Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Thảo
Ngày gửi: 09h:47' 23-06-2025
Dung lượng: 40.1 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
BÀI 12,13. CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TỪ
ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN NAY
Câu 1. Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi gia nhập Đảng xã hội Pháp, bó phiếu tán thành Quốc tế thứ 3,
tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp là
A. tìm kiếm sự ủng hộ đối với cách mạng Việt Nam.
B. tìm ra con đường cứu nước, giải phóng cho dân tộc.
C. trải nghiệm các hoạt động trong quá trình cứu nước.
D. hiểu nước Pháp từ đó tìm cách chống lại Pháp.
Câu 2. Từ năm 1911 đến 1920 Nguyễn Ái Quốc có những hoạt động đối ngoại nổi bật tại đâu?
A. Xiêm.
B. Pháp.
C. Lào.
D. Trung Quốc.
Câu 3. Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương
được thể hiện chủ yếu qua tổ chức nào?
A. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. B. Quốc tế Cộng sản.
C. Mặt trận Việt Minh.
D. Ban chỉ huy hải ngoại.
Câu 4. Từ 1942 - 1945 Hồ Chí Minh sang Trung Quốc để làm gì?
A. Tìm hiểu về những hoạt động yêu nước của người Việt.
B. Xây dựng cơ sở cách mạng ở nước ngoài.
C. Vận động ngoại giao với lực lượng Đồng minh.
D. Chính thức đặt quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Câu 5. Mục đích cơ bản trong phong trào Đông Du của Phan Bội Châu là
A. đưa thanh niên Việt Nam sang Trung Quốc học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
B. đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật học tập để chuẩn bị lực lượng đánh Pháp.
C. Phan Bội châu trực tiếp sang Nhật, cầu viện NHật giúp Việt Nam đánh Pháp.
D. đưa người Việt Nam đến các nước phương Đông để học tập kinh nghiệm đánh Pháp.
Câu 6. Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Duy Tân hội nhằm mục đích gì?
A. Tìm kiếm sự giúp đỡ của những nhà yêu nước và nhân dân Nhật.
B. Học hỏi văn hóa Nhật Bản từ đó thực hiện canh tân đất nước.
C. Tìm hiểu về những hoạt động của Pháp tại Nhật để chống Pháp.
D. Thực hiện cải cách, canh tân đất nước theo cải cách Minh Trị.
Câu 7 . Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đầu thế kỷ XX có chung mục đích
gì?
A. Tranh thủ sự giúp đỡ của nước ngoài. B. Thể hiện chủ trương bạo động cách mạng.
C. Thành lập các tổ chức yêu nước cách mạng .D. Học tập trình độ phát triển của các nước lớn.
Câu 8. Một trong những điểm giống nhau về kết quả trong các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu
và Phan Chu Trinh là
A. đã thúc đẩy phong trào công nhân.
C. đã nhận ra được bản chất kẻ thủ
B. Pháp cho thực hiện nhiều cải cách.
D. chưa giành lại độc lập cho dân tộc.
Câu 9. Một trong những quốc gia mà Việt Nam rất coi trọng quan hệ và hợp tác chặt chẽ trong giai đoạn
1975 - 1985 là:
A. Trung Quốc. B. Liên Xô. C. Nhật Bản. D. Hàn Quốc.
Câu 10. Năm 1978, Việt Nam gia nhập tổ chức nào sau đây?
A. SEV. B. EU. C. ASEAN D. NATO.
Câu 11. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam đối với Trung Quốc trong giai đoạn 19751985 là:
A. đàm phán giải quyết vấn đề xung đột biên giới.
B. hội nghị thượng đỉnh bàn về vấn đề của ASEAN.
C. đàm phán về việc khai thác chung nguồn khi đốt.
D. thương lượng để Trung Quốc tăng cường viện trợ.
Câu 12. Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam chú trọng phát triển quan hệ hữu
nghị với quốc gia nào sau đây?

