về nhân sinh quan, về thế giới
quan được bắt đầu để châu Âu bước vào giai đoạn đấu tranh mới, quyết liệt và đẫm máu để lật
đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội,
2003, tr.337)
a. Một trong những điểm thể hiện tinh thần nhân văn và tiến bộ của văn minh Phục hưng là đề
cao giá trị con người.
b. Văn minh Phục hưng được coi là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, nhân
sinh quan nhằm chống lại chế độ phong kiến lỗi thời “đêm trường trung đại”.
c. Những thành tựu của văn minh Phục hưng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc cách
mạng xã hội quyết liệt nhằm mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
d. Văn minh Phục hưng được khởi nguồn từ Hi Lạp và La Mã, sau đó lan ra toàn châu Âu và có
tính cách mạng sâu sắc.
Đáp án: : a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Những kết quả nghiên cứu của các nhà bác học thời Phục hưng không những đã góp phần
cống hiến to lớn vào sự phát triển khoa học của nhân loại, mà đã thực sự làm một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tâm thần bí của Giáo hội, xây dựng
thế giới quan duy vật, tiến bộ”.
(Lương Ninh, Đặng Đức An, Lịch sử thế giới trung đại, Quyển 2, NXB Giáo dục, Hà Nội 1978,
trang 39)
a. Đoạn trích trên trình bày về thành tựu của văn minh thời Phục hưng.
b. Văn minh thời Phục hưng là bước tiến lớn trong lịch sử văn minh phương Tây.
c. Đoạn trích phản ánh việc các nhà văn hoá thời Phục hưng đề cao hệ tư tưởng Nho giáo.
d. Đoạn trích nêu bật đóng góp của các nhà văn hoá thời Phục hưng trong cuộc đấu tranh chống
chế độ phong kiến thối nát và Giáo hội thiên giáo đương thời.
Đáp án: : a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780, động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy, như xưởng
nấu sắt, mỏ than đá và ngành dệt, giúp tạo động lực cho các máy móc. Năm 1785, máy hơi
nước được dùng trong xưởng dệt len nỉ và năm 1789 trong xưởng dệt vải, đạt công suất từ 6 đến
20 mã lực, mạnh hơn cối xay gió và guồng nước. Đến năm 1800, Anh đã có 321 cỗ máy hơi
nước với tổng công suất 5210 mã lực, và đến năm 1825, con số này tăng lên 15000 máy với
tổng công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900),
NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được
ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) S ai
Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ thập niên 1780, động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.
Máy hơi nước hỗ trợ bơm nước tại mỏ than, cung cấp sức gió cho lò cao, và tạo động lực trong
ngành dệt. Năm 1785, máy hơi nước được sử dụng trong xưởng dệt len nỉ, và năm 1789 trong
xưởng dệt vải. Với công suất từ 6 đến 20 mã lực, máy hơi nước vượt trội hơn cối xay gió hay
guồng nước, có thể lắp đặt ở bất kỳ đâu. Đến năm 1800, nước Anh có 321 máy hơi nước (5210
mã lực), tăng lên 15000 máy (375000 mã lực) vào năm 1825.”
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900),
NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được
ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sản lượng thép của các nước:
Nước
Năm 1880
Năm 1900
Tỉ lệ tăng (%)
(Triệu tấn)
(Triệu tấn)
Anh
1,3
4,9
377
Mỹ
1,2
10,2
850
Đức
0,7
6,4
910
Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng
đến năm 1913, Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó.
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội,
2009, tr.230,286)
a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là
nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ,
Đức trên thế giới có sự thay đổi.
c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.
d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần
tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.
Đáp án: a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền
sản xuất. Cách mạng công nghiệp thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng
loạt.”
(Cờ lau -xơ Sơ-goát. Chủ tịch Diễn đàn kinh tế thế giới)
a. Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa
nền sản xuất
b. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng tự nhiên vào sản xuất.
c. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất của nhân loại từ lao động thủ
công sang lao động bằng máy móc, cơ khí
d. Sản xuất hàng loạt được bắt đầu từ cuộc Cách mạng công nghiệp thứ hai.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước
Âu – Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho
mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô
lớn.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51)
a. Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát
triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.
b. Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc
cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
c. Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông
vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.
d. Hen – ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất
ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.
Đáp án:a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lực chọn
Câu 1: Đâu là nội dung phản ánh đúng điểm khác biệt giữa văn minh và văn hóa?
