Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Quyết Thắng
Ngày gửi: 21h:57' 18-11-2025
Dung lượng: 999.8 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 3 người (Đào Thị Tám, Tạ Quang Thành, Võ Quyết Thắng)
ĐỀ ÔN GK1 – SỐ 1– HÓA 12
PHẦN 1
Câu 1. Cho các phát biểu sau về chất béo:
(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triaxylglycerol.
(b) Acid béo là những carboxylic đa chức, mạch hở có mạch carbon không phân nhánh.
(c) Linoleic acid là acid béo, không no có công thức phân tử C17H29COOH.
(d) Tristearin, triolein là các chất béo no có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2
C. 1.
D. 3
Câu 2. Cho các chất sau: glucose, maltose, amylose, cellulose, amylopectin, fructose, sorbitol, saccharose.
Các chất thuộc loại disaccharide là
A. glucose, frutose
B. amylose, amylopectin, cellulose
C. maltose, saccharose
D. cellulose, fructose, sorbital
Câu 3.1. Hợp chất sau đây có tên gọi là
A. β-glucose
B. α-glucose
C. β-fructose
D. α-fructose
Câu 3.2. Hợp chất sau đây có tên gọi là
A. β-glucose
B. α-glucose
C. β-fructose
D. α-fructose
Câu 3.3. Hợp chất sau đây có tên gọi là
OH

6

OH

5

OH

1

O

2
OH

4

3

OH

A. β-glucose
B. α-glucose
Câu 3.4. Hợp chất sau đây có tên gọi là

C. β-fructose
OH

6

D. α-fructose

OH

O

2

OH

5
4

3

OH

1

OH

A. β-glucose
B. α-glucose
Câu 3.5. Hợp chất sau đây có tên gọi là

C. β-fructose

D. α-fructose

A. amylose
B. celllulose
Câu 3.9. Hợp chất sau đây có tên gọi là

C. saccharose

D. maltose

6 OH
4

5
OH

5
4
O

3
OH
6 O

OH

OH

1

2

O

6

O

O

5
1

4

OH

O
OH

A. amylose
B. celllulose
Câu 4.1. Công thức cấu tạo saccharose là

O
2

2
3

6 OH
4

1

O

1

2
O

3

5
OH
3

OH

C. amylopectine

O
OH

D. maltose

OH

6
5
4

O

OH

OH

OH

1

O

OH

A.
C.

3

O

2
OH

3

OH 5
6

4

OH

OH

3

OH
O

1

4

B.
D.

O

OH

O

2
OH

3

OH

6
5

OH

OH

OH

OH
 hoaëc 

OH

6
5

O

2

1

OH

1

2

OH

OH

OH

2
OH

3

1

4

1

O

OH

O

O

5

OH

4

OH

C.
D.
Câu 4.2. Công thức cấu tạo maltose dạng mạch vòng là
6
5

1

2
OH

3

B.

OH
2
OH

3

4

O

6

O

OH

OH

6

4

OH

6
5

OH

OH

6
5
4

O

2
OH

3

A.

OH 5

3

OH

6
5

O

2

1

OH

OH

OH

1

2
OH

3

1

OH
 hoaëc 

Câu 4.3. Công thức cấu tạo maltose dạng mở vòng là
OH

6
5
4

O

2
OH

3

A.

OH 5

3

6

4
OH

OH

6
5

O

2

1

OH

OH

OH

1

O

O

1

OH
OH

OH

4

O

OH

O

2
OH

3

B.

OH

6
5

2
OH

3

1

OH
 hoaëc 

C.
D.
Câu 4.4 Công thức cấu tạo dạng amylose của tinh bột
OH

6
5
4

O

A.

OH 5

3

O

2
OH

3

6
5

O

2

1

OH

OH

OH

1

6

4

O

OH

OH

OH

OH

OH

B.

3

OH

6
5
1

4
O

2
OH

O

1

OH

OH
 hoaëc 

2
OH

3

6 OH

6 OH

6 OH
5
4

5

O

1

OH

4

6
O

OH

1

O

3

3

5
OH

O

O

3

OH

5

O

O

OH

6
5
4
OH

A.

