Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 08h:26' 02-10-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: GV TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU- BÀ RỊA
Người gửi: Vũ Thị Lụa
Ngày gửi: 08h:26' 02-10-2025
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
- Trình bày được những nét chính về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân
dân ta dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương.
- Mô tả được những nét chính và ý nghĩa lịch sử của trận chiến Bạch Đằng năm 938,
những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền.
2. Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
- Mô tả sự thành lập và quá trình phát triển của Chăm-pa.
- Nét chính về kinh tế, xã hội và văn hóa của Chăm-pa.
3. Chương 5. Nước trên Trái Đất
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
- Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển.
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng
biển ôn đới.
4. Chương 6. Đất và sinh vật trên Trái Đất
- Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt
đới hoặc ở vùng ôn đới.
- Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.
- Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.
- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
5. Chương 7. Con người và thiên nhiên
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.
- Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người.
- Trình bày được những tác động chủ yếu của loài người lên thiên nhiên
Trái Đất.
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên
vì sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương.
- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1: Trắc nghiệm một lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15, mỗi
câu chọn một phương án đúng).
Câu 1: Sau khi lên nắm chính quyền, Khúc Hạo đã
A. tiến hành nhiều cải cách tiến bộ.
B. áp dụng luật pháp nghiêm hà khắc.
C. duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường.
D. chia ruộng đất cho dân nghèo.
Câu 2: Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất của
nhân dân Việt Nam là:
A. Khúc Thừa Dụ.
C. Dương Đình Nghệ.
B. Khúc Hạo.
D. Ngô Quyền
Câu 3: Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ văn tự nào?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Phạn.
C. Chữ Ai Cập.
D. Chữ Latinh.
Câu 4: Trong các thế kỉ II đến thế kỉ VIII, kinh đô của nước Chăm-pa đóng ở
đâu?
A. Bạch Hạc (Phú Thọ).
C. Cổ Loa (Hà Nội).
B. Sin-ha-pu-ra (Quảng Nam).
D. Phú Xuân (Huế).
Câu 5: Điểm độc đáo trong kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền là gì?
A. Thực hiện “đánh nhanh thắng nhanh”.
B. Tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc.
C. Dùng kế đóng cọc gỗ trên khúc sông hiểm yếu.
D. Vờ giảng hòa để tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 6: Những chính sách cải cách của Khúc Hạo trong những năm (907-917) đã
A. củng cố chính quyền tự chủ của người Việt.
B. duy trì sự thống trị của nhà Đường ở Việt Nam.
C. củng cố bộ máy hành chính từ thời Bắc thuộc.
D. lật đổ ách thống trị của nhà Nam Hán đối với người Việt.
Câu 7: Điều kiện tự nhiên nào giúp Vương quốc Chăm-pa trở thành cầu nối trao
đổi, buôn bán thường xuyên với các thương nhân nước ngoài?
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
A. Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ.
B. Đường bờ biển dài, vị trí thuận lợi.
C. Có các con sông lớn, như: sông Thu Bồn…
D. Đất đai khô cứng, kém màu mỡ.
Câu 8: Yếu tố nào dưới đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân Tượng Lâm nổi
dậy giành chính quyền vào năm (192-193)?
A. Nhà Đường suy yếu, không đủ sức cai trị.
B. Tượng Lâm nằm xa trị sở của chính quyền đô hộ.
C. Nhân dân Giao Chỉ hay nổi dậy.
D. Quân của Tượng Lâm mạnh hơn nhà Hán
Câu 9: Hai lần kháng chiến chống quân Nam Hán của nhân dân ta vào đầu thế kỉ
X đều
A. kết thúc bằng những trận thủy chiến.
B. giành thắng lợi nhanh chóng.
C. do Dương Đình Nghệ lãnh đạo.
D. Kết thúc bằng trận chiến ở Tống Bình.
Câu 10: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây ở Đường Lâm( Sơn Tây, Hà Nội),
điều này có ý nghĩa gì?