A. Văn minh ra đời trước văn hóa và hoàn toàn độc lập với văn hóa
B. Văn minh chỉ xuất hiện khi con người biết chế tạo công cụ lao động
C. Văn minh xuất hiện đồng thời với sự xuất hiện con người trên trái đất
D. Văn minh chỉ được sáng tạo trong thời kì phát triển cao của xã hội
Câu 2: Nội dung nào không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
A. Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
B. Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
C. Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
D. Là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo
Câu 3: Tôn giáo nào có nguồn gốc từ Ấn Độ?
A. Công giáo.
B. Phật giáo.
C. Kito giáo.
D. Hòa hảo.
Câu 4: Sự hình thành và phát triển của nền văn minh Trung Hoa thời cổ - trung đại gắn liền với
A. Sông Ấn
B. Sông Hoàng Hà
C. Sông Nin
D. Sông Hằng
Câu 5: Nội dung nào là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
A. Chữ viết, nhà nước. B. Tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Công cụ bằng đá. D. Nguyên tắc công bằng
Câu 6: Nội dung nào phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
A. Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
B. Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học học và kĩ thuật
C. Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
D. Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Câu 7: Tác phẩm nào không phải thành tựu văn học của Ấn Độ thời cổ - trung đại?
A. Kinh Vê - đa.
B. Tây du kí.
C. Ra – ma – y – a - na.
D. Ma – ha – bha – ra - ta.
Câu 8: Chữ viết của quốc gia nào chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nên văn minh Trung Quốc?
A. Ấn Độ
B. Ai Cập
C. Việt Nam
D. Hi Lạp
Câu 9: Nền văn minh Trung Hoa cổ - trung đại được hình thành ở châu lục nào sau
đây?
A. Châu Phi
B. Châu Á
C. Châu Âu
D. Châu Mĩ
Câu 10: Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là
A. chữ Nôm
B. chữ Phạn
C. chữ Kim văn
D. chữ La – tinh
Câu 11: Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi
là
A. Chữ Tiểu triện
B. Chữ Đại Triện
C. Chữ Lệ thư
D. Chữ Giáp cốt
Câu 12: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung
Hoa với thể loại nào sau đây?
A. Tiểu thuyết
B. Thơ Đường
C. Truyện ngắn
D. Phóng sự
Câu 13: “Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
B. Tây du ký, Thuỷ hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thuỷ hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 14: Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?
A. Châu Âu
B. Châu Phi
C. Châu Mĩ
D. Châu Á
Câu 15: “Quan sát được sự chuyển động của các thiên thể, nhận ra Trái Đất hình cầu” là thành
tựu của văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực nào sau đây?
A. Toán học
B. Sử học
C. Y học
D. Thiên văn
Câu 16: Những thành tựu về Lịch pháp của cư dân Hi Lạp – La Mã cổ đại có ý nghĩa nào sau
đây?
A. Tạo cơ sở cho cách tính Dương lịch sau này.
B. Tạo tiền đề trực tiếp cho nông nghiệp phát triển.
C. Thúc đẩy sự phát triển của ngành thiên văn học
D. Tạo tiền đề cho cách tính lịch của phương Đông
Câu 17: Đại hội thể thao Ô-lim-pic bắt nguồn từ nền văn minh
A. Ấn Độ.
B. Hy Lạp.
C. Ai Cập.
D. Trung Hoa.
Câu 18: Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của văn minh La Mã thời cổ đại là
A. đấu trường Cô – li – dê
B. vạn lý trường thành
C. kim tự tháp
D. lăng mộ Ta - giơ Mahan
Câu 19: Rô-mê-ô và Giu-li-ét là tác phẩm vĩ đại của nhà soạn kịch
A. Sếch-xpia.
B. Đan-tê
C. Ra-bơ-le.
D. Xéc-van-téc.
Câu 20: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa những thành tựu của văn minh Hi Lạp –
La Mã thời cổ đại?
A. Tạo nền tảng cho sự phát triển của văn minh phương Tây sau này.
B. Ảnh hưởng sâu sắc đến văn minh nhân loại các thời kì tiếp theo.
C. Tạo tiền đề trực tiếp thúc đẩy sự phát triển văn minh phương Đông.
D. Để lại nhiều di sản có giá trị nguyên vẹn cho nhân loại ngày nay.
Câu 21. Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?