OH
O

OH
3

2
OH

1

O

OH 5
4

OH

6

O

OH

B.

3

2
OH

4

1

2

5
OH

O

3

OH

6
5
1

4
O

1
O

OH

OH
O

OH
3

O
2

3

OH

OH

OH

O

OH

4
O

3

6
5

O
3

1

OH

OH

2

1

6 OH

5

2

C.
D.
Câu 4.5. Công thức cấu dạng amylopectin của tinh bột
OH

OH
6 O
O

OH

4

1

3

OH

6

1

O
2

O

2

2

2

4

4

OH

5
OH

2
OH

1

OH
 hoaëc 

6 OH

6 OH

6 OH
5
4

O

OH
2
3

5
1

4

OH

6
O
2

O

3

1

4

OH

5
OH

4

O

3

OH

1

5
4

O
O

OH

1

3
OH
6 O

OH

6

O
2

O

2
O

5
OH

O

5
1

4

OH

2

2
O

3

6
O

4

1

O

1

2
O

3

OH

5
OH
3

O

OH
OH
C.
D.
Câu 5. Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide, khi thủy phân trong môi trường base đều tạo thành glucose
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một
loại monosaccharide duy nhất.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
A. CH3(CH2)3COONa là thành phần chủ yếu của xà phòng.
B. Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
C. Thành phần chính của xà phòng là muối sodium hoặc potassium của acid béo
D. Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Câu 7. Trong số các amine sau: methylamine; dimethylamine; aniline; diphenylamine; butan-2-amine,
isopropyl amine, ethylmethylamine. Có bao nhiêu amine bậc II?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 8.1 Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
A. ethylmethylamine.
B. dimethylamine.
C. propylamine.
D. diethylamine.
Câu 8.2 Tên thay thế của amine CH3CH(CH3)NH2 là
A. methylethylamine.
B. ethylmethylamin.
C. propan-2-amine.
D. propan-1-amine.
Câu 9.1. Phát biểu nào sau đây về tơ là đúng?
A. Tơ là những vật liệu polymer có tính đàn hồi.
B. Tơ là vật liệu polymer hình sợi, dài và mảnh với độ bền nhất định.
C. Tơ là vật liệu polymer có tính dẻo.
D. Tơ là vật liệu polymer có khả năng kéo thành sợi dài và mảnh
Câu 9.2. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nylon-6,6, tơ acetate, tơ capron, tơ nylon-7, những loại
tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
A. Tơ tằm và tơ enang.
B. Tơ visco và tơ nylon-6,6.
C. Tơ nylon-6,6 và tơ capron.
D. Tơ visco và tơ acetate.
Câu 10. Tơ nylon-6,6 được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine. Tơ nylon-6,6 có tính dai, mềm
mại, óng mượt. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nylon-6,6 dùng để dệt vải, làm dây cáp, dây dù, võng, đan lưới.
B. Tơ nylon-6,6 được điều chế từ adipic acid và hexamethylenediamine bằng phản ứng trùng ngưng.
C. Nylon-6,6 bền trong môi trường acid và base.
D. Nylon-6,6 bền với nhiệt và kém bền trong môi trường acid và base.
Câu 11. Cao su isoprene được tổng hợp từ monomer (1) bằng phản ứng (2). Từ thích hợp điền vào (1) va (2)
lần lượt là
A. CH2 = CH – CH = CH2; trùng ngưng
B. CH2 = CCl – CH = CH2 – trùng hợp
C. CH2 = C(CH3) – CH = CH2 – trùng hợp
D. CH2 = C(CH3) – C(CH3) = CH2 – trùng ngưng
Câu 12. Một ester X có công thức phân tử C4H6O2. Tên gọi có thể có của X là
A. Vinyl acetate.
B. Methyl acetate
C. Methyl propionate.
D. Vinyl acrylate
Câu 13. Hợp chất hữu cơ X có cấu trúc phân tử như hình dưới đây:
OH