A. Malaysia. B. Brunây. C. Thái Lan. D. Lào.
Câu 13. Từ năm 1975 - 1985, các hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung chống lại
A. âm mưu chia cắt Đông Dương. B. cuộc tấn công của Trung Quốc.
C. cuộc bao vây cấm vận của Mỹ. D. âm mưu chia rẽ tổ chức ASEAN.
Câu 14. Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia
A. Phong trào không liên kết. B. Cộng đồng văn hóa ASEAN.
C. Hiệp hội các quốc gia độc lập. D. Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Câu 15. Một trong những thành tựu to lớn của các hoạt động đối ngoại đem lại cho Việt Nam từ năm
1986 đến nay là
A. sự ủng hộ, những viện trợ quân sự to lớn đến từ Nga.
B. vị thế, uy tín của Việt Nam ngày càng được nâng cao.
C. đã có hơn mười nước là đối tác chiến lược toàn diện.
D. đang ứng cử ghế ủy viên thường trực Hội đồng bản an.
Câu 16. Một trong các cơ hội khi Việt Nam tham gia vào các tổ chức quốc tế, khu vực là
A. tiếp cận được nguồn vốn đầu tư từ các nước lớn.
B. có thể tham gia vào các khối liên minh quân sự.
C. tiếp cận được nguồn lao động giá rẻ ở châu Âu.
D. liên minh với Mỹ giải quyết vấn đề biển Đông.
Câu 17. Bài học kinh nghiệm xuyên suốt đã dẫn đến tất cả những thắng lợi trong quả trình thực hiện các
hoạt động đối ngoại từ năm 1945 đến nay là
A. kiên trì sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng.
B. tăng cường củng cố sức mạnh quân sự.
C. thực hiện đoàn kết chặt chẽ với Liên Xô.
D. tham gia vào các khối liên minh quân sự.
Câu 18. Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh và mở rộng các hoạt động đối ngoại nhằm
A. Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ. B. Phá thế bao vây cấm vận.
C. Giành độc lập dân tộc. D. Thống nhất đất nước.
Câu 19. Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là
A. phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.
B. Phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội.
C. phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.
D. phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên Hợp quốc.
Câu 20. Quan hệ giữa Việt Nam với phần lớn các nước trên thế giới đã từng bước được cải thiện và mở
rộng trong hoàn cảnh nào?
A. Việt Nam trong quá trình thống nhất đất nước.
B. Từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới.
C. Trước khi Việt Nam gia nhập ASEAN. D. Sau khi cách mạng tháng Tám (1945) thành công.
Câu 21. Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1995 có ý nghĩa nào
sau đây đối với công cuộc xây dựng đất nước?
A. Mở ra kỉ nguyên mới trong lịch sử phát triển dân tộc.
B. Là tiền đề để Đảng đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước.
C. Là tiền đề để Việt Nam gia nhập tổ chức Liên Hợp quốc.
D. Tạo điều kiện đẩy mạnh hội nhập khu vực và quốc tế sâu rộng hơn.
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chưa có một quốc gia nào trên thế giới công nhận nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946 được kí kết giữa Chính phủ ta với đại diện chính phủ Pháp ở
Việt Nam mới là “sự thừa nhận trên thực tế”, sự có mặt của đại diện các ohái bộ Đồng minh trong lễ kí tại Hà
Nội cũng mang ý nghĩa đó. Nhưng đến Hội nghị Giơnevơ, với bản tham dự của năm cường quốc, bản tuyên bố
cuối cùng đã ghi nhận nền độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào,
Campuchia”.
( Vũ Dương Ninh, Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam 1940-2010, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội,
2015, tr.143-144).