A. Trung Quốc.
B. Hy Lạp - La Mã.
C. Ấn Độ.
D. Ai Cập.
Câu 22. Hệ chữ cái La-tinh là thành tựu của
A. cư dân Hy Lạp cổ đại.
B. cư dân La Mã cổ đại.
C. cư dân Ấn Độ cổ đại.
D. cư dân Trung Quốc cổ đại.
Câu 23. Logo của tổ chức UNESCO được lấy cảm hứng từ công trình kiến trúc nổi tiếng nào?
A. Đền Pác-tê-nông.
B. Kim tự tháp Ai Cập.
C. Vườn treo Ba-bi-lon.
D. Tượng nữ thần tự do.
Câu 24. “Hãy cho tôi một điểm tựa tôi sẽ nhấc bổng Trái Đất lên”, là câu nói của ai?
A. Ác-si-mét.
B. Ta-lét.
C. Tu-xi-đít.
D. A-ri-xtốt.
Câu 5. Chữ Quốc ngữ ở Việt Nam hiện nay đã sử dụng các kí tự thuộc hệ thống chữ viết nào?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Phạn.
C. Chữ hình nêm.
D. Chữ La-tinh.
Câu 25: Đoạn tư liệu sau đề cập đến sự kiện nào?
“…là lễ hội nổi tiếng nhất của Hi Lạp cổ đại, được tổ chức 4 năm một lần. Theo truyền thuyết,
thần Hê – ra – clét tổ chức lễ hội lần đầu tiên vào năm 776 TCN để tôn vinh cha mình là thần
Dớt”
A. Đại hội thể thao Ô – lim – pic
B. Thế vận hội An – tuốc
C. Lễ hội cầu mùa
D. Lễ Giáng sinh
Câu 26: Quá trình hình thành và phát triển của triết học Hi Lạp – La Mã cổ đại gắn liền với
cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chính là
A. chủ nghĩa xã hội hiện thực và không tưởng B. triết học duy vật và triết học duy tâm
C. tư tưởng Thanh giáo và Anh giáo
D. tư tưởng quân chủ lập hiến và cộng hòa
Câu 27: Công trình kiến trúc nào không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh Hi Lạp – La
Mã thời cổ đại?
A. Đấu trường Cô – li – dê
B. Đền thờ thần Dớt
C. Thánh địa Mỹ Sơn
D. Lăng mộ vua Mô – sô – lớt
Câu 28. Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu khoa học kĩ thuật Hi lạp –
La mã cổ đại?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu kĩ thuật ở phương Đông thời cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 29. Người Hy Lạp và người La Mã sáng tạo ra loại lịch nào?
A. Âm lịch
B. Dương lịch
C. Phật lịch.
D. Lịch vạn sự.
Câu 30. Hai bộ sử thi nổi tiếng của cư dân Hy Lạp cổ đại là
A. I-li-át và Ô-đi-xê.
B. Đăm săn và Gin-ga-mét.
C. Ra-ma-ya-na và Ma-ha-bha-ra-ta.
D. Ram-ma Khiên và Riêm-kê.
Câu 31:Từ thế kỉ XV, phong trào văn hóa Phục hưng bùng nổ trên cơ sở phục hưng lại những
thành tựu và giá trị của văn minh
A. Ấn Độ cổ trung đại
B. Hi Lạp – La Mã
C. Ai Cập – Lưỡng Hà
D. Trung Hoa cổ đại
Câu 32: Thuyết Nhật Tâm là phát minh nổi tiếng gắn liền với nhà khoa học
A. Cô – péc – ních
B. Bru – nô
C. Ga – li – lê
D. Đê – các - tơ
Câu 33: Tác phẩm văn học nào không phải là thành tựu tiêu biểu của văn minh phương Tây
thời kì Phục hưng?
A. Đôn Ki – hô – tê
B. Hồng lâu mộng C. Rô-mê-ô và Giu-li-ét D. Hăm – lét
Câu 34. Nội dung nào phản ánh đúng đặc điểm của phong trào Văn hoá Phục hưng?
A. Cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.
B. Cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.
C. Cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của Giáo hội.
D. Cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.
Câu 35. Công trình kiến trúc nổi tiếng của người La Mã thời kì cổ-trung đại là
A. đấu trường Cô-li-dê.
B. các kim tự tháp. C. tượng Nhân sư.
D. Vạn Lý
Trường Thành.
Câu 36. Nền văn học đồ sộ của Hy Lạp và La Mã cổ đại đã đặt nền móng cho văn học
A. phương Tây.
B. Ấn Độ.
C. Trung Hoa.
D. phương
Đông.
Câu 37. Lĩnh vực nổi bật của khoa học thời Phục hưng là gì?