A. Đường Lâm là nơi Ngô Quyền mất.
B. Đường Lâm là nơi Ngô Quyền xưng vương.
C. Kinh đô của đất nước là vùng đất Đường Lâm.
D. Nhân dân ta luôn nhớ đến công lao của Ngô Quyền.
Câu 11: Nét nổi bật của Vương quốc Chăm-pa sau này là
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ.
B. lãnh thổ kéo dài đến Nam bộ ngày nay.
C. chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Trung Quốc.
D. lãnh thổ thuộc Bắc bộ ngày nay.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là điểm giống nhau về đời sống của
cư dân Văn Lang - Âu Lạc và cư dân Chăm-pa?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước là nguồn sống chủ yếu.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
C. Ở nhà sàn, có tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Trung Quốc.
Câu 13: Việc nhà Đường phong chức Tiết độ sứ cho Khúc Thừa Dụ (906) chứng
tỏ
A. nhà Đường buộc phải công nhận nền tự chủ của người Việt.
B. ách thống trị của phong kiến phương Bắc vĩnh viễn chấm dứt.
C. nhà Đường tiếp tục tăng cường bộ máy thống trị ở An Nam.
D. nhà Đường đã mua chuộc được Khúc Thừa Dụ.
Câu 14: Nhà Nam Hán lấy cớ nào để đưa quân sang xâm lược nước ta lần thứ hai
(938)?
A. Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền ám hại.
B. Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
C. Giúp Dương Đình Nghệ lấy lại quyền hành.
D. Ngô Quyền xưng vương và lập chính quyền mới.
Câu 15: Mùa thu năm 930, nhà Nam Hán
A. cử sứ sang chiêu mộ nhân tài ở Việt Nam.
B. đưa quân sang xâm lược nước ta
C. cử Độc Cô Tổn sang làm Tiết độ sứ An Nam.
D. cử sứ giả tới yêu cầu Khúc Hạo cống nạp sản vật.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng/ sai (Học sinh chọn Đúng/ Sai trong các ý a, b, c…)
Câu 1. Cho đoạn thông tin
Đất là lớp vật chất mỏng, tơi xốp bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, đặc
trưung bởi độ phì; được hình thành từ sự phong hóa của đá và sự tích tụ xác sinh vật.
Đất gồm 4 thành phần chính: chất vô cơ, chất hữu cơ, không khí và nước. Tầng đất
mặt có nhiều mùn, giúp cây trồng phát triển tốt.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng Sai
a. Các yếu tố hình thành đất bao gồm phong hóa đá mẹ và sự tích
X
tụ xác sinh vật.
b. Đất được hình thành chủ yếu từ sự tích tụ của nước mưa và
X
sóng biển.
c. Tầng đất mặt thường chứa nhiều mùn và rất màu mỡ, giúp cây
X
trồng phát triển tốt.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
d. Đất không có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cây
X
trồng.
e. Đất có thể được hình thành nhanh chóng trong vài tuần từ sự
X
phong hóa đá.
f. Đất đen là nhóm đất có màu đen do chứa nhiều chất hữu cơ,
X
thích hợp cho việc trồng lúa mì.
g. Đất feralit là nhóm đất chủ yếu phát triển trong vùng ôn đới, có
X
độ phì nhiêu cao.
h. Đá mẹ là lớp đất nằm sâu dưới tầng đất dưới, chủ yếu là
X
khoáng vật chưa bị phong hóa.
Câu 2. Cho đoạn thông tin
Phân bố dân cư và mật độ dân số trên thế giới thay đổi theo thời gian và không
đều trong không gian. Sự phân bố này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội. Có những nơi dân cư tập trung rất đông đúc, trong khi những vùng
khác lại rất thưa thớt. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa điều kiện sống và khả năng
phát triển lâu dài của con người tại mỗi khu vực.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng Sai
a. Dân cư thường tập trung ở các vùng đồng bằng và ven biển.
X
b. Các khu vực khí hậu khắc nghiệt như hoang mạc, băng giá có
X
mật độ dân cư cao.
c. Khu vực kinh tế phát triển thường có dân cư đông vì có nhiều
X
cơ hội việc làm.
d. Những nơi núi cao hiểm trở vẫn thu hút nhiều dân cư do có
X
nhiều đất sản xuất.
e. Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào cả điều kiện tự nhiên và xã
X
hội.
f. Các vùng sản xuất không thuận lợi thường ít dân cư sinh sống.
