Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đề cương cuối học kì 1 - phần 2
Người gửi: Quang Van Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 14-12-2025
Dung lượng: 147.1 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: Đề cương cuối học kì 1 - phần 2
Người gửi: Quang Van Hai (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:37' 14-12-2025
Dung lượng: 147.1 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 – NĂM HỌC 2025-2026
MÔN: SINH HỌC 10
(Tiếp theo phần giữa HK1)
Làm online: https://giaovien.edu.vn/mod/quiz/view.php?id=54
I. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phần I: Học sinh trả lời từ câu …… đến câu …... Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1: Sinh vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào nhân thực?
A. Nấm.
B. Vi khuẩn.
C. Trùng đế giày.
D. Rêu.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ?
A. Có các bào quan có màng bao bọc.
B. Vật chất di truyền là DNA.
C. Có màng sinh chất.
D. Có nhiều ribosome.
Câu 3: Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. glycoprotein.
Câu 4: Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. glycoprotein.
Câu 5:
Theo Singer và Nicolson, tính "khảm" của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo
nên?
A. Protein.
B. Phospholipid.
C. Nucleic acid.
D. Carbohydrate.
Câu 6:
Theo Singer và Nicolson, tính "động" của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo
nên?
A. Protein.
B. Phospholipid.
C. Nucleic acid.
D. Carbohydrate.
Câu 7: Ở người, tế bào nào sau đây không có nhân?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tế bào cơ vân.
D. Tế bào biểu bì.
Câu 8: Năm 1972, mô hình khám động của màng sinh chất được đề xuất bởi
A. Antonie Van Leeuwenhoek.
B. Schleiden và Schwann.
C. Singer và Nicolson.
D. J. Watson và F~. Crick.
Câu 9: Bào quan nào sau đây có vai trò lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
A. Ribosome.
B. Bộ máy Golgi.
C. Lưới nội chất hạt.
D. Ti thể.
Câu 10: Lục lạp là bào quan có trong tế bào nào sau đây?
A. Tế bào thực vật.
B. Tế bào động vật.
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào nấm.
Câu 11: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
A. Ti thể.
B. Lục lạp.
C. Trung thể.
D. Không bào.
Câu 12: Chức năng của ti thể trong tế bào là gì?
A. Chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
B. Khử độc và tiêu hóa nội bào.
C. Chuyển hóa ATP thành nhiệt năng.
D. Thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
Câu 13: Bào quan lục lạp thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Sinh tổng hợp ATP để cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Chuyển hóa chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào vận động.
C. Thực hiện quá trình hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP.
D. Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ cho tế bào.
Câu 14: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất
tan trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
A. ưu trương.
B. đẳng trương.
C. nhược trương.
D. bão hòa.
Câu 15: Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào là môi trường
A. ưu trương.
B. nhược trương.
C. đẳng trương.
D. bão hòa.
Câu 16: Quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất cần sử dụng dạng năng
lượng nào sau đây?
A. ATP.
B. ADP.
C. NADP+.
D. FADH2.
Câu 17: Sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp được gọi là
A. thẩm thấu.
B. vận chuyển chủ động.
C. thực bào.
D. khuếch tán.
Câu 18: Phương thức vận chuyển nào sau đây cần có sự biến dạng của màng sinh chất?
A. Vận chuyển thụ động.
B. Vận chuyển chủ động.
C. Thẩm thấu.
D. Nhập bào và xuất bào.
Câu 19: Khi nói về sự vận chuyển của các phân tử nước qua màng sinh chất, phát biểu nào sau
đây sai?
A. Là hình thức vận chuyển chủ động.
B. Không tiêu tốn năng lượng.
C. Được thực hiện qua kênh protein.
D. Được gọi là sự thẩm thấu.
Câu 20: Khi nói về vận chuyển thụ động các chất qua màng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Không tiêu tốn năng lượng.
B. Cần có "máy bơm" đặc hiệu.
C. Các chất di chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
D. Luôn thực hiện trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Câu 21: Năng lượng trong ATP là dạng năng lượng nào sau đây?