A. Thiên văn học.
B. Vật lí học.
C. Khảo cổ học.
D.
Sinh vật học.
Câu 38. Phong trào văn hóa phục hưng là cuộc đấu tranh công khai của giai cấp tư sản chống lại
chế độ phong kiến trên lĩnh vực nào?
A. Văn hóa, tư tưởng.
B. Giáo dục.
C. Quân sự
D. Kinh tế
Câu 39: Phong trào Văn hóa Phục hưng (thế kỉ XV - XVII) diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
A. Anh.
B. I-ta-li-a.
C. Tây Ban Nha.
D. Pháp.
Câu 40. Phong trào văn hóa Phục hưng lên án trực tiếp đối tượng nào?
A. Giai cấp tư sản.
B. Nông dân và thợ thủ công.
C. Giáo hội Thiên chúa giáo.
D. Quý tộc tư sản hóa.
Câu 41. Một trong những danh hoạ kiệt xuất của thời kì Phục hưng ở Tây Âu là
A. Lê-ô-na đơ Vanh-xi.
B. Ga-li-lê-ô Ga-li-lê.
C. Ni-cô-lai Cô-péc-ních.
D. Phơ-răng-xoa Ra-bơ-le.
Câu 42: Những thành tựu khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại có ý nghĩa như
thế nào?
A. Là nguồn gốc của những thành tựu khoa học kĩ - thuật phương Đông cổ đại.
B. Đưa loài người bước vào kỉ nguyên công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
C. Đặt nền tảng cho sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thế giới giai đoạn sau.
D. Là một trong những cơ sở dẫn tới sự ra đời của văn minh phương Tây cổ đại.
Câu 43. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh thời Phục hưng?
A. Đóng góp vào kho tàng văn minh nhân loại những giá trị to lớn.
B. Mở đường cho sự phát triển của văn hóa Tây Âu trong những thế kỉ tiếp theo.
C. Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống giai cấp phong kiến.
D. Châm ngòi cho chiến tranh nông dân ở Đức (1524) chống lại chế độ phong kiến.
Câu 44: Sự ra đời của thuyết Nhật tâm là thành tựu tiêu biểu của văn minh Tây Âu thời Phục
hưng trên lĩnh vực
A. Thiên văn
B. Toán học
C. Vật lý
D. Triết học
Câu 45: Thành tựu nào sau đây không phải của văn minh Tây Âu thời kì Phục hưng?
A. Bức họa Nàng Mô – na Li – sa
B. Vở kịch Ô – ten – lô
C. Bức tranh Trường học A – ten
D. Sử thi Ma – ha – bha – ra – ta
Câu 46: Văn học trong phong trào văn hóa Phục hưng có đặc điểm nổi bật là
A. Đề cao con người và chủ nghĩa nhân văn
B. Khẳng định sự thống trị của giáo hội
C. Tập trung vào các giá trị siêu nhiên
D. Phát triển chủ yếu bằng tiếng Latinh
Câu 12. Tác phẩm 'Romeo và Juliet' của William Shakespeare thuộc thể loại văn học
A. Kịch
B. Tiểu thuyết
C. Thơ
D. Văn xuôi
Câu 47. Sự kiện khởi đầu quá trình công nghiệp hóa ở Anh là
A. Lò luyện gang đầu tiên được xây dựng
B. Nhà máy dệt đầu tiên được xây dựng.
C. Phát minh phương pháp nấu than cốc.
D. Phát minh ra máy hơi nước.
Câu 48. Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (giữa thế kỉ XVIII) là
A. Anh.
B. Mĩ.
C. Đức.
D. Pháp.
Câu 49. Một trong những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (ở thế kỉ
XVIII – XIX) là
A. đầu máy xe lửa. B. máy bay.
C. điện thoại.
D. Internet.
Câu 50. Việc kĩ sư Ét – mơn Các-rai (Anh) chế tạo được máy dệt chạy bằng sức nước (1785) đã
dẫn đến kết quả gì?
A. Năng suất của người thợ dệt tăng gần 40 lần so với dệt bằng tay.
B. Lao động bằng tay chân hoàn toàn được thay thế bằng máy móc.
C. Khởi đầu quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước Anh.
D. Nhiều nhà máy dệt được xây dựng ven sông nước chảy xiết.
Câu 51. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào
sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 52. Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào sau đây?
A. Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
B. Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
C. Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
D. Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Câu 53. Đến nửa sau thế kỉ XIX, việc phát minh ra phương pháp nào trong luyện kim đã dẫn
đến sự ra đời của các nguyên liệu mới?
