Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Thành (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:40' 07-05-2026
Dung lượng: 657.6 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275
Trường THPT Hồng Đức
Tổ: Vật lí-Công Nghệ

BÀI KIỂM TRA THI THỦ TỐT NGHIỆP THPT
MÔN: VẬT LÍ 11 - NĂM HỌC: 2025-2026
THỜI GIAN:50 PHÚT
------------------------Họ tên thí sinh: .................................................................
Số báo danh: ......................................................................
Mã Đề: K1201
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
A. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
B. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
C. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
*D. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Lời giải
3
E d  .k.T
2
Câu 2. Trong thí nghiệm Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì
*A. các phân tử nước chuyển động không ngừng.
B. chúng là các thực thể sống.
C. chúng là các phân tử.
D. giữa chúng có khoảng cách.
Lời giải
Trong thí nghiệm Brown các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng vì các phân tử nước chuyển
động không ngừng. Các phân tử nước va chạm với các hạt phấn hoa từ nhiều phía. Gây lên quỹ đạo rich rắc
của các hạt phấn hoa
Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí hiđro ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ
270C. Thể tích của lượng khí trên ở điều kiện áp suất 760 mmHg và nhiệt độ 00C bằng
A. 27,3 cm3.
B. 44,5 cm3.
*C. 35,9 cm3.
D. 43,4 cm3.
Lời giải
p1V1 p2 V2
750.40 760.V2



T1
T2
300
273



 V2  35,9 cm3



Câu 4. Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 300C có giá trị là
*A. 6,27.10-21 J.
B. 6,21.10-22 J.
C. 6,11.10-22 J.
Lời giải
3
3
E d  .k.T  .1,38.1023.  30  273  6, 275.10 21  J 
2
2

D. 6,17.10-21 J.

Câu 5. Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín (hình a) và kết quả (hình b). Hiện tượng nút
bị đẩy bật ra khỏi ống là do
A. Nội năng của chất khí giảm xuống.
*B. Nội năng của chất khí tăng lên.
C. Nội năng của chất khí bị mất đi.

Mã đề: K1201-Trang:1

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275

D. Nội năng của chất khí không thay đổi.
Lời giải
Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do → Nội năng của chất khí tăng lên.
Các phân tử khí khi được hơ nóng nó được cung cấp nhiệt năng chuyển động nhanh hơn làm bật nút
Câu 6. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng định luật Charles với tiến trình như sau. +
Bố trí thí nghiệm như hình (1) với ống mao dẫn một đầu kín, một đầu hở, bên trong ống có cột không khí
ngăn cách với bên ngoài bằng giọt thủy ngân.
+ Tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống thủy tinh ở các nhiệt độ khác nhau của nước trong cốc thủy
tinh.
+ Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa chiều cao cột khí h (cm) theo nhiệt độ của nước trong cốc thủy tinh T
(K) như hình (2).

Thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng áp
Dựa vào đồ thị đó, nếu chiều cao cột khí có giá trị 30 cm thì nhiệt độ của nước có giá trị gần bằng
A. 3530C
B. 3480C
C. 800C
*D. 750C
Lời giải

Trục tung tăng lên 1cm thì trục hoành thay đổi 10K
Từ 28 
30cm: 2cm
320 
340: 20K
340K  670 C
Câu 7. Khi nén khí đẳng nhiệt trong xi lanh thì số phân từ trong một đơn vị thể tích
A. tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
*B. tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
C. giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
D. không đổi.
Lời giải
N
pV  n.RT  p.V 
.R.T
NA
p

N RT
.
V NA
const

Mã đề: K1201-Trang:2

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275
 p 

N
RT
.
V
NA
cont5

Nén khí V  p 

N

V

Câu 8. Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a, b, c, d
trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ nhỏ nhất ứng với trạng thái của điểm
*A. a
B. c
C. b
D. d