A. Với Hiệp định Giơnevơ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được công nhận bởi các nước trên thế giới.
B. Từ sau Hiệp định Giơnevơ, các nước Đồng minh đã thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
C. Hiệp định Giơnevơ có nhiều nội dung và tác dụng với cách mạng tương đồng với hiệp định Sơ bộ.
D. Việc ký hiệp định Giơnevơ dẫn tới vị thế quốc tế của Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được nâng cao.
A.S B.S C.S D.Đ
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Về ngoại giao, kiên trì chủ trương ngoại giao với các nước theo nguyên tắc “bình đẳng và tương trợ”. Phải
đặc biệt chú ý đến những điều này: một là thuật ngoại giao làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiều bạn đồng
minh hơn hết; hai là muốn ngoại giao được thắng lợi là phải biểu dương thực lực”.
(Đảng Cộng sản Đông Dương, Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945).
A. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945 nhấn mạnh chủ trương cần bình đẳng với kẻ thù.
B. Chỉ thị khẳng định ngoại giao thắng lợi dẫn đến lực lượng và sức mạnh được bộc lộ và tăng cường.
C. Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thực hiện phương châm ngoại giao “thêm bạn bớt thù”.
D. Các định việc biểu dương thực lực có vai trò quyết định thắng lợi trong đấu tranh ngoại giao.
a.S.
b. S
c.Đ
d. Đ
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau và bằng các kiến thức đã học, trong mỗi ý A, B, C, D học sinh chọn đúng hoặc sai.
“Hoạt động đối ngoại của dân tộc Việt Nam từ thủa dựng nước đến trước cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ
yếu phục vụ cho mục tiêu tối cao của dân tộc là chống xâm lược, khẳng định quyền độc lập và tự chủ của nước
nhà. Chủ nghĩa yêu nước và ý chí sắt đá vì độc lập, tự do dân tộc đã trở thành nền tảng vững chắc và là nguồn
sức mạnh của ngoại giao Việt Nam. Đấy là một truyền thống tốt đẹp của ngoại giao Việt Nam. ”
(Đối ngoại Việt Nam - Truyền thống và hiện đại NXB Lý luận chính trị - tr42)
A. Nền tảng của ngoại giao Việt Nam là chủ nghĩa yêu nước, ý chí vì độc lập, tự do.
B. Hoạt động ngoại giao của dân tộc ta có từ thời dựng nước để phục vụ cho quân sự.
C. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam chủ yếu phục vụ mục đích phát triển kinh tế.
D. Đối tượng hoạt động đối ngoại của dân tộc là Trung Quốc và các nước láng giềng.
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau :
Đại hội XI của Đảng khẳng định : “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác
và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của
đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy
và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân
chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”.
(Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, 2011, tr. 83-84
a. Đường lối đối ngoại của Việt Nam là đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác phát triển.
(Đúng).
b. Đường lối đối ngoại của Đảng trong giai đoạn hiện nay góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, dân chủ
và tiến bộ xã hội trên thế giới. (Sai)
c. Đối ngoại của Việt Nam được tiến hành trên nguyên tắc đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết. (Đúng)
d. Quan điểm đối ngoại của Đảng là cơ sở quan trọng để bảo vệ lợi ích của dân tộc ta trong quá trình hội nhập
quốc tế, giữ vững độc lập, tự chủ, chủ quyền quốc gia và định hướng xã hội chủ nghĩa. (Đúng)

BÀI 14. KHÁI QUÁT VỀ CUỘC ĐỜI VÀ SỰ NGHIỆP CỦA HỒ CHÍ MINH
Câu 1. Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế
kỷ XX
A. giành độc lập dân tộc.
C. cách mạng ruộng đất.
B. đòi dân sinh dân chủ.
D. cơm áo và hòa bình.
Câu 2. Một trong những phẩm chất tốt đẹp của xứ Nghệ đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu và thể
hiện rõ nét trong cuộc đời hoạt động các mạng là
A. trọng nghĩa khinh tài.
C. giỏi nghề thủ công.
B. ý chí trong học tập.
D. kinh nghiệm đi biển.
Câu 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình
A. có truyền thống yêu nước.
C. nông dân rất nghèo khổ.