A. Phương pháp nung nhiệt độ cao.
B. Phương pháp rèn dũa.
C. Phương pháp sử dụng lò cao.
D. Phương pháp cán kim loại.
Câu 54. Vì sao hầu hết các nhà máy dệt ở Anh trong cuộc cách mạng công nghiệp thường được
xây dựng gần bờ sông?
A. Để tận dụng nguồn nước làm động lực cho máy móc
B. Để dễ dàng xuất khẩu sản phẩm ra biển
C. Để gần các khu dân cư
D. Để tránh bị ảnh hưởng bởi thiên tai
Câu 55. Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật và máy móc ở Anh diễn ra đầu tiên trong
ngành
A. dệt.
B. luyện kim.
C. giao thông vận tải.
D. khai thác mỏ.
Câu 56. Việc chế tạo thành công đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên vào năm 1804
thuộc lĩnh vực
A. Vận tải đường sắt.
B. Công nghệ năng lượng.
C. Kỹ thuật cơ khí.
D. Khoa học vật lý.
Câu 57. Phát minh kĩ thuật nào trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII –
XIX) đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
A. Động cơ đốt trong.
B. Máy kéo sợi Gien-ni.
C. Máy tính điện tử.
D. Máy hơi nước.
Câu 58. Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim (cuộc cách mạng công
nghiệp thứ hai) có tác dụng
A. thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.
B. dẫn đến sự ra đời của thép và các nguyên liệu mới.
C. dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.
D. đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.
Câu 59. Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo tiền đề cho sự ra
đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
A. Phương pháp nấu than cốc.
B. Hệ thống máy tự động.
C. Động cơ đốt trong.
D. Phương pháp luyện kim.
Câu 60. Về văn hóa, một trong những tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận
đại là
A. lối sống và văn hóa công nghiệp trở nên phổ biến.
B. thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch.
C. việc tìm kiếm và chia sẽ thông tin vô cùng nhanh chóng.
D. con người có thể giao tiếp qua ứng dụng trên Internet.
Câu 61. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX) là
A. máy hơi nước.
B. đầu máy xe lửa.
C. con thoi bay.
D. điện.
Câu 62. Ai là người phát minh ra bóng đèn sợi đốt trong (năm 1879)?
A. Mai-cơn Pha-ra-đây.
B. Tô-mát Ê-đi-xơn.
C. Giô-dép Goan.
D. Ni-cô-la Tét-la.
Câu 63. Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai (giữa thế kỉ
XIX đến đầu thế kỉ XX) là
A. máy hơi nước.
B. đầu máy xe lửa.
C. con thoi bay.
D. bóng đèn sợi đốt trong.
Câu 64. Người có công lớn trong việc đưa xe hơi trở nên phổ biến là
A. Hen-ri Pho.
B. Can Ben.
C. Mác-cô-ni.
D. Gra-ham Beo.
Câu 65. Năm 1903, hai anh em nhà Rai (Mỹ) đã thử nghiệm thành công loại phương tiện nào
sau đây?
A. Tàu thủy.
B. Xe lửa.
C. Ô tô.
D. Máy bay.
Câu 66. Việc phát minh ra loại động cơ nào sau đây đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển
của ô tô, máy bay?
A. Động cơ sức nước.
B. Động cơ đốt trong.
C. Động cơ hơi nước.
D. Động cơ sức gió.
Câu 67. Nội dung nào phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh
(1784)?
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
C. Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Mở đầu cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai ở Anh.
Câu 68. Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời
cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Tự động hóa hoàn toàn quá trình sản xuất.
B. Góp phần cải thiện cuộc sống con người.
C. Thúc đẩy ngành công nghiệp phát triển.
D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất.
Câu 69. Phát minh nào ra đời năm 1903 có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực giao thông vận
tải?
A. Tàu hỏa.
B. Tàu thủy.
C. Máy bay.
D. Ô tô.
Câu 70. Nội dung nào phản ánh không đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp
thời kì cận đại?
A. Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
B. Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
C. Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
D. Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Câu 71. Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
A. Du lịch.
B. Nông nghiệp.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Câu 72. Ý không phản ánh đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước là
A. Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
B. Tốc độ sản xuất và năng suất lãnh đạo tăng vượt bậc.
C. Tạo ra nguồn động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
D. Biến nước Anh thành “công xưởng thế giới”.
Câu 73. Một trong những tác động về mặt xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì
cận đại là
A. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người.