A. Quang năng.
B. Cơ năng.
C. Hoá năng.
D. Điện năng.
Câu 22: Loại nitrogenous base nào sau đây có trong thành phần cấu tạo của phân tử ATP?
A. Guanine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Adenine.
Câu 23: Mỗi phân tử ATP có bao nhiêu nhóm phosphate?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 24: Dị hoá gắn liền với quá trình
A. tích trữ năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. tổng hợp chất hữu cơ.
D. chuyển động năng thành thế năng.
Câu 25: Đồng hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng sinh ra năng lượng cho tế bào.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 26: Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp ở
A. trong nhân tế bào.
B. ngoài cơ thể sống.
C. khoảng gian bào.
D. trong tế bào sống.
Câu 27: Thành phần cơ bản của enzyme là
A. lipid.
B. nucleic acid.
C. carbohydrate.
D. protein.
Câu 28: Trong các phản ứng enzyme, chất hoạt hóa có vai trò
A. làm tăng hoạt tính của enzyme.
B. làm tăng nhanh quá trình biến tính của enzyme.
C. làm tăng năng lượng hoạt hóa của các phản ứng.
D. làm tăng khả năng liên kết của enzyme với nhiều loại cơ chất.
Câu 29: Tại sao hệ tiêu hóa ở người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng không thể tiêu hóa
được cellulose?
A. Vì đơn phân của cellulose khác với đơn phân của tinh bột.
B. Vì tiêu hóa cellulose cần quá nhiều năng lượng.
C. Vì cơ thể người không có enzyme phân giải cellulose.
D. Vì tinh bột là chất ức chế enzyme phân giải cellulose.
Câu 30: Dưới nhiệt độ tối ưu thì
A. hoạt tính cua enzyme tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
B. hoạt tính cua enzyme tỉ lệ nghịch với nhiệt độ môi trường.
C. cấu trúc của enzyme bị biến đổi nên không hoạt động dược.
D. trung tâm hoạt động của enzyme không liên kết với cơ chất.
Câu 31: Trong truyền tin tế bào, kiểu truyền tin nào sau đây là trực tiếp?
A. Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
B. Truyền tin cận tiết.
C. Truyền tin nội tiết.
D. Truyền tin qua synapse.
Câu 32: Tế bào truyền tin cho các tế bào liền kề bằng cách phát tán các phân tử tín hiệu vào
dịch ngoại bào là kiểu truyền tin nào sau đây?
A. Truyền tin trực tiếp.
B. Truyền tin cận tiết.
C. Truyền tin nội tiết.
D. Truyền tin qua synapse.
Câu 33: Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quang hợp là
A. protein.
B. carbohydrate.
C. nucleic acid.
D. lipid.
Câu 34: Trong quang hợp, oxygen được tạo ra từ phản ứng nào?
A. Quang phân li nước.
B. Oxygen hoá glucose.
C. Phân giải ATP.
D. Khử CO2.
Câu 35: Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối là
A. ATP, NADPH và O2.
B. ATP và O2.
C. ATP và CO2.
D. ATP và NADPH.
Câu 36: Trong hô hấp hiếu khí, 2 phân tử pyruvic acid được chuyển hóa thành bao nhiêu phân
tử acetyl - CoA?
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Câu 37: Trong hô hấp hiếu khí, chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Krebs là
A. pyruvic acid.
B. acetyl - CoA.
C. NADH.
D. phân tử O2.
Câu 38: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền electron xảy ra ở
A. lục lạp.
B. chất nền ti thể.
C. màng trong ti thể.
D. màng sinh chất.
Câu 39: Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng
nhất?
A. Đường phân.
B. Chuỗi chuyền electron.
C. Chu trình Krebs.
D. Đường phân và chu trình Krebs.
Câu 40. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin là
A. ATP và NADPH.
B. 3-PGA.
C. G3P.
D. RuBP.
Phần II: Học sinh trả lời từ câu ……. đến câu ………. Trong mỗi ý ở mỗi câu,
học sinh trả lời đúng hoặc sai.
Câu 1. Bảng bên dưới cho biết số lượng ti thể của mỗi loại tế bào có sự khác nhau.