B. có kinh nghiệm đi biển.
D. công nhân kỹ thuật cao.
Câu 4. Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là
A. Hoàng Phố. B. Đồng Khánh.
C. Quốc Tử giám.
D. Quốc học Huế.
Câu 5. Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1912 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không
đặt chân đến quốc gia nào sau đây?
A. Trung Quốc. B. Liên Xô.
C. Nhật Bản.
D. Thái Lan.
Câu 6. Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 71920 là
A. CM vô sản.
B. dân chủ tư sản.
C. XHCN
D. cách mạng bạo lực.
Câu 7. Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là
A. Nam Đàn.
B. Đồng Khánh
C. Quốc học Huế.
D. Dục Thanh.
Câu 8. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô đi
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
C. Trung Quốc.
D. Đông Đức.
Câu 9. Trước khi bị biến thành quốc gia thuộc địa nửa phong kiến, Việt Nam là quốc gia.
A. tự do. B. độc lập. C. dân chủ. D. giàu có.
Câu 10. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường cứu nước với tên gọi
mới là.
A. Văn Ba. B. Ông Ké. C. Thầu Chín. D. Lý Thụy.
Câu 11. Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã có hoạt động nào sau đây?
A. Thành lập Mặt trận Việt Minh.
C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
B. Soạn thảo Luận cương chính trị.
D. Trở về nước lãnh đạo cách mạng.
Câu 12. Trong giai đoạn 1960-1969, Hồ Chí Minh đảm nhận cương vị nào sau đây?
A. Chủ tịch Quốc hội.
B. Chủ Tịch Đảng.
C. Tổng Bí Thư.
D. Thủ Tướng.
Câu 13. Một trong những nguyên nhân dẫn đến thành công của hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản
(đầu năm 1930) là
A. tài năng, uy tín của Nguyễn Ái Quốc.
C. nguyện vọng thiết tha của quần chúng.
B. chỉ đạo kịp thời của Quốc tế thứ hai.
D. những bài học kinh nghiệm trên thế giới.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI
Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau:
“...Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tạo, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến
phát khóc lên. Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to như đang nói trước quần chúng đông đảo: “ Hỡi đồng
bảo bị đọa đày đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phòng chúng ta!” Từ đó tôi
hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba”.
( Hồ Chí Minh, Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Mác- Lênin, trích trong: Hồ Chí Minh tòan tập, tập 12, NXB
chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr562.)
A. Đoạn tư liệu thể hiện cảm xúc của Nguyễn Ái Quốc trong khi đọc bản sơ thảo lần thứ nhất những luận
cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
B. Trong đoạn tư liệu Nguyễn Ái Quốc khẳng định: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con
đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản.
C. Đoạn tư liệu cho thấy Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc ra nhập Quốc tế Cộng sản.
D. Đoạn tư liệu thể hiện niềm tin của Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy con đường cứu nước.
a. Đ b. S
c. S
d. Đ
Câu 2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Khi tôi độ mười ba tuổi, lần đầu tiên tôi được nghe ba chữ Pháp: Tự do - Bình đẳng - Bác ái. Đối với chúng
tôi, người da trắng nào cũng là người Pháp. Người Pháp đã nói thế. Và từ thuở ấy, tôi rất muốn làm quen với
nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn đằng sau những chữ ấy.”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 1,NXB Chinh trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr. 461).
a.Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây để tìm hiểu bản chất đằng sau của ba chữ: Tự do - Bình đẳng - Bác ái.
b.Nguyễn Ái Quốc sang phương Tây để cầu cứu nước Pháp giúp đỡ nhân dân An Nam vượt qua khó khăn.
c.Nguyễn Ái Quốc học hỏi kinh nghiệm của các bậc tiền bối đi trước sang phương Tây để cầu viện.
d.Nguyễn Ái Quốc sang Pháp để tìm đường cứu nước vì nước Pháp là nước văn minh nhất thế giới.
A.Đ
b. S
c. S
d. S

BÀI 15: HỒ CHÍ MINH - ANH HÙNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC

PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Năm 1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước từ
A. bến cảng Nhà Rồng
C. địa đầu Móng Cái.
B. biên giới phía Bắc.
D. bến tàu Thuận An.