B. hình thành lối sống, tác phong công nghiệp..
C. thúc đẩy giao lưu, kết nối văn hoá toàn cầu..
D. hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và vô sản”.
Câu 74. Ý nào không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự
phát triển kinh tế ở các nước tư bản?
A. Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
B. Thúc đẩy công nghiệp phát triển.
C. Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời. D. Nâng cao năng suất lao động.
Câu 75. Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của
A. Du lịch.
B. Giao thông vận tải.
C. Mạng Internet.
D. Trí tuệ nhân tạo.
Câu 76. Ở thế kỉ XVIII, nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức
mạnh của con người”?
A. Giêm Oát.
B. Giêm Ha-gri-vơ.
C. Ác-crai-tơ.
D. Ét-mơn Các-rai.
Câu 77. Nhận xét nào không phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời
kì cận đại đối với sự phát triển kinh tế?
A. Giai cấp vô sản bị áp bức, bóc lột nặng nề nên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản
B. Thúc đẩy sự chuyển biến trong nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc
C. Thúc đẩy quá trình thị trường hoá nền kinh tế thế giới và xã hội hoá hoạt động sản xuất
D. Làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất, tạo ra nhiều nguyên liệu mới, nâng cao năng suất
lao động.
Câu 78. Thành tựu đạt được trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ XVIII –
XIX) đã đưa con người bước sang thời đại
A. “văn minh công nghiệp”.
B. “văn minh nông nghiệp”.
C. “văn minh thông tin”.
D. “văn minh hậu công nghiệp”.
Câu 79. Cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX là
A. Quá trình chuyển biến từ nền sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.
B. Quá trình hình thành của hai giai cấp tư sản và công nhân.
C. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
D. Quá trình hình thành nền tảng kinh tế chính của xã hội tư bản : công nghiệp và thương
nghiệp.
Câu 80. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại là quá trình
A. đa dạng hóa, đa phương hóa các nước tư bản châu Âu.
B. hình thành hai giai cấp cơ bản là nông dân và công nhân.
C. cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
D. hình thành nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa tư bản.
Câu 81. Một trong những bài học quan trọng rút ra từ các cuộc cách mạng công nghiệp thời cận
đại đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay là
A. coi trọng việc áp dụng khoa học – kĩ thuật.
B. đẩy mạnh tham gia các liên minh khu vực.
C. chú trọng mua bằng phát minh, sáng chế.
D. khai thác triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Tiếp thu và chịu ảnh hưởng của nghệ thuật Crét, Ai Cập, Babilon, người Hi Lạp (từ thế kỉ V
TCN) đã tạo nên nền nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực, tính dân tộc “đem lại cho chúng
ta sự thỏa mãn về thẩm mĩ…được dùng làm tiêu chuẩn, mẫu mực mà chúng ta khó có thể vươn
tới”.
Trong các thành bang Hi Lạp, đâu đâu cũng có những công trình kiến trúc đẹp đẽ, đồ sộ, nguy
nga: nhà ở, đền miếu, kịch trường, sân vận động…thể hiện phong cách Hi Lạp. Đáng kể nhất là
đền thờ thần Dớt (ở Ôlempi), đền thờ nữ thần Atêna (trên đảo Êgin) và nhất là đền Páctênông
(ở Aten) được xây dựng dưới thời Pêricơlét.
(Lương Ninh (chủ biên), Lịch sử thế giới cổ đại, NXB Giáo dục, 2005, tr.193)
a. Nghệ thuật Hi Lạp có sự tiếp thu và ảnh hưởng của nghệ thuật phương Đông nhưng vẫn mang
nét riêng, độc đáo, có tính thẩm mĩ cao.
b. Đền thờ thần Dớt, đền thờ nữ thần Atêna, đền Páctênông là những thành tựu tiêu biểu của văn
minh Hi Lạp cổ đại trên lĩnh vực hội họa.
c. Ngoài hệ thống đền miếu, ở Hi Lạp còn xuất hiện nhiều công trình kiến trúc đồ sộ, nguy nga
khác phục vụ nhu cầu giải trí của con người.
d. Thần Dớt, nữ thần Atêna là những vị thần xuất hiện trong các tác phẩm thần thoại của Hi Lạp,
trên cơ sở kế thừa hệ thống thần linh từ Ai Cập, Crét và Babilon.
Đáp án: a) Đúng b) Sai c)Đúng .d)Sai
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đạo Công giáo ra đời vào thế kỉ I tại các tỉnh phía đông Đế chế La Mã, do Giê-su sáng lập.