X
Phần 3. Trả lời ngắn: Học sinh trả lời câu hỏi dưới đây:
Trả lời cho các câu sau đây: Chương 5
- Em hãy kể tên các đại dương lớn trên thế giới.
Trả lời: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
- Đại dương nào lớn nhất thế giới? Nhỏ nhất thế giới?
Trả lời: ……………………..
- Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sóng biển là gì?
Trả lời: Do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng lớn.
- Nguyên nhân gây ra thủy triều là gì?
Trả lời: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất.
- Nước biển và đại dương có bao nhiêu sự vận động chính? Nêu sự vận động đó.
Trả lời: Nước biển và đại dương có 3 sự vận động: Sóng biển, thủy triều, dòng biển.
Trả lời cho các câu sau đây: Chương 6
- Tầng đất nào nằm sâu nhất trong lớp đất?
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
Trả lời: Tầng đá mẹ.
- Đất gồm những thành phần chính nào?
Trả lời: Chất vô cơ, chất hữu cơ, nước và không khí.
- Đất Feralit thường có màu gì và phân bố ở đâu?
Trả lời: Màu đỏ vàng, phân bố vùng nhiệt đới.
- Các đới thiên nhiên phân bố như thế nào?
Trả lời: Các đới thiên nhiên phân bố từ xích đạo đến hai cực: đới nóng, đới ôn hòa, đới
lạnh.
- Đới nào nằm giữa đới nóng và đới lạnh?
Trả lời: Đới ôn hoà.
- Rừng nhiệt đới chủ yếu có ở đới nào?
Trả lời: Đới nóng
- Đới lạnh có động vật gì đặc trưng?
Trả lời: gấu Bắc cực, tuần lộc, chim cánh cụt, cáo tuyết...
PHẦN B: TỰ LUẬN
Câu 1. Sóng biển là gì? Em hãy nêu nguyên nhân sinh ra sóng biển.
- Sóng biển: Là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt.
- Nguyên nhân chính tạo ra sóng là do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng lớn.
Câu 2. Thuỷ triều là gì? Hiện tượng thủy triều xảy ra do đâu?
- Thuỷ triều: Là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống trong một thời gian nhất
định trong ngày.
- Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trời, Mặt Trăng đối với Trái Đất.
Câu 3. Nêu sự phân bố các dòng biển nóng và lạnh trên thế giới.
- Dòng biển nóng thường xuất phát từ vùng xích đạo chảy về phía cực.
- Dòng biển lạnh thường xuất phát từ vùng cực chảy về xích đạo.
Câu 4. Em là một “Nhà bảo vệ thiên nhiên” và được giao nhiệm vụ kể lại kể lại những
câu chuyện về các hành động của con người trong quá khứ và hiện tại, chỉ ra những tác
động tích cực và tiêu cực con người với thiên nhiên trên Trái Đất.
Gợi ý:
- Tác động tích cực:
+ Bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học: Việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia, hoặc các khu vực bảo vệ động vật hoang dã… giúp bảo tồn hệ sinh thái
và các loài sinh vật quý hiếm.
+ Trồng rừng: Chiến dịch trồng rừng giúp giảm xói mòn đất, cải thiện chất lượng
không khí và bảo vệ các nguồn nước.
+ Năng lượng tái tạo: Sử dụng năng lượng gió, mặt trời, nước… giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
- Tác động tiêu cực:
+ Phá rừng: Hoạt động chặt phá rừng làm giảm diện tích rừng, phá hủy môi trường
sống của nhiều loài động vật và làm gia tăng khí CO₂.
+ Ô nhiễm không khí, nước do các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp…
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
+ Khai thác tài nguyên không bền vững: khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.
Câu 5. Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên
để đảm bảo sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương em.
Gợi ý:
- Ý nghĩa của bảo vệ tự nhiên và khai thác tài nguyên thông minh:
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Giúp duy trì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ các loài
động thực vật quý hiếm và giữ gìn nguồn nước, đất đai cho thế hệ mai sau.