Câu 2. Năm 1920, Luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin được đăng trên tờ báo nào
sau đây?
A. Chuông Rẻ.
B. Nhân Đạo.
C. Nhành Lúa.
D. Tiếng Dân.
Câu 3. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc xác định là con đường cứu nước, giải phóng cho
dân tộc Việt Nam là
A. tiến hành làm cách mạng vô sản ở chính quốc trước.
B. thực hiện cả hai nhiệm vụ kháng chiến và kiến quốc.
C. giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp.
D. muốn giành độc lập phải xây dựng quân đội mạnh.
Câu 4. Tờ báo nào sau đây do Nguyễn Ái Quốc là chủ nhiệm kiêm chủ bút?
A. An Nam trẻ.
C. Người cùng khổ.
B. Người Nhà quê.
D. Đại đoàn kết.
Câu 5. Cuối năm 1929, đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức Cộng
sản với cương vị
A. thành viên đoàn cố vấn quân sự.
C. lãnh đạo tối cao của cách mạng.
B. lãnh đạo của Quốc tế Cộng sản.
D. phái viên của Quốc tế Cộng sản.
Câu 6. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941)

A. triệu tập và chủ trì.
C. quan sát viên dự bị.
B. thành viên tham dự.
D. chỉ phối hội nghị.
Câu 7. Một trong những nội dung được Nguyễn Ái Quốc đưa ra tại Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 8 (51941) là
A. thành lập chính phủ lâm thời.
C. thành lập đội du kích Ba Tơ.
B. thành lập mặt trận Việt Minh.
D. lập khu giải phóng Việt Bắc.
Câu 8. Năm 1941, địa điểm nào sau đây được Nguyễn Ái Quốc lựa chọn làm căn cứ địa đầu tiên của cách
mạng Việt Nam?
A. Cao Bằng.
B. Lạng Sơn
C. Phú Thọ.
D. Yên Bái
Câu 9. Hiệp định đầu tiên mà Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam ký với đại diện của
chính phủ Pháp năm 1946 là
A. Tạm ước.
B. Sơ bộ.
C. Pa-ri.
D. Giơ-ne-vơ.
Câu 10. Một trong những văn kiện lịch sử được Hồ Chủ tịch viết và trực tiếp trình bày là
A. luận cương chính trị (10/1930)
C. bản Quân lệnh số 1 (8/1945).
B. Tuyên ngôn độc lập (9/1945).
D. hiệp định Giơ-ne-vơ (7/1954).
Câu 11. Một trong những tổ chức cách mạng được Nguyễn Ái Quốc thành lập trong thời gian hoạt động
ở nước ngoài là
A. hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925).
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn (1929).
C. mặt trận Việt Nam Độc lập đồng minh (1941).
D. Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân (1944).
Câu 12. Một trong công lao của Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh đối với dân tộc Việt Nam là
A. tìm ra con đường cứu nước.
C. thành lập Đảng Cộng sản Pháp.
B. tán thành gia nhập Quốc tế III.
D. đến tham dự tang lễ của Lênin.
Câu 13. Nội dung nào dưới đây không phải là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị hợp nhất các
tổ chức cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
A. Người triệu tập và chủ trì Hội nghị.
C. Soạn thảo ra Cương lĩnh chính trị.