Ông bắt đầu truyền giáo và chữa bệnh từ năm 30 tuổi, nhưng bị kết án và xử tử bằng cách đóng
đinh khi 33 tuổi. Năm 311, Hoàng đế La Mã ra sắc lệnh chấp nhận đạo Công giáo về mặt pháp
lí. Năm 325, Đại hội Giáo chủ được triệu tập, xác định giáo lí, hoàn chỉnh tổ chức và trả lại tài
sản giáo hội. Đến thế kỉ IV, Công giáo trở thành quốc giáo của Đế quốc La Mã”.
(Theo Lê Phụng Hoàng (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2003, tr. 127)
a. Đạo Công giáo ra đời vào thế kỉ II theo truyền thuyết do Giê-su sáng lập.
b. Công giáo được chấp nhận về mặt pháp lí lần đầu tiên vào năm 311, trở thành quốc giáo của
Đế quốc La Mã vào thế kỉ IV.
c. Nội dung của Đại hội giáo chủ năm 325 là vì tuyên truyền tư tưởng tà giáo và lôi kéo quần
chúng chống chế độ thống trị La Mã .
d. đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò lịch sử của đạo Công giáo từ khi ra đời, trải qua sự đàn áp, đến
giai đoạn được công nhận và phát triển mạnh mẽ.
Đáp án: a) Sai b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Quyền con người được đề cao, sự sáng tạo và tài trí được ngưỡng mộ đã tạo cho mỗi con người
và xã hội một sức sống mới, một chất lượng mới. Vì thế, sức sản xuất ngày càng phát triển
mạnh mẽ, thúc đẩy các cuộc cách mạng chính trị bùng nổ và đủ sức mạnh để đi tới thành công,
chiến thắng chế độ cũ.
Với nền văn minh Phục hưng, châu Âu đã thực sự bừng tỉnh sau “đêm trường trung đại” dài
hàng ngàn năm. Một cuộc đảo lộn thực sự, một cuộc cách mạng về nhân sinh quan, về thế giới
quan được bắt đầu để châu Âu bước vào giai đoạn đấu tranh mới, quyết liệt và đẫm máu để lật
đổ chế độ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
(Nghiêm Đình Vỳ (Chủ biên), Lịch sử thế giới cổ trung đại, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội,
2003, tr.337)
a. Một trong những điểm thể hiện tinh thần nhân văn và tiến bộ của văn minh Phục hưng là đề
cao giá trị con người.
b. Văn minh Phục hưng được coi là một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng, nhân
sinh quan nhằm chống lại chế độ phong kiến lỗi thời “đêm trường trung đại”.
c. Những thành tựu của văn minh Phục hưng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc cách
mạng xã hội quyết liệt nhằm mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
d. Văn minh Phục hưng được khởi nguồn từ Hi Lạp và La Mã, sau đó lan ra toàn châu Âu và có
tính cách mạng sâu sắc.
Đáp án: : a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Câu 4: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Những kết quả nghiên cứu của các nhà bác học thời Phục hưng không những đã góp phần
cống hiến to lớn vào sự phát triển khoa học của nhân loại, mà đã thực sự làm một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực tư tưởng, đã đập tan thế giới quan duy tâm thần bí của Giáo hội, xây dựng
thế giới quan duy vật, tiến bộ”.
(Lương Ninh, Đặng Đức An, Lịch sử thế giới trung đại, Quyển 2, NXB Giáo dục, Hà Nội 1978,
trang 39)
a. Đoạn trích trên trình bày về thành tựu của văn minh thời Phục hưng.
b. Văn minh thời Phục hưng là bước tiến lớn trong lịch sử văn minh phương Tây.
c. Đoạn trích phản ánh việc các nhà văn hoá thời Phục hưng đề cao hệ tư tưởng Nho giáo.
d. Đoạn trích nêu bật đóng góp của các nhà văn hoá thời Phục hưng trong cuộc đấu tranh chống
chế độ phong kiến thối nát và Giáo hội thiên giáo đương thời.
Đáp án: : a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Đúng
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ thập niên 1780, động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy, như xưởng
nấu sắt, mỏ than đá và ngành dệt, giúp tạo động lực cho các máy móc. Năm 1785, máy hơi
nước được dùng trong xưởng dệt len nỉ và năm 1789 trong xưởng dệt vải, đạt công suất từ 6 đến
20 mã lực, mạnh hơn cối xay gió và guồng nước. Đến năm 1800, Anh đã có 321 cỗ máy hơi
nước với tổng công suất 5210 mã lực, và đến năm 1825, con số này tăng lên 15000 máy với
tổng công suất 375000 mã lực.