Loại tế bào
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào da
Số lượng ti thể
1900
0
1300
800
Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về các thông tin trên?
a) Số lượng ti thể giảm dần từ tế bào cơ, tế bào da, tế bào gan, tế bào hồng cầu
b) Để hoạt động hiệu quả tế bào cơ cần nhiều năng lượng ATP nhất vì thế cần có nhiều ti thể.
c) Tế bào gan có tốc độ phân chia nhanh hơn so với tế bào da vì chúng có nhiều ti thể hơn.
d) Không có ti thể giúp tế bào hồng cầu giảm bớt sự tiêu hao lượng O2 mà chúng vận chuyển.
Câu 2. Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9% thường được dùng để súc miệng; rửa mắt, tai,
mũi, họng và vòm miệng, làm sạch vết thương mà không ảnh hưởng gì đến các tế bào ở người.
Tuy nhiên, trong nước muối sinh lí, các tế bào vi khuẩn sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia
của chúng bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy, dùng nước muối sinh lí có thể diệt khuẩn và
sát trùng vết thương. Dựa vào thông tin trên, hãy xác định mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Nước muối sinh lí là dung dịch nhược trương so với dịch tế bào ở người.
b) Nước muối sinh lí là dung dịch ưu trương so với dịch tế bào ở vi khuẩn.
c) Trong nước muối sinh lí, lượng nước ra và vào tế bào người bằng nhau.
d) Nên cho thêm NaCl vào nước muối sinh lí để tăng hiệu quả sát khuẩn.
Câu 3. Hình bên mô tả cấu tạo hóa học của một phân tử ATP với các vị trí được đánh dấu 1, 2,
và 3. Phân tích hình và cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về phân tử này?
a) Các vị trí (1), (2) và (3) là các liên kết cao năng.
b) Một phân tử ATP có cấu tạo gồm 1 adenine, 1 đường ribose và 2 nhóm phosphate.
c) Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
d) Khi vị trí (1) của ATP bị phá vỡ sẽ giải phóng năng lượng, 1 nhóm phosphate và tạo thành
ADP.
Câu 4. Các đường cong trong biểu đồ bên thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của
enzyme pepsin, trypsin và arginase ở người. Phân tích biểu đồ và cho biết mỗi phát biểu sau là
đúng hay sai?
a) Khi pH=9, hoạt tính của enzyme trypsin cao hơn hoạt tính của enzyme arginase.
b) Enzyme arginase có hoạt tính cao nhất khi ở dạ dày.
c.Trong một môi trường có pH xác định, enzyme trypsin và enzyme arginase có thể cùng đạt
được hoạt tính tối đa.
d) Trong môi trường enzyme pepsin đạt được hoạt tính cao nhất thì 2 loại enzyme còn lại
không thể hoạt động.
Phần III: Học sinh trả lời từ câu …… đến câu ……….
Câu 1. Cho các bào quan sau đây: (1). Trung thể; (2). Lysosome; (3). Chất nền ngoại bào; (4). Ti
thể; (5). Lục lạp; (6). Bộ máy Golgi; (7). Lưới nội chất; (8). Peroxisome. Liệt kê các bào quan
chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Đáp án: 12
Câu 2. Cho các cấu trúc và bào quan sau đây: (1). Trung thể; (2).
Lysosome; (3). Không bào; (4). Ti thể; (5). Lục lạp; (6). Thành tế bào; (7). Lưới nội chất; (8).
Peroxisome. Liệt kê các bào quan chi có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Đáp án: 56
Câu 3. Cho các hình thức vận chuyển các chất qua màng sau đây: (1). Vận chuyển thụ động; (2).
Thẩm thấu; (3). Vận chuyển chủ động; (4). Xuất bào; (5). Nhập bào; (6). Thực bào; (7). Khuếch
tán. Liệt kê các hình thức vận chuyển cần sử dụng năng lượng dạng ATP theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn?
Đáp án: 3456
Câu 4. Cho các hình thức vận chuyển các chất qua màng sau đây: (1). Vận chuyển thụ động; (2).