B. Thống nhất các tổ chức cộng sản.

D. Là Tổng Bí thư đầu tiên của Đảng.

Câu 14. Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

A. gửi Bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xai (6/1919).
B. đọc Luận cương của Lê-nin in trên báo Nhân Đạo (7/1920).
C. bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920).
D. sáng lập ra hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (1921).
Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là cống hiến to lớn của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng
Việt Nam từ năm 1911-1930?
A. Tìm ra con đường cứu nước.
C. Truyền bá chủ nghĩa Mác.
B. Thành lập Đảng Cộng sản.
D. Đề ra đường lối kháng chiến.
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN ĐÚNG - SAI
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau:
“Luận cương đến Bác Hồ. Và Người đã khóc
Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin
Bốn bức tường im nghe Bác lật từng trang sách gấp
Tưởng bên ngoài, đất nước đợi mong tin
Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc
“Cơm áo là đây! Hạnh phúc đây rồi!”
Hình của Đảng lồng trong hình của Nước
Phút khóc đầu tiên là phút Bác Hồ cười”
(Bài: Người đi tìm hình của nước, Chế Lan Viên).
A. Luận cương đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không có con
đường nào khác ngoài con đường CMTS.
B. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của
Lê-nin đăng trên báo Nhân Đạo.
C. Trong giai đoạn 1919-1925, Nguyễn Ái Quốc có vai trò to lớn đối với Cách mạng Việt Nam trong việc sáng
lập ĐCS Việt Nam.
D. Sự kiện đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất của Lê-nin đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng và tổ chức của Nguyễn
Ái Quốc vì Người đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: độc lập dân tộc kết hợp với chủ nghĩa xã hội, chủ
nghĩa yêu nước kết hợp với tinh thần quốc tế vô sản.
a. S
b. Đ
c. S
d. Đ
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“ Tôi [Hồ Chí Minh] tuyệt nhiên không ham muốn công danh phú quý nào. Bây giờ phải gánh chức
Chủ tịch là vì đồng bào uỷ thác thì tôi phải gắng sức làm, cũng như một người lính vâng mệnh lệnh của quốc
dân ra trước mặt trận. Bao giờ đồng bào cho tôi lui, thì tôi rất vui lòng lui...".
(Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí, bài đăng trên báo Cứu quốc, số 147, ngày 21-1-1946
A. Đoạn tư liệu khẳng định nguyên tắc của nhà lãnh đạo là phải trung thành tuyệt đối với nhân dân.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định luôn cống hiến trọn đời mình cho nhân dân và Tổ quốc. Đ
C. Chủ tịch Hồ Chí Minh trả lời báo chí về quá trình lãnh đạo cách mạng giải phóng dân tộc.
D. Chủ tịch Hồ Chí Minh giáo dục lịch sử cho chiến sĩ, động viên quân đội trước giữ ra trận.
a. S
b. Đ
c. S
d. S
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“... Cuốn sách không đề tên tác giả và được lưu hành trong Việt kiều ở Quảng Châu…, cuốn sách tóm
tắt những bài giảng của đồng chí ấy về chủ nghĩa Mác – Lê-nin và nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam. Cuốn
“Đường Kách mệnh” là sự tiếp theo một cách lô-gic cuốn “Bản án chế độ thực dân Pháp”. Nếu trong cuốn
“Bản án chế độ thực dân Pháp”, Nguyễn Ái Quốc thẳng tay vạch trần những tội ác của đế quốc Pháp trong
những lãnh thổ thuộc địa bao la của chúng thì trong cuốn “Đường Kách mệnh", Nguyễn Ái Quốc vạch ra con
đường cụ thể giải phóng dân tộc”.
(E. Cô-bê-lép, Đồng chí Hồ Chí Minh, NXB Tiến bộ, Mát-xcơ-va, 1985, tr.142)
A. Cùng với báo Thanh niên, cuốn sách Đường Kách mệnh về sau trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của
Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp và cuốn Đường Kách mệnh đều do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, phục
vụ cho hoạt động cách mạng. Đ
C. Trong cuốn Đường Kách mệnh, Nguyễn Ái Quốc đã bước đầu vạch ra phương hướng, con đường cụ thể để
giải phóng dân tộc Việt Nam. Đ