Lời giải
pV  nRT  n, R  const 
 T  pV 

Điểm A: pV  2.1  2
Điểm B: pV  2.5  10
Điểm C: pV  10
Điểm D: pV  3
Câu 9. Một lượng khí đựng trong một xilanh có pittông chuyển động được. Các thông số trạng thái của
lượng khí này là: 2 at, 15 lít, 300 K. Khi pittông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 at, thể tích giảm còn
12 lít. Nhiệt độ của khí nén bằng
*A. 420 Κ.
B. 400 Κ.
C. 150 K.
D. 600 K.
Lời giải
p1V1 p2 V2
2.15 3,5.12



 T2  420K
T1
T2
300
T2
Câu 10. Đầu năm 2024, các quốc gia Bắc Âu đã chứng kiến thời tiết cực lạnh, với nhiệt độ thấp nhất trong
25 năm ở mức -44,30C, người dân đã đun sôi nước, nhanh chóng mang ra ngoài và hất tung nó theo hình
vòng cung trên không trung, ngay lập tức biến thành một đám mây băng giá. Đây là hiện tượng
A. ngưng kết.
*B. đông đặc
C. ngưng tụ
Mã đề: K1201-Trang:3

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275
D. nóng chảy.

Lời giải
Nước từ thể lỏng → chuyển sang thể rắn → Đông đặc
Câu 11. Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng nào sau đây?
A. nhiệt độ tuyệt đối và thể tích.
B. thể tích và áp suất.
*C. nhiệt độ tuyệt đối, thể tích và áp suất.
D. nhiệt độ tuyệt đối và áp suất.
Lời giải
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ giữa các đại lượng: p, V, T
Câu 12. Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp?
A. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại.
C. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
*D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phần tử không khí có thể qua đó
thoát ra ngoài.
Lời giải
Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phần tử không khí có thể qua đó thoát ra
ngoài.
Câu 13. Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng
và để nguội. Thời gian nước sôi là
A. 8 phút.
B. 6 phút.

C. 2 phút.

*D. 4 phút.

Lời giải

Thời gian nước sôi từ B đến C: Từ t = 10s đến t = 14s: 4 phút
Câu 14. Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí với khối lượng m1 và m2 có đồ thị biến đổi áp suất
theo nhiệt độ như hình bên. Mối quan hệ giữa m1 và m2 là
A. m1 ≤ m2.
B. m1 = m2.

Mã đề: K1201-Trang:4

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275

C. m1 > m2.

*D. m1 < m2.

Lời giải
Đẳng tích: V1  V2
Xét cùng 1 nhiệt độ:

p1V1  n1.R.T1
p
n
m
 1  1  1  p2  p1  m2  m1

p2 n 2 m2
p2 V2  n 2 .R.T2
Câu 15. Nhiệt độ nào sau đây không tồn tại trong thực tế?
A. 3650C
B. 7580C
*C. -3240C
Lời giải
Thấp nhất là OK 2730 C

D. -1420C

Câu 16. Lượng nước sôi có trong một chiếc ấm có khối lượng m = 300 g. Đun nước tới nhiệt độ sôi dưới áp
suất khí quyển bằng 1 atm. Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để m' =
100 g nước sôi hóa thành hơi có giá trị bằng bao nhiêu kJ?
A. 460 kJ.
B. 690 kJ
*C. 230 kJ.
D. 767 kJ.
Lời giải
0,1.2,3.106  2,3.105  J   230  kJ 
Câu 17. Độ Fahrenheit (°F hay độ F), là một thang nhiệt độ được đặt theo tên nhà vật lý người Đức Daniel
Gabriel Fahrenheita), ngày nay vẫn được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và một số quốc gia nói tiếng Anh. Công
thức chuyển đổi giữa thang nhiệt độ Fahrenheit và thang nhiệt độ Celcius là t (0F) = 32 + 1,8.t (0C). Nhiệt
dung riêng của nước ứng với thang nhiệt độ Celsius là 4200 J/kg.0C. Trong thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt
dung riêng của nước có giá trị xấp xỉ
A. 7560,0 J/kg.0F
*B. 2333,3 J/kg.0F
C. 124,3 J/kg.0F
D. 131,2 J/kg.0F
Lời giải
1J 1
c  4200.
.
2kg 10 C
(Đơn vị của c được xây dựng: Q  mct