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu: Việc bảo vệ rừng, giảm thiểu ô nhiễm và sử dụng
năng lượng tái tạo là những hành động quan trọng giúp giảm lượng khí CO₂ trong khí
quyển, góp phần hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
+ Kinh tế bền vững: Khai thác tài nguyên hợp lý sẽ giúp duy trì sự phát triển kinh tế ổn
định và lâu dài mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Liên hệ thực tế địa phương: trồng rừng phòng hộ, xây dựng các khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia (Côn Đảo) hoặc thực hiện quản lý chất thải để giảm ô nhiễm.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Lịch sử - Địa lí 6
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKII
MÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ 6
NĂM HỌC: 2024 - 2025
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1. Bước ngoặt lịch sử đầu thế kỉ X
- Trình bày được những nét chính về các cuộc vận động giành quyền tự chủ của nhân
dân ta dưới sự lãnh đạo của họ Khúc và họ Dương.
- Mô tả được những nét chính và ý nghĩa lịch sử của trận chiến Bạch Đằng năm 938,
những điểm độc đáo trong tổ chức đánh giặc của Ngô Quyền.
2. Vương quốc Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
- Mô tả sự thành lập và quá trình phát triển của Chăm-pa.
- Nét chính về kinh tế, xã hội và văn hóa của Chăm-pa.
3. Chương 5. Nước trên Trái Đất
- Xác định được trên bản đồ các đại dương thế giới.
- Trình bày được các hiện tượng sóng, thuỷ triều, dòng biển.
- Nêu được sự khác biệt về nhiệt độ và độ muối giữa vùng biển nhiệt đới và vùng
biển ôn đới.
4. Chương 6. Đất và sinh vật trên Trái Đất
- Nêu được các tầng đất và các thành phần chính của đất.
- Trình bày được một số nhân tố hình thành đất.
- Kể được tên và xác định được trên bản đồ một số nhóm đất điển hình ở vùng nhiệt
đới hoặc ở vùng ôn đới.
- Nêu được ví dụ về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở lục địa và ở đại dương.
- Xác định được trên bản đồ sự phân bố các đới thiên nhiên trên thế giới.
- Trình bày được đặc điểm của rừng nhiệt đới.
- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
5. Chương 7. Con người và thiên nhiên
- Đọc được biểu đồ quy mô dân số thế giới.
- Trình bày và giải thích được đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
- Xác định được trên bản đồ một số thành phố đông dân nhất thế giới.
- Nêu được các tác động của thiên nhiên lên hoạt động sản xuất và sinh hoạt
của con người.
- Trình bày được những tác động chủ yếu của loài người lên thiên nhiên
Trái Đất.
- Nêu được ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên
vì sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương.
- Biết cách tìm hiểu môi trường tự nhiên qua tài liệu và tham quan địa phương.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
B. HỆ THỐNG CÂU HỎI THAM KHẢO
I. TRẮC NGHIỆM
Phần 1: Trắc nghiệm một lựa chọn (Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15, mỗi
câu chọn một phương án đúng).
Câu 1: Sau khi lên nắm chính quyền, Khúc Hạo đã
A. tiến hành nhiều cải cách tiến bộ.
B. áp dụng luật pháp nghiêm hà khắc.
C. duy trì chính sách bóc lột của nhà Đường.
D. chia ruộng đất cho dân nghèo.
Câu 2: Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất của
nhân dân Việt Nam là:
A. Khúc Thừa Dụ.
C. Dương Đình Nghệ.
B. Khúc Hạo.
D. Ngô Quyền
Câu 3: Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ văn tự nào?
A. Chữ Hán.
B. Chữ Phạn.
C. Chữ Ai Cập.
D. Chữ Latinh.
Câu 4: Trong các thế kỉ II đến thế kỉ VIII, kinh đô của nước Chăm-pa đóng ở
đâu?
A. Bạch Hạc (Phú Thọ).
C. Cổ Loa (Hà Nội).
B. Sin-ha-pu-ra (Quảng Nam).
D. Phú Xuân (Huế).
Câu 5: Điểm độc đáo trong kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền là gì?