Thực bào; (3). Vận chuyển chủ động; (4). Thẩm thấu; (5). Nhập bào; (6). Ẩm bào. Liệt kê các
hình thức vận chuyển thông qua sự biến dạng của màng sinh chất theo thứ tự từ thấp đến cao?
Đáp án: 256
Câu 5. Trong tế bào thực vật có 6 phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hóa theo con
đường phân giải hiếu khí và một nửa được chuyển hóa theo phân giải kị khí thì số ATP tối đa mà
tế bào thu được là bao nhiêu? (Biết mỗi phân tử glucose khi được oxy hóa hoàn toàn tạo ra 32
ATP)?
Đáp án: 102
Câu 6. Cho các giai đoạn sau đây: (1). Chuỗi truyền electon; (2). Đường phân; (3). Chu trình
Krebs; (4) Biến đổi pyruvic acid thành acetyl - CoA. Hãy sắp xếp theo trình tự đúng của quá
trình phân giải hiếu khí bằng cách viết số thứ tự tương ứng phía trước mỗi giai đoạn.
Đáp án: 2431
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
1. Cấu trúc, chức năng của màng tế bào, ti thể, lục lạp.
2. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
3. Vì sao nói ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
4. Giải thích vì sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt
tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hẳn hoạt tính.
Bạn có thể tải thêm phần 1 tại: https://giaovien.edu.vn/course/view.php?id=2
MÔN: SINH HỌC 10
(Tiếp theo phần giữa HK1)
Làm online: https://giaovien.edu.vn/mod/quiz/view.php?id=54
I. TRẮC NGHIỆM (7.0 điểm)
Phần I: Học sinh trả lời từ câu …… đến câu …... Mỗi câu hỏi học sinh chỉ
chọn một phương án.
Câu 1: Sinh vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào nhân thực?
A. Nấm.
B. Vi khuẩn.
C. Trùng đế giày.
D. Rêu.
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ?
A. Có các bào quan có màng bao bọc.
B. Vật chất di truyền là DNA.
C. Có màng sinh chất.
D. Có nhiều ribosome.
Câu 3: Thành tế bào nấm được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. glycoprotein.
Câu 4: Thành tế bào thực vật được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. glycoprotein.
Câu 5:
Theo Singer và Nicolson, tính "khảm" của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo
nên?
A. Protein.
B. Phospholipid.
C. Nucleic acid.
D. Carbohydrate.
Câu 6:
Theo Singer và Nicolson, tính "động" của màng tế bào chủ yếu do thành phần nào tạo
nên?
A. Protein.
B. Phospholipid.
C. Nucleic acid.
D. Carbohydrate.
Câu 7: Ở người, tế bào nào sau đây không có nhân?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tế bào cơ vân.
D. Tế bào biểu bì.
Câu 8: Năm 1972, mô hình khám động của màng sinh chất được đề xuất bởi
A. Antonie Van Leeuwenhoek.
B. Schleiden và Schwann.
C. Singer và Nicolson.
D. J. Watson và F~. Crick.
Câu 9: Bào quan nào sau đây có vai trò lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào?
A. Ribosome.
B. Bộ máy Golgi.
C. Lưới nội chất hạt.
D. Ti thể.
Câu 10: Lục lạp là bào quan có trong tế bào nào sau đây?
A. Tế bào thực vật.
B. Tế bào động vật.
C. Tế bào vi khuẩn.
D. Tế bào nấm.
Câu 11: Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật?
A. Ti thể.
B. Lục lạp.
C. Trung thể.
D. Không bào.
Câu 12: Chức năng của ti thể trong tế bào là gì?
A. Chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
B. Khử độc và tiêu hóa nội bào.
C. Chuyển hóa ATP thành nhiệt năng.
D. Thực hiện quá trình hô hấp tế bào.
Câu 13: Bào quan lục lạp thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Sinh tổng hợp ATP để cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào.