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900),
NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được
ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) S ai
Câu 6: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Từ thập niên 1780, động cơ hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các ngành sản xuất.
Máy hơi nước hỗ trợ bơm nước tại mỏ than, cung cấp sức gió cho lò cao, và tạo động lực trong
ngành dệt. Năm 1785, máy hơi nước được sử dụng trong xưởng dệt len nỉ, và năm 1789 trong
xưởng dệt vải. Với công suất từ 6 đến 20 mã lực, máy hơi nước vượt trội hơn cối xay gió hay
guồng nước, có thể lắp đặt ở bất kỳ đâu. Đến năm 1800, nước Anh có 321 máy hơi nước (5210
mã lực), tăng lên 15000 máy (375000 mã lực) vào năm 1825.”
(Lưu Tộ Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Văn, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900),
NXB Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, 2002, tr.108)
a. Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ
nhất.
b. Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.
c. Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được
ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khải mỏ.
d. Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sản lượng thép của các nước:
Nước
Năm 1880
Năm 1900
Tỉ lệ tăng (%)
(Triệu tấn)
(Triệu tấn)
Anh
1,3
4,9
377
Mỹ
1,2
10,2
850
Đức
0,7
6,4
910
Năm 1860, Anh và Pháp đứng đầu và thứ hai trong nền sản xuất công nghiệp thế giới, nhưng
đến năm 1913, Mỹ và Đức lại chiếm hai vị trí đó.
(Theo Vũ Dương Ninh, Nguyễn Văn Hồng, Lịch sử thế giới cận đại, NXB Giáo dục, Hà Nội,
2009, tr.230,286)
a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, sản lượng thép của các nước tư bản tăng lên nhanh chóng là
nhờ những tiến bộ kĩ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
b. Từ năm 1860 đến năm 1913, vị thế trong sản xuất công nghiệp của các nước Anh, Pháp, Mĩ,
Đức trên thế giới có sự thay đổi.
c. Anh, Mỹ, Đức đều là những quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai
nhưng tốc độ tăng trưởng trong ngành sản xuất thép không đồng đều.
d. Từ năm 1880 đến năm 1900, tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Đức gấp hơn 9 lần
tốc độ tăng trưởng sản lượng thép của nước Anh.
Đáp án: a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Câu 8: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa nền
sản xuất. Cách mạng công nghiệp thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng
loạt.”
(Cờ lau -xơ Sơ-goát. Chủ tịch Diễn đàn kinh tế thế giới)
a. Cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ giới hóa
nền sản xuất
b. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai diễn ra nhờ ứng dụng năng lượng tự nhiên vào sản xuất.
c. Cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã chuyển nền sản xuất của nhân loại từ lao động thủ
công sang lao động bằng máy móc, cơ khí
d. Sản xuất hàng loạt được bắt đầu từ cuộc Cách mạng công nghiệp thứ hai.
Đáp án: a) Đúng
b) Sai
c) Sai
d) Đúng
Câu 7: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Năm 1908, Công ty Pho ở Mĩ cho ra đời loại xe ô tô mẫu T và sau đó phổ biến ra nhiều nước
Âu – Mỹ. Bên cạnh đó, sự ra đời của máy bay vào đầu thế kỉ XX cũng tạo nên một cuộc cách
mạng trong lĩnh vực giao thông vận tải. Năm 1914, Hen – ri Pho sản xuất hàng loạt xe ô tô Pho
mẫu T với động cơ đốt trong, đánh dấu sự ra đời dây chuyền sản xuất hàng loạt trên quy mô
lớn.
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.51)
a. Những thành tựu trong việc cải tiến động cơ đốt trong đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát
triển của ngành công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay.
b. Ô tô, máy bay là những thành tựu tiêu biểu trong lĩnh vực giao thông vận tải của các cuộc
cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại.
c. Sự ra đời của máy bay đầu thế kỉ XX đã mở ra khả năng phát triển một loại hình giao thông
vận tải hoàn toàn mới lúc bấy giờ.
d. Hen – ri Pho là người đầu tiên đã áp dụng máy móc để xây dựng dây chuyền lắp ráp sản xuất
ô tô hàng loạt ở nước Mĩ.
Đáp án:a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
 








Các ý kiến mới nhất