A. Thực hiện “đánh nhanh thắng nhanh”.
B. Tấn công trước để chặn thế mạnh của giặc.
C. Dùng kế đóng cọc gỗ trên khúc sông hiểm yếu.
D. Vờ giảng hòa để tranh thủ thời gian xây dựng lực lượng.
Câu 6: Những chính sách cải cách của Khúc Hạo trong những năm (907-917) đã
A. củng cố chính quyền tự chủ của người Việt.
B. duy trì sự thống trị của nhà Đường ở Việt Nam.
C. củng cố bộ máy hành chính từ thời Bắc thuộc.
D. lật đổ ách thống trị của nhà Nam Hán đối với người Việt.
Câu 7: Điều kiện tự nhiên nào giúp Vương quốc Chăm-pa trở thành cầu nối trao
đổi, buôn bán thường xuyên với các thương nhân nước ngoài?
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
A. Nhiều đồng bằng lớn, màu mỡ.
B. Đường bờ biển dài, vị trí thuận lợi.
C. Có các con sông lớn, như: sông Thu Bồn…
D. Đất đai khô cứng, kém màu mỡ.
Câu 8: Yếu tố nào dưới đây là điều kiện thuận lợi để nhân dân Tượng Lâm nổi
dậy giành chính quyền vào năm (192-193)?
A. Nhà Đường suy yếu, không đủ sức cai trị.
B. Tượng Lâm nằm xa trị sở của chính quyền đô hộ.
C. Nhân dân Giao Chỉ hay nổi dậy.
D. Quân của Tượng Lâm mạnh hơn nhà Hán
Câu 9: Hai lần kháng chiến chống quân Nam Hán của nhân dân ta vào đầu thế kỉ
X đều
A. kết thúc bằng những trận thủy chiến.
B. giành thắng lợi nhanh chóng.
C. do Dương Đình Nghệ lãnh đạo.
D. Kết thúc bằng trận chiến ở Tống Bình.
Câu 10: Hiện nay, lăng Ngô Quyền được xây ở Đường Lâm( Sơn Tây, Hà Nội),
điều này có ý nghĩa gì?
A. Đường Lâm là nơi Ngô Quyền mất.
B. Đường Lâm là nơi Ngô Quyền xưng vương.
C. Kinh đô của đất nước là vùng đất Đường Lâm.
D. Nhân dân ta luôn nhớ đến công lao của Ngô Quyền.
Câu 11: Nét nổi bật của Vương quốc Chăm-pa sau này là
A. chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Ấn Độ.
B. lãnh thổ kéo dài đến Nam bộ ngày nay.
C. chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn hóa Trung Quốc.
D. lãnh thổ thuộc Bắc bộ ngày nay.
Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là điểm giống nhau về đời sống của
cư dân Văn Lang - Âu Lạc và cư dân Chăm-pa?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước là nguồn sống chủ yếu.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
B. Vua đứng đầu nhà nước, nắm mọi quyền hành.
C. Ở nhà sàn, có tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.
D. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Trung Quốc.
Câu 13: Việc nhà Đường phong chức Tiết độ sứ cho Khúc Thừa Dụ (906) chứng
tỏ
A. nhà Đường buộc phải công nhận nền tự chủ của người Việt.
B. ách thống trị của phong kiến phương Bắc vĩnh viễn chấm dứt.
C. nhà Đường tiếp tục tăng cường bộ máy thống trị ở An Nam.
D. nhà Đường đã mua chuộc được Khúc Thừa Dụ.
Câu 14: Nhà Nam Hán lấy cớ nào để đưa quân sang xâm lược nước ta lần thứ hai
(938)?
A. Kiều Công Tiễn bị Ngô Quyền ám hại.
B. Kiều Công Tiễn cầu cứu nhà Nam Hán.
C. Giúp Dương Đình Nghệ lấy lại quyền hành.
D. Ngô Quyền xưng vương và lập chính quyền mới.
Câu 15: Mùa thu năm 930, nhà Nam Hán
A. cử sứ sang chiêu mộ nhân tài ở Việt Nam.
B. đưa quân sang xâm lược nước ta
C. cử Độc Cô Tổn sang làm Tiết độ sứ An Nam.
D. cử sứ giả tới yêu cầu Khúc Hạo cống nạp sản vật.
Phần 2: Trắc nghiệm đúng/ sai (Học sinh chọn Đúng/ Sai trong các ý a, b, c…)
Câu 1. Cho đoạn thông tin
Đất là lớp vật chất mỏng, tơi xốp bao phủ trên bề mặt các lục địa và đảo, đặc
trưung bởi độ phì; được hình thành từ sự phong hóa của đá và sự tích tụ xác sinh vật.