B. Chuyển hóa chất hữu cơ thành ATP cung cấp cho tế bào vận động.
C. Thực hiện quá trình hô hấp tế bào tạo ra năng lượng ATP.
D. Sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ cho tế bào.
Câu 14: Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất
tan trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
A. ưu trương.
B. đẳng trương.
C. nhược trương.
D. bão hòa.
Câu 15: Môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào là môi trường
A. ưu trương.
B. nhược trương.
C. đẳng trương.
D. bão hòa.
Câu 16: Quá trình vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất cần sử dụng dạng năng
lượng nào sau đây?
A. ATP.
B. ADP.
C. NADP+.
D. FADH2.
Câu 17: Sự vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp được gọi là
A. thẩm thấu.
B. vận chuyển chủ động.
C. thực bào.
D. khuếch tán.
Câu 18: Phương thức vận chuyển nào sau đây cần có sự biến dạng của màng sinh chất?
A. Vận chuyển thụ động.
B. Vận chuyển chủ động.
C. Thẩm thấu.
D. Nhập bào và xuất bào.
Câu 19: Khi nói về sự vận chuyển của các phân tử nước qua màng sinh chất, phát biểu nào sau
đây sai?
A. Là hình thức vận chuyển chủ động.
B. Không tiêu tốn năng lượng.
C. Được thực hiện qua kênh protein.
D. Được gọi là sự thẩm thấu.
Câu 20: Khi nói về vận chuyển thụ động các chất qua màng, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Không tiêu tốn năng lượng.
B. Cần có "máy bơm" đặc hiệu.
C. Các chất di chuyển ngược chiều gradient nồng độ.
D. Luôn thực hiện trực tiếp qua lớp kép phospholipid.
Câu 21: Năng lượng trong ATP là dạng năng lượng nào sau đây?
A. Quang năng.
B. Cơ năng.
C. Hoá năng.
D. Điện năng.
Câu 22: Loại nitrogenous base nào sau đây có trong thành phần cấu tạo của phân tử ATP?
A. Guanine.
B. Thymine.
C. Cytosine.
D. Adenine.
Câu 23: Mỗi phân tử ATP có bao nhiêu nhóm phosphate?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 24: Dị hoá gắn liền với quá trình
A. tích trữ năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. tổng hợp chất hữu cơ.
D. chuyển động năng thành thế năng.
Câu 25: Đồng hoá là
A. tập hợp tất cả các phản ứng sinh hoá xảy ra bên trong tế bào.
B. tập hợp một chuỗi các phản ứng sinh ra năng lượng cho tế bào.
C. quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
D. quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 26: Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp ở
A. trong nhân tế bào.
B. ngoài cơ thể sống.
C. khoảng gian bào.
D. trong tế bào sống.
Câu 27: Thành phần cơ bản của enzyme là
A. lipid.
B. nucleic acid.
C. carbohydrate.
D. protein.
Câu 28: Trong các phản ứng enzyme, chất hoạt hóa có vai trò
A. làm tăng hoạt tính của enzyme.
B. làm tăng nhanh quá trình biến tính của enzyme.
C. làm tăng năng lượng hoạt hóa của các phản ứng.
D. làm tăng khả năng liên kết của enzyme với nhiều loại cơ chất.
Câu 29: Tại sao hệ tiêu hóa ở người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng không thể tiêu hóa
được cellulose?
A. Vì đơn phân của cellulose khác với đơn phân của tinh bột.
B. Vì tiêu hóa cellulose cần quá nhiều năng lượng.
C. Vì cơ thể người không có enzyme phân giải cellulose.
D. Vì tinh bột là chất ức chế enzyme phân giải cellulose.
Câu 30: Dưới nhiệt độ tối ưu thì
A. hoạt tính cua enzyme tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
B. hoạt tính cua enzyme tỉ lệ nghịch với nhiệt độ môi trường.
C. cấu trúc của enzyme bị biến đổi nên không hoạt động dược.
D. trung tâm hoạt động của enzyme không liên kết với cơ chất.
Câu 31: Trong truyền tin tế bào, kiểu truyền tin nào sau đây là trực tiếp?
A. Truyền tin qua mối nối giữa các tế bào.
B. Truyền tin cận tiết.
C. Truyền tin nội tiết.
D. Truyền tin qua synapse.
Câu 32: Tế bào truyền tin cho các tế bào liền kề bằng cách phát tán các phân tử tín hiệu vào
dịch ngoại bào là kiểu truyền tin nào sau đây?