Q
J
J
)
 0 ;
m.t
kg. C kg.K
∆t là sự chênh lệch nhiệt độ ở thang Celsius
Ví dụ:
c

11 C 10 C  51,8 F  50 F
0

0

0

0

Mã đề: K1201-Trang:5

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275

 10 C  1,80 F
1J
1
J
 c  4200.
. 0  2333,3
1kg 1,8 F
kg.F
Câu 18. Quá trình biến đổi trạng thái khí trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình
*A. đẳng áp.
B. đoạn nhiệt.
C. đẳng nhiệt.
D. đẳng tích.
Lời giải
Áp suất giữ không đổi → đẳng áp
Câu 19. Khí hydrogen ở nhiệt độ 27°C có áp suất 2,46 atm chứa trong bình kín có dung tích 1 lít. Khối
lượng mol của khí hydrogen là 2 g/mol. Khối lượng của khí hydrogen trong bình là
A. 0,4 g.
*B. 0,2 g.
C. 0,1 g.
D. 0,3 g.
Lời giải
pV  nRT

m
.0, 082.300
2
 m  0,2g
 2, 46.1 

Câu 20. Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ p – T như hình vẽ bên.

Hình a Hình b
Hình c
Hình d
A. Hình a
B. Hình b
*C. Hình c
D. Hình d
Lời giải
(1) đến (2) đi qua gốc: Đẳng tích, p , T 
 Hình a, hình b sai
Hình d: Từ (1) sang (2) nhiệt độ giảm → sai
Chọn C
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3. Mỗi câu ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 21. "Quả trứng tự chui vào chai cổ hẹp" Làm thế nào để cho quả trứng luộc đã bóc vỏ vào trong chai
(cổ chai nhỏ hơn quả trứng) và lấy quả trứng ra khỏi chai mà trứng không bị vỡ?