D. Cuốn Đường Kách mệnh được xuất bản ở Quảng Châu (Trung Quốc), do Nguyễn Ái Quốc xuất bản để phục
vụ cách mạng. Đ
a. S
b. Đ
c. Đ
d. Đ
PHẦN II/ TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy nêu vai trò của Hồ Chí Minh trong lãnh đạo kháng chiến chống Pháp(1945 -1954)?
- 1945- 1946:
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ động lựa chọn những đối sách đúng đắn nhằm giải quyết kịp thời, có hiệu quả
những nhiệm vụ khó khăn, phức tạp của cách mạng Việt Nam: củng cố chính phủ kháng chiến, giải quyết nạn
đói, nạn dốt và chống thù trong giặc ngoài.
+ Trong việc giải quyết mối quan hệ Việt – Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Ban Thường vụ Trung ương Đảng
thực hiện chủ trương “hoà để tiến”. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
chủ động kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước Việt – Pháp (14-9-1946).
-1946 -1954:
+ Đêm 19 – 12 – 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi - toàn quốc kháng chiến, phát động cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
+ Người cùng Ban Chấp hành Trung ương Đảng hoạch định đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường
kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ửng hộ của quốc tế
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 02-1951).
+ Chủ tịch Hồ Chí Minh cùng Chính phủ từng bước mở rộng hoạt động ngoại giao, tranh thủ sự đồng tình,
ủng hộ, giúp đỡ của các nước anh em, các nước láng giềng và bạn bè quốc tế.
+ Họp bàn và chỉ đạo các chiến dịch quan trọng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, tiêu biểu là các
chiến dịch: Việt Bắc thu – đông (1947), Biên giới thu – đông (1950), đặc biệt là cuộc Tiến công chiến lược
Đông - Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
=> Là người lãnh đạo cao nhất của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, những hoạt động của Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã góp phần quan trọng đưa cuộc kháng chiến đi đến thắng lợi (1954)
Câu 2. Hãy nêu vai trò của Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Mỹ?
-Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì và chỉ đạo xây dựng Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng
Lao động Việt Nam (9-1960)
-Chủ trì Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1-1959), xác định phương hướng cơ bản của
cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, đánh đổ chính quyền Mỹ - Diệm.
-Chủ tịch Hồ Chí Minh còn là biểu tượng của sức mạnh đại đoàn kết dân tộc và sức mạnh thời đại, có vai trò to
lớn trong hoạt động ngoại giao.
Câu 3. Vì sao Nguyễn Ái Quốc đi sang phương Tây tìm đường cứu nước? Vì:
- Nguyễn Tất Thành sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nước nhà rơi vào tay thực dân Pháp.Nhiều cuộc khởi
nghĩa và phong trào đấu tranh đã nổ ra liên tiếp nhưng thất bại, cách mạng Việt Nam Khủng hoảng đường lối
lãnh đạo cách mạng.
- Nguyễn Tất Thành không nhất trí với chủ trương,con đường cứu nước mà các bậc tiền bối đã lựa chọn
- Nguyễn Tất Thành muốn sang Phương Tây tìm hiểu xem nước Pháp và nước khác làm như thế nào rồi sẽ về
giúp đồng bào mình.Tìm hiểu những bí ẩn đằng sau những từ :"Tự do - Bình đẳng - Bác ái"
Câu 4. Vì sao Nguyễn Ái Quốc lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô sản? Vì :
+ Nguyễn Ái Quốc tin tưởng vào sức mạnh của lực lượng nhân dân, chủ nghĩa xã hội và công bằng xã hội.
Người nhận ra rằng đây là cách hiệu quả nhất để giải phóng dân tộc, loại bỏ bất công xã hội và đối đầu với các
thế lực áp bức.
+ Quan điểm này đã hình thành trong quá trình Người  tiếp xúc với những tư tưởng cách mạng và vô sản trong
quá trình học tập và trải nghiệm cuộc sống nước ngoài, từng bước đặt nền móng cho sự nghiệp cách mạng của
Nguyễn Ái Quốc.
 
Gửi ý kiến