A. Truyền tin trực tiếp.
B. Truyền tin cận tiết.
C. Truyền tin nội tiết.
D. Truyền tin qua synapse.
Câu 33: Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quang hợp là
A. protein.
B. carbohydrate.
C. nucleic acid.
D. lipid.
Câu 34: Trong quang hợp, oxygen được tạo ra từ phản ứng nào?
A. Quang phân li nước.
B. Oxygen hoá glucose.
C. Phân giải ATP.
D. Khử CO2.
Câu 35: Sản phẩm của pha sáng được dùng trong pha tối là
A. ATP, NADPH và O2.
B. ATP và O2.
C. ATP và CO2.
D. ATP và NADPH.
Câu 36: Trong hô hấp hiếu khí, 2 phân tử pyruvic acid được chuyển hóa thành bao nhiêu phân
tử acetyl - CoA?
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 6.
Câu 37: Trong hô hấp hiếu khí, chất hữu cơ trực tiếp đi vào chu trình Krebs là
A. pyruvic acid.
B. acetyl - CoA.
C. NADH.
D. phân tử O2.
Câu 38: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở sinh vật nhân thực, chuỗi chuyền electron xảy ra ở
A. lục lạp.
B. chất nền ti thể.
C. màng trong ti thể.
D. màng sinh chất.
Câu 39: Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng
nhất?
A. Đường phân.
B. Chuỗi chuyền electron.
C. Chu trình Krebs.
D. Đường phân và chu trình Krebs.
Câu 40. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin là
A. ATP và NADPH.
B. 3-PGA.
C. G3P.
D. RuBP.
Phần II: Học sinh trả lời từ câu ……. đến câu ………. Trong mỗi ý ở mỗi câu,
học sinh trả lời đúng hoặc sai.
Câu 1. Bảng bên dưới cho biết số lượng ti thể của mỗi loại tế bào có sự khác nhau.
Loại tế bào
Tế bào cơ
Tế bào hồng cầu
Tế bào gan
Tế bào da
Số lượng ti thể
1900
0
1300
800
Hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về các thông tin trên?
a) Số lượng ti thể giảm dần từ tế bào cơ, tế bào da, tế bào gan, tế bào hồng cầu
b) Để hoạt động hiệu quả tế bào cơ cần nhiều năng lượng ATP nhất vì thế cần có nhiều ti thể.
c) Tế bào gan có tốc độ phân chia nhanh hơn so với tế bào da vì chúng có nhiều ti thể hơn.
d) Không có ti thể giúp tế bào hồng cầu giảm bớt sự tiêu hao lượng O2 mà chúng vận chuyển.
Câu 2. Nước muối sinh lý là dung dịch NaCl 0,9% thường được dùng để súc miệng; rửa mắt, tai,
mũi, họng và vòm miệng, làm sạch vết thương mà không ảnh hưởng gì đến các tế bào ở người.
Tuy nhiên, trong nước muối sinh lí, các tế bào vi khuẩn sẽ bị mất nước khiến quá trình phân chia
của chúng bị hạn chế, thậm chí ngừng lại. Do vậy, dùng nước muối sinh lí có thể diệt khuẩn và
sát trùng vết thương. Dựa vào thông tin trên, hãy xác định mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
a) Nước muối sinh lí là dung dịch nhược trương so với dịch tế bào ở người.
b) Nước muối sinh lí là dung dịch ưu trương so với dịch tế bào ở vi khuẩn.
c) Trong nước muối sinh lí, lượng nước ra và vào tế bào người bằng nhau.
d) Nên cho thêm NaCl vào nước muối sinh lí để tăng hiệu quả sát khuẩn.
Câu 3. Hình bên mô tả cấu tạo hóa học của một phân tử ATP với các vị trí được đánh dấu 1, 2,
và 3. Phân tích hình và cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về phân tử này?
a) Các vị trí (1), (2) và (3) là các liên kết cao năng.
b) Một phân tử ATP có cấu tạo gồm 1 adenine, 1 đường ribose và 2 nhóm phosphate.
c) Năng lượng tích trữ trong các phân tử ATP là nhiệt năng.
d) Khi vị trí (1) của ATP bị phá vỡ sẽ giải phóng năng lượng, 1 nhóm phosphate và tạo thành
ADP.