Đất gồm 4 thành phần chính: chất vô cơ, chất hữu cơ, không khí và nước. Tầng đất
mặt có nhiều mùn, giúp cây trồng phát triển tốt.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng Sai
a. Các yếu tố hình thành đất bao gồm phong hóa đá mẹ và sự tích
X
tụ xác sinh vật.
b. Đất được hình thành chủ yếu từ sự tích tụ của nước mưa và
X
sóng biển.
c. Tầng đất mặt thường chứa nhiều mùn và rất màu mỡ, giúp cây
X
trồng phát triển tốt.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
d. Đất không có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cây
X
trồng.
e. Đất có thể được hình thành nhanh chóng trong vài tuần từ sự
X
phong hóa đá.
f. Đất đen là nhóm đất có màu đen do chứa nhiều chất hữu cơ,
X
thích hợp cho việc trồng lúa mì.
g. Đất feralit là nhóm đất chủ yếu phát triển trong vùng ôn đới, có
X
độ phì nhiêu cao.
h. Đá mẹ là lớp đất nằm sâu dưới tầng đất dưới, chủ yếu là
X
khoáng vật chưa bị phong hóa.
Câu 2. Cho đoạn thông tin
Phân bố dân cư và mật độ dân số trên thế giới thay đổi theo thời gian và không
đều trong không gian. Sự phân bố này chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội. Có những nơi dân cư tập trung rất đông đúc, trong khi những vùng
khác lại rất thưa thớt. Điều này phản ánh mối quan hệ giữa điều kiện sống và khả năng
phát triển lâu dài của con người tại mỗi khu vực.
Đánh dấu X vào lựa chọn Đúng/Sai
Đúng Sai
a. Dân cư thường tập trung ở các vùng đồng bằng và ven biển.
X
b. Các khu vực khí hậu khắc nghiệt như hoang mạc, băng giá có
X
mật độ dân cư cao.
c. Khu vực kinh tế phát triển thường có dân cư đông vì có nhiều
X
cơ hội việc làm.
d. Những nơi núi cao hiểm trở vẫn thu hút nhiều dân cư do có
X
nhiều đất sản xuất.
e. Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào cả điều kiện tự nhiên và xã
X
hội.
f. Các vùng sản xuất không thuận lợi thường ít dân cư sinh sống.
X
Phần 3. Trả lời ngắn: Học sinh trả lời câu hỏi dưới đây:
Trả lời cho các câu sau đây: Chương 5
- Em hãy kể tên các đại dương lớn trên thế giới.
Trả lời: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.
- Đại dương nào lớn nhất thế giới? Nhỏ nhất thế giới?
Trả lời: ……………………..
- Nguyên nhân chủ yếu tạo ra sóng biển là gì?
Trả lời: Do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng lớn.
- Nguyên nhân gây ra thủy triều là gì?
Trả lời: Do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời đối với Trái Đất.
- Nước biển và đại dương có bao nhiêu sự vận động chính? Nêu sự vận động đó.
Trả lời: Nước biển và đại dương có 3 sự vận động: Sóng biển, thủy triều, dòng biển.
Trả lời cho các câu sau đây: Chương 6
- Tầng đất nào nằm sâu nhất trong lớp đất?
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
Trả lời: Tầng đá mẹ.
- Đất gồm những thành phần chính nào?
Trả lời: Chất vô cơ, chất hữu cơ, nước và không khí.
- Đất Feralit thường có màu gì và phân bố ở đâu?
Trả lời: Màu đỏ vàng, phân bố vùng nhiệt đới.
- Các đới thiên nhiên phân bố như thế nào?