OH

OH

Tiến hành thí nghiệm với mỡ lợn có thành phần chủ yếu là chất X theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 gam mỡ lợn vào một bát sứ và thêm 20 mL dung dịch KOH 30%
Bước 2. Đun nhẹ hỗn hợp khoảng 10 phút và khuấy liên tục, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước.
Bước 3. Rót thêm vào hỗn hợp 10 mL dung dịch NaCl bão hoà, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau
(1) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
(2) Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp: phía trên là chất rắn màu trắng, phía dưới là chất lỏng.
(3) Sau bước 3, chất rắn màu trắng thu được sau thí nghiệm có thành phần là muối sodium stearate.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Từ 100 kg một loại mỡ lợn (chứa 50% triolein, 30% tripalmitin và 20% X về khối lượng) sản xuất
được 122,44 kg xà phòng chứa 80% muối sodium tạo ra từ các chất béo đã cho. Giả sử hiệu suất toàn bộ
quá trình là 90%.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Câu 14..1 Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường. Một nhà máy sản
xuất biodiesel bằng phản ứng giữa chất béo (từ dầu ăn đã qua sử dụng) với các alcohol mạch ngắn (thường là
methanol), xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng
quát như sau:
NaOH
(RCOO)3 C3H5 + 3CH3OH ⎯⎯⎯
→ 3RCOOCH3 + C3H5 (OH)3

Một loại dầu ăn đã qua sử dụng còn 60% khối lượng chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860
amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel. Để sản xuất 1 tấn biodiesel dạng
methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 75% cần tối thiểu x tấn loại dầu ăn trên.
A. 2,212.
B. 1,344.
C. 6,636.
D. 3,733.
Câu hỏi 14.2. Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và
6 khi đánh số từ nhóm methyl.
Docosahexaenoic acid (DHA)
Arachidomic acid (ARA)
Cho các phát biểu sau:
a. DHA (C21H31COOH) là acid béo omega-6 còn ARA (C19H31COOH) là acid béo omega-3.
b. Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol trong máu, gảm nguy cơ gây xơ vữa
động mạch.
c. DHA và ARA đều là các acid béo chưa bão hòa.
d. Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-3. Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng
dương,…) chứa nhiều acid béo omega-6.
Các phát biểu đúng là
A. a, b, c.
B. a, b, d
C. a, c, d.
D. b, c, d.
PHẦN II
Câu 1.1. Saccharose (đường mía) là loại đường phổ biến được dùng trong thực phẩm và trong đời sống hằng
ngày. Để tìm hiểu tính chất của saccarose, một nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Saccharose bị thủy phân
trong môi trường acid tạo sản phẩm có tính khử.” Nhằm kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh tiến hành
thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 5 mL dung dịch saccharose 2% vào ống nghiệm (ký hiệu là ống 1), thêm 1 mL dung dịch
H₂SO₄ 10%, sau đó đun nóng nhẹ trong vài phút.

Bước 2: Thêm từ từ bột NaHCO₃ vào ống 1 cho đến khi ngừng thoát khí CO₂ (môi trường không còn
axit).
• Bước 3: Dung dịch trung hòa thu được được rót vào ống nghiệm thứ hai (ống 2) chứa
Cu(OH)₂/NaOH, sau đó đun nóng nhẹ.
Kết quả thí nghiệm: ở bước 3 quan sát thấy xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch trong ống nghiệm 2.
a. Ở bước 1, khi đun nóng dung dịch saccharose với H₂SO₄ loãng, xảy ra phản ứng thủy phân saccharose
sản phẩm thu được một monosaccharide.
b. Ở bước 3, hiện tượng tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng dung dịch với Cu(OH)₂/NaOH cho thấy trong
sản phẩm thu được ở bước 1 có thể có glucose và fructose.
c. Nếu thay saccharose bằng maltose thì hiện tượng thí nghiệm không đổi, sản phẩm hữu cơ thu được là
sodium gluconate.
d. Kết quả thí nghiệm cho thấy giả thuyết nhóm học sinh đưa ra là không đúng.
Câu 1.2. Glucose là loại đường monosaccharide phổ biến nhất và được sử dụng để tráng gương trong công
nghiệp. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng và chuyển hóa lẫn nhau thông qua
dạng mạch hở như hình sau:


a) Khi phản ứng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường và Cu(OH)2/NaOH đun nóng thì glucose đều bị oxi
hóa.
b) Glucose tác dụng với CH3OH/HCl thu được sản phẩm là methyl α - glucoside
c) Dạng -glucose và -glucose đều phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens.
d) Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3 với hiệu suất của phản ứng tráng gương là 96% và toàn bộ
bạc sinh ra bám hết vào gương thì để sản xuất 2400 tấm gương, kích thước 1 tấm gương 40 cm x 60 cm và có
độ dày lớp bạc là 10-5 cm cần dung dịch chứa 524,5 gam glucose.
Câu 2.1. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử
dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như
hình dưới.
a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
c) Có thể phân biệt Phe và Lys bằng quỳ tím.
d) Peptite X tạo bởi 1 phân tử Phe và 2 phân tử Ala. Có thể phân biệt X và gly – gly bằng Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường.
Câu 2.2. Peptide X có công thức cấu tạo như sau:

a) Thủy phân hoàn toàn X có thể thu được các amino acid lysine, alanine, glycine và glutaric acid.
b) Thủy phân hoàn toàn X thu được amino acid đầu N sẽ di chuyển về cực âm của điện trường ở pH bằng 6.
Biết các amino acid tạo nên peptide trên có điểm đẳng điện là 6,08; 3,23; 9,74.
c) Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư đun nóng, thu được tối đa 4 muối trong đó có muối
sodium glutamate.
d) Có thể phân biệt X với anbumine bằng Cu(OH)2.
Câu 2.3. Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O
a) Phản ứng trên thể hiện tính chất riêng của Ala, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5.
b) X thu được có công thức là: H2NCH(CH3)COOC2H5.

c) Trùng ngưng hỗn hợp gồm 1 mol Ala, 2 mol Gly có thể thu được 3 petide chứa cả 2 gốc amino acid tham
gia gia phản ứng màu Biuret.
d) 1 mol X tác dụng tối đa được với 1 mol NaOH thu được muối sodium của Ala.
PHẦN III
Câu 1.1. Carbohydrate (chất đường, chất bột, chất xơ), chủ yếu gồm ba loại sau:
Monosaccharide
Disaccharide
Polysaccharide
Glucose Fructose Saccharose Maltose Tinh bột Cellulose
Cho các phát biểu sau:
a) Để phân biệt glucose và fructose, người ta có thể dùng dung dịch bromine.
b) Khi thủy phân hoàn toàn saccharose và maltose, chỉ thu được đường glucose.
c) Dung dịch glucose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường thành dung dịch xanh lam; nhưng khi đun nóng
lại xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
d) Tinh bột và cellulose đều có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch iodine.
Số phát biểu đúng là
Câu 1.2. Cho các dung dịch sau: ethylene glycol, glucose, saccharose, fructose, tinh bột, cellulose. Có bao
nhiêu chất có thể tham gia phản ứng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh lam?
Câu 1.3. Cho dãy các carbohydrate sau: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột và fructose. Số chất trong dãy
tham gia phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid là
Câu 1.4. Cho các chất sau: glucose, fructose, maltose, saccharose và tinh bột. Trong số các chất trên, có bao
nhiêu chất vừa tạo hợp chất màu xanh lam với Cu(OH)2/NaOH, vừa tạo kết tủa Ag với thuốc thử Tollens và
làm mất màu nước bromine?
Câu 2.1. Cellulose trinitrate dùng để chế tạo thuốc súng không khói. Phản ứng điều chế cellulose trinitrate
được thực hiện theo phương trình hóa học sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (H2SO4 đặc, t°) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Giả sử hiệu suất của phản ứng đạt 65%. Từ 2 tấn cellulose có thể điều chế được bao nhiêu tấn cellulose trinitrate
(kết quả làm tròn số đến phần trăm)?
Câu 2.2.Cho các nhận định sau
(1) Cellulose là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm
thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.
(2) Glycerol là carbohydrate được lưu trữ trong gan và cơ bắp giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ
khi cần.
(3) Quá trình tổng hợp glucose và tinh bột trong cây xanh giúp giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính không
không khí.
(4) Nước tiểu của người bệnh tiểu đường (đái tháo đường) chứa hàm lượng đường cao, chủ yếu là glucose.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn tăng dần (ví dụ: 12, 134,.).
Câu 3.1. Bradykinin là một nonapeptide có vai trò quan trọng trong việc điều hòa huyết áp, viêm và đau. Cấu
trúc như sau:

Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1 thì glycine ở vị trí số mấy?
Câu 4. Caprolactam được tổng hợp từ cuối thế kỷ XIX. Hiện nay, nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới
khoảng 10 triệu tấn/năm; 90% trong đó dùng để tổng hợp tơ capron. Trong công nghiệp, caprolactam được
điều chế theo sơ đồ sau:

Giả sử hiệu suất trung bình của cả quá trình trên là 65%. Mỗi năm, cần bao nhiêu triệu tấn cyclohexanone để
đảm bảo nhu cầu sản xuất caprolactam trên thế giới (làm tròn đến hàng phần mười)?
Câu 5. Túi nylon, nhựa là các polymer tổng hợp có nguồn gốc từ dầu mỏ, thời gian phân hủy trong môi trường
lên đến hàng trăm năm, đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sau khi học xong chương Polymer, giáo
viên đưa ra chủ đề “Chất thải nhựa: Tác hại và hành động của chúng ta” cho lớp cùng thảo luận. Các bạn trong
lớp đưa ra các ý kiến sau:
(1) Có thể tiêu hủy túi nylon và đồ nhựa bằng cách đem đốt chúng sẽ không gây nên sự ô nhiễm môi trường.
(2) Nếu đem đốt túi nylon và đồ làm từ nhựa có thể sinh ra chất độc, gây ô nhiễm: hydrochloric acid, sulfuric
acid, dioxin ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và làm hại tầng khí quyển.
(3) Túi nylon được làm từ nhựa PE, PP có thêm các chất phụ gia vào để làm túi nylon mềm, dẻo, dai, dễ bị
thuỷ phân trong môi trường nên được khuyến khích sử dụng thay cho các loại túi nylon khác.
(4) Cần có các vật liệu an toàn, dễ tự phân hủy hoặc bị phân hủy sinh học, thí dụ túi làm bằng vật liệu sản xuất
từ cellulose.
Có bao nhiêu ý kiến đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6.1. Cho CTCT của amine sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử khối của methylamine nhỏ hơn nên tính base lớn hơn.
(2) Tính base của methylamine mạnh hơn aniline.
(3) Nhóm -NH2 có hiệu ứng đẩy electron, làm tăng mật độ electron trên vòng benzene, đặc biệt ở các vị trí
ortho và para. Điều này làm cho aniline dễ dàng tham gia phản ứng thế với Br2 hơn benzene
(4) Aniline được điều chế bằng cách cho nitrobenzene phản ứng với hydrogen theo phản ứng

→ C6H5NH2 + 2H2O.
C6H5NO2 + 2H2 ⎯⎯
Cho biết trong sản phẩm đi ra khỏi thiết bị phản ứng có thành phần phần trăm về khối lượng như sau:16,1%
C6H5NO2;18,6%C6H5NH2 với lượng còn lại là các sản phẩm vô cơ khác. Hiệu suất của phản ứng điều chế là
65,5%. (Cho biết hiệu suất tính theo nitrogenbenzene và cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười).
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần?
Câu 6.2. Cho các phát biểu sau về amine:
(1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí có mùi khó chịu.
(2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm.
(3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.
(4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.
Liệt kê phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