Câu 4. Các đường cong trong biểu đồ bên thể hiện sự ảnh hưởng của pH đến hoạt tính của
enzyme pepsin, trypsin và arginase ở người. Phân tích biểu đồ và cho biết mỗi phát biểu sau là
đúng hay sai?
a) Khi pH=9, hoạt tính của enzyme trypsin cao hơn hoạt tính của enzyme arginase.
b) Enzyme arginase có hoạt tính cao nhất khi ở dạ dày.
c.Trong một môi trường có pH xác định, enzyme trypsin và enzyme arginase có thể cùng đạt
được hoạt tính tối đa.
d) Trong môi trường enzyme pepsin đạt được hoạt tính cao nhất thì 2 loại enzyme còn lại
không thể hoạt động.
Phần III: Học sinh trả lời từ câu …… đến câu ……….
Câu 1. Cho các bào quan sau đây: (1). Trung thể; (2). Lysosome; (3). Chất nền ngoại bào; (4). Ti
thể; (5). Lục lạp; (6). Bộ máy Golgi; (7). Lưới nội chất; (8). Peroxisome. Liệt kê các bào quan
chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Đáp án: 12
Câu 2. Cho các cấu trúc và bào quan sau đây: (1). Trung thể; (2).
Lysosome; (3). Không bào; (4). Ti thể; (5). Lục lạp; (6). Thành tế bào; (7). Lưới nội chất; (8).
Peroxisome. Liệt kê các bào quan chi có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật theo
thứ tự từ nhỏ đến lớn?
Đáp án: 56
Câu 3. Cho các hình thức vận chuyển các chất qua màng sau đây: (1). Vận chuyển thụ động; (2).
Thẩm thấu; (3). Vận chuyển chủ động; (4). Xuất bào; (5). Nhập bào; (6). Thực bào; (7). Khuếch
tán. Liệt kê các hình thức vận chuyển cần sử dụng năng lượng dạng ATP theo thứ tự từ nhỏ đến
lớn?
Đáp án: 3456
Câu 4. Cho các hình thức vận chuyển các chất qua màng sau đây: (1). Vận chuyển thụ động; (2).
Thực bào; (3). Vận chuyển chủ động; (4). Thẩm thấu; (5). Nhập bào; (6). Ẩm bào. Liệt kê các
hình thức vận chuyển thông qua sự biến dạng của màng sinh chất theo thứ tự từ thấp đến cao?
Đáp án: 256
Câu 5. Trong tế bào thực vật có 6 phân tử glucose, nếu một nửa được chuyển hóa theo con
đường phân giải hiếu khí và một nửa được chuyển hóa theo phân giải kị khí thì số ATP tối đa mà
tế bào thu được là bao nhiêu? (Biết mỗi phân tử glucose khi được oxy hóa hoàn toàn tạo ra 32
ATP)?
Đáp án: 102
Câu 6. Cho các giai đoạn sau đây: (1). Chuỗi truyền electon; (2). Đường phân; (3). Chu trình
Krebs; (4) Biến đổi pyruvic acid thành acetyl - CoA. Hãy sắp xếp theo trình tự đúng của quá
trình phân giải hiếu khí bằng cách viết số thứ tự tương ứng phía trước mỗi giai đoạn.
Đáp án: 2431
II. TỰ LUẬN (3.0 điểm)
1. Cấu trúc, chức năng của màng tế bào, ti thể, lục lạp.
2. So sánh vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động.
3. Vì sao nói ATP là “đồng tiền” năng lượng của tế bào?
4. Giải thích vì sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt
tính của enzyme bị giảm, thậm chí là mất hẳn hoạt tính.
Bạn có thể tải thêm phần 1 tại: https://giaovien.edu.vn/course/view.php?id=2
 








Các ý kiến mới nhất