Trả lời: Các đới thiên nhiên phân bố từ xích đạo đến hai cực: đới nóng, đới ôn hòa, đới
lạnh.
- Đới nào nằm giữa đới nóng và đới lạnh?
Trả lời: Đới ôn hoà.
- Rừng nhiệt đới chủ yếu có ở đới nào?
Trả lời: Đới nóng
- Đới lạnh có động vật gì đặc trưng?
Trả lời: gấu Bắc cực, tuần lộc, chim cánh cụt, cáo tuyết...
PHẦN B: TỰ LUẬN
Câu 1. Sóng biển là gì? Em hãy nêu nguyên nhân sinh ra sóng biển.
- Sóng biển: Là sự chuyển động tại chỗ của các lớp nước trên mặt.
- Nguyên nhân chính tạo ra sóng là do gió. Gió càng mạnh thì sóng càng lớn.
Câu 2. Thuỷ triều là gì? Hiện tượng thủy triều xảy ra do đâu?
- Thuỷ triều: Là hiện tượng nước biển dâng lên, hạ xuống trong một thời gian nhất
định trong ngày.
- Nguyên nhân: Do sức hút của Mặt Trời, Mặt Trăng đối với Trái Đất.
Câu 3. Nêu sự phân bố các dòng biển nóng và lạnh trên thế giới.
- Dòng biển nóng thường xuất phát từ vùng xích đạo chảy về phía cực.
- Dòng biển lạnh thường xuất phát từ vùng cực chảy về xích đạo.
Câu 4. Em là một “Nhà bảo vệ thiên nhiên” và được giao nhiệm vụ kể lại kể lại những
câu chuyện về các hành động của con người trong quá khứ và hiện tại, chỉ ra những tác
động tích cực và tiêu cực con người với thiên nhiên trên Trái Đất.
Gợi ý:
- Tác động tích cực:
+ Bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học: Việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên,
vườn quốc gia, hoặc các khu vực bảo vệ động vật hoang dã… giúp bảo tồn hệ sinh thái
và các loài sinh vật quý hiếm.
+ Trồng rừng: Chiến dịch trồng rừng giúp giảm xói mòn đất, cải thiện chất lượng
không khí và bảo vệ các nguồn nước.
+ Năng lượng tái tạo: Sử dụng năng lượng gió, mặt trời, nước… giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.
- Tác động tiêu cực:
+ Phá rừng: Hoạt động chặt phá rừng làm giảm diện tích rừng, phá hủy môi trường
sống của nhiều loài động vật và làm gia tăng khí CO₂.
+ Ô nhiễm không khí, nước do các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải và sử
dụng thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp…
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
Đề cương ôn tập kiểm tra cuối HKII
Lịch sử - Địa lí 6
+ Khai thác tài nguyên không bền vững: khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức.
Câu 5. Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ tự nhiên và khai thác thông minh các tài nguyên
để đảm bảo sự phát triển bền vững. Liên hệ thực tế địa phương em.
Gợi ý:
- Ý nghĩa của bảo vệ tự nhiên và khai thác tài nguyên thông minh:
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Giúp duy trì sự cân bằng sinh thái, bảo vệ các loài
động thực vật quý hiếm và giữ gìn nguồn nước, đất đai cho thế hệ mai sau.
+ Ứng phó với biến đổi khí hậu: Việc bảo vệ rừng, giảm thiểu ô nhiễm và sử dụng
năng lượng tái tạo là những hành động quan trọng giúp giảm lượng khí CO₂ trong khí
quyển, góp phần hạn chế tác động của biến đổi khí hậu.
+ Kinh tế bền vững: Khai thác tài nguyên hợp lý sẽ giúp duy trì sự phát triển kinh tế ổn
định và lâu dài mà không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Liên hệ thực tế địa phương: trồng rừng phòng hộ, xây dựng các khu bảo tồn thiên
nhiên, vườn quốc gia (Côn Đảo) hoặc thực hiện quản lý chất thải để giảm ô nhiễm.
GV: Ngô Thị Thanh Phương - Nguyễn Thị Viên Dung
Năm học: 2024 - 2025
 









Các ý kiến mới nhất