ĐỀ ÔN GK1 – SỐ 2– HÓA 12 (2025- 2026)
PHẦN I
Câu 1: “Chất béo là các triester của…(1)… với các…(2)…, gọi chung là các triglyceride”. Nội dung phù
hợp trong các vị trí (1), (2) lần lượt là
A. glycerol, carboxylic acid.
B. ethylene glycol, acid béo.
C. glycerol, acid béo.
D. ethylene glycol, carboxylic acid.
Câu 2. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. HCOOC2H5.
B. C2H5COOC2H5.
C. C2H5COOCH3.
D. CH3COOCH3.
Câu 3. Công thức cấu tạo dạng mạch vòng  - glucose là
6
5
4
OH

OH

OH
3

O

6
5

1

OH
2
OH

4
OH

OH
O

OH
3

OH

6

O

OH
1

OH

5

2
OH

OH

1
2
OH

4
OH

3

OH

6

OH

O

2

OH

5
4
OH

3

1

OH

D.
C.
Câu 4. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi
tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH2=CHCOOCH3.
B. C2H5COOCH3.
C. CH3COOC2H5.
D. CH3COOCH3.
Câu 5. Các gốc  -glucose trong phân tử cellulose tạo dạng mạch không phân nhánh, xoắn liên kết với nhau
B.

A.

bởi liên kết
A.  -1,3-glycoside.

B.  -1,6-glycoside.

C.  -1,2-glycoside.

D.  -1,4-glycoside.

Câu 6. Chất giặt rửa tổng hợp là
A. hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và các chất phụ gia.
B. là các chất được tổng hợp hóa học và có tác dụng giặt rửa như xà phòng.
C. là hỗn hợp hai muối sodium chloride, sodium hypochlorite và các chất phụ gia.
D. là các chất được tổng hợp hóa học và có tác dụng tẩy màu.
Câu 7. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3, có lớp chất rắn màu trắng chứa muối sodium của acid béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
(6) Sau bước 2, dung dịch trong cốc thủy tinh là đồng nhất.
(7) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
Số phát biểu sai là
A. 6.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu hỏi 8. Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6
khi đánh số từ nhóm methyl.

Docosahexaenoic acid (DHA)

Arachidomic acid (ARA)

Cho các phát biểu sau:
a. DHA (C21H31COOH) là acid béo omega-6 còn ARA (C19H31COOH) là acid béo omega-3.
b. Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm chlolesterol trong máu, gảm nguy cơ gây xơ vữa
động mạch.
c. DHA và ARA đều là các acid béo chưa bão hòa.
d. Dầu cá biển chứa nhiều acid béo omega-3. Các loại dầu thực vật (dầu mè, dầu đậu nành, dầu hướng
dương,…) chứa nhiều acid béo omega-6.
Các phát biểu đúng là
A. a, b, c.
B. a, b, d
C. a, c, d.
D. b, c, d.
Câu 9. Cho các chất sau: glucose, maltose, amylose, cellulose, amylopectin, fructose, sorbitol, saccharose.
Các chất thuộc loại disaccharide là
A. glucose, frutose
B. amylose, amylopectin, cellulose
C. maltose, saccharose
D. cellulose, fructose, sorbital
Câu 10. Quan sát cấu trúc phân tử carbohydrate X được cho dưới đây:

X có tên gọi là
A. glucose.
B. tinh bột.
C. saccharose.
Câu 11. Cho cấu trúc phân tử của một carbohydrate như sau:

D. maltose

Tên gọi của carbohydrate và liên kết glycoside là
A. Maltose và liên kết (x).
B. Saccharose và liên kết (x).
C. Saccharose và liên kết (z).
D. Maltose và liên kết (y).
Câu 12. Thủy phân chất X, thu được hai monosaccharide Y và Z. Biết Y có trong máu người trưởng thành
khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Cho các phát biểu sau:
(a). Các chất X, Y, Z đều có tính chất của polyalcohol.
(b). Dung dịch chất X không có phản ứng tráng bạc.
(c). X bị oxi hóa bởi bromine tạo gluconic acid
(d). Dung dịch chất Z làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 13. Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. trimethylamine.
B. propylamine.
C. aniline.
D. ethylphenylamine.
Câu 14. Amine có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-NH2
Tên gọi và bậc của amine này là
A. 3-methylbutan-4-amine, bậc I.
B. 2-methylbutan-4-amine, bậc II.
C. 2-methylbutan-1-amine, bậc II.
D. 3-methylbutan-1-amine, bậc I.
Câu 15. Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi
tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A. C2H5COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. CH3COOCH3.
D. CH2=CHCOOCH3
Câu 16. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. X được sử dụng để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. B. X tạo muối khó tan trong nước cứng.
C. Đuôi kị nước của X là -COOK.
D. X có công thức phân tử là C15H31COONa.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây về ester là sai?
A. Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B. Benzyl acetate có công thức là CH3COOCH2C6H5.
C. Phân tử methyl methacrylate có một liên kết 𝜋 trong phân tử.
D. CH3COOCH3 có tên gọi là methyl acetate.
Câu 18. Công thức cấu tạo dạng mạch vòng -glucose là
6
5
4
OH

OH
O

OH
3

2

6
5
1
OH

4
OH

OH
O

OH
3

OH
1

2

OH

6

OH

5
4

OH

1

O

2
OH

3

OH

6

OH

O

2

OH

5
4

3

1

OH

OH
OH
OH
OH
A.
B.
C.
D.
Câu 19. Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
A. Fructose và tinh bột.
B. Saccharose và cellulose.
C. Glucose và saccharose.
D. Glucose và fructose.
Câu 20. Tên nào phù hợp với chất CH3-CH(CH3)-NH2 là
A. propylamine.
B. ethymethyllamin. C. propan-1-amine.
D. isopropylamine.
Câu 21: Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH3[CH2]14COOH.
B. CH3[CH2]11OSO3Na.
C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
D. CH3[CH2]16COONa.
Câu 22: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. C3H5(OH)3.
B. CH3[CH2]14COONa.
C. CH3[CH2]16COOK.
D. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Câu 23. Carbohydrate nào có cấu trúc phân tử được biểu diễn dưới đây?

A. Saccharose.
B. Cellulose.
C. Maltose.
D. Amylose.
Câu 24. Trong các loại tơ: len lông cừu, tơ tằm, tơ capron, tơ nitron, tơ visco có bao nhiêu tơ tổng hợp?
A. 4.
B. 1.
C. 5.
D. 2.
Câu 25. Cho các polymer sau: cao su buna, tơ nylon-6,6, poly(methyl methacrylate), polyethylene, tơ olon,
poly(vinyl chloride). Số polymer được điều chế bằng phản ưng trùng hợp là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 25. Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng?
A. Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng.
B. Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N.
C. Tơ visco là tơ tổng hợp.
D. Tơ nitron thuộc loại tơ polyamide.
Câu 26. Tơ nylon-6,6 dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan
lưới,… Công thức cấu tạo của tơ nylon-6,6 được biểu diễn ở hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tơ nylon-6,6?
A. Thuộc loại tơ polyamide.
B. Có tên gọi khác là poly(hexamethylene adipamide).
C. Được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.

D. Bền với nhiệt, với acid và kiềm.
Câu 27. Polycaproamide và polyacrylonitrile có công thức cấu tạo như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Cả hai loại đều dùng để chế tạo tơ
B. Polyacrylonitrile được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
C. Capron thuộc loại polyamide nên kém bền trong xà phòng có độ kiềm cao.
D. Hai polymer đều có phản ứng phân huỷ mạch trong môi trường kiềm.
Câu 28. Cao su buna – được điều chế bằng phản ứng …(1)... từ các chất …(2)…. Nội dung phù hợp điền vào
chỗ trống (1), (2) lần lượt là
A. Trùng hợp; CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH = CH2.
B. Trùng ngưng; CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.
C. Cộng hợp CH2=CHCH=CH2 và N2.
D. Trùng hợp; CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Câu 29: Trùng hợp chất nào sau đây thu được polyacrylonitrile dùng để sản xuất tơ nitron?
A. CH2=CH–Cl.
B.CH2=CH–CN.
C. CH2=CH2.
D. CH2=CH–CH3.
Câu 30: Trùn
 
Gửi ý kiến