Mã đề: K1201-Trang:6

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275
a) Để đưa quả trứng vào chai, trước tiên sẽ đặt chai vào trong tủ lạnh. Sau đó lấy chai ra ngoài, đặt quả
trứng lên miệng chai rồi rót nước nóng lên thành chai.
b) Đặt quả trứng lên miệng chai, rót nước nóng lên thành chai, áp suất của khí trong chai sẽ tăng lớn hơn
so với áp suất bên ngoài và làm cho quả trứng đi vào trong chai.
*c) Để lấy trứng ra khỏi chai, ta dốc ngược miệng chai xuống để trứng nằm sát miệng chai và dội nước
nóng quanh chai hoặc hơ nóng chai.
*d) Khi trứng ở trong chai và nằm sát miệng chai, chai được dội nước nóng, áp suất trong chai tăng lớn
hơn so với áp suất bên ngoài sẽ đẩy trứng ra khỏi miệng chai.
Lời giải
a) sai
Đưa chai vào tủ lạnh rót nước nóng lên → vỡ chai.
b) sai
Để đi vào được chai áp suất bên ngoài lớn hơn áp suất bên trong
c) đúng
Để trứng ra khỏi trai thì áp suất bên trong lớn hơn áp suất bên ngoài chai
d) đúng
Khi trứng ở trong chai và nằm sát miệng chai, chai được dội nước nóng, áp suất trong chai tăng lớn hơn so
với áp suất bên ngoài sẽ đẩy trứng ra khỏi miệng chai.
Ta có bảng kết quả:
a) Để đưa quả trứng vào chai, trước tiên sẽ đặt chai vào trong tủ lạnh. Sau đó lấy chai ra ngoài, đặt quả trứng
lên miệng chai rồi rót nước nóng lên thành chai. x
b) Đặt quả trứng lên miệng chai, rót nước nóng lên thành chai, áp suất của khí trong chai sẽ tăng lớn hơn so
với áp suất bên ngoài và làm cho quả trứng đi vào trong chai. x
c) Để lấy trứng ra khỏi chai, ta dốc ngược miệng chai xuống để trứng nằm sát miệng chai và dội nước nóng
quanh chai hoặc hơ nóng chai. x
d) Khi trứng ở trong chai và nằm sát miệng chai, chai được dội nước nóng, áp suất trong chai tăng lớn hơn
so với áp suất bên ngoài sẽ đẩy trứng ra khỏi miệng chai. x
Câu 22. Túi khí xe ô tô là một phần của hệ thống an toàn được thiết kế để bảo vệ người lái và hành khách
trong trường hợp va chạm vượt ngưỡng nguy hiểm. Cấu tạo túi khí ô tô được xây dựng từ ba thành phần
chính: hệ thống cảm biến, bộ phận kích nổ và túi khí (được làm từ sợi tổng hợp, co giãn tốt, chịu lực cao,
chống nhiệt và chống cháy tốt). Khi có sự va chạm xảy ra, những tín hiệu từ hệ thống cảm biến được truyền
tới bộ điều khiển túi khí. Bộ phận kích nổ sẽ tạo ra một lượng lớn khí N2 để làm phồng túi khí nhanh chóng,
bảo vệ an toàn cho người ngồi trên xe, đồng thời khí bên trong túi cũng xì hơi nhanh qua các lỗ thoát khí để
tránh gây áp lực lên cơ thể. Một túi khí tiêu chuẩn có thể tích xấp xỉ 60 lít khi được bơm căng ở 250C và
chịu được áp suất tối đa lên đến 5 psi (1 psi ≈ 6,895 kPa). \n

*a) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn
thương cho người ngồi trong xe.
*b) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34,475 kPa.
*c) Cần sản sinh 0,5 mol khí N2 để bơm căng túi khí này đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 250C
*d) Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ
em. Túi khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước.
Lời giải
a) đúng
Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn
thương cho người ngồi trong xe.
b) đúng
Mã đề: K1201-Trang:7

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275

5.6895  34, 475  KPa 
c) đúng
pV  nRT  3.6895..103.60.103  n.8,31.  25  273  n  0,5 mol 
d) đúng
Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em. Túi
khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước
Ta có bảng kết quả:
a) Khi xảy ra va chạm, hệ thống túi khí sẽ phồng lên rất nhanh để tạo thành đệm hơi giúp làm giảm chấn
thương cho người ngồi trong xe. x
b) Áp suất tối đa mà túi khí tiêu chuẩn chịu được có giá trị xấp xỉ 34,475 kPa. x
c) Cần sản sinh 0,5 mol khí N2 để bơm căng túi khí này đến áp suất 3 psi ở nhiệt độ 250C x
d) Lực bung mạnh của túi khí vẫn có khả năng gây thương tích cho người ngồi trong xe, đặc biệt là trẻ em.
Túi khí hoạt động hiệu quả nhất khi kết hợp với dây an toàn và không nên để trẻ nhỏ ngồi ở ghế trước. x
Câu 23. Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được mô tả trong hệ tọa

độ pOV như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. \n

a) Số mol của khí trong mẫu là 0,203 mol.
*b) Từ (2) → (3) là quá trình khí dãn nở đẳng nhiệt.
c) Từ (1) → (2) là quá trình đẳng áp, thể tích tăng gấp 5 lần.
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là 12000C
Lời giải
a) sai
T1  300K

TT1 : p1  1atm
V  3
 1
pV  nRT 1.3  n.0,082.300

 n  0,122  mol 
b) đúng
p2 V2  p3V3  T2  T3
c) sai
(1) đến (2) vuông góc với trục OC → phải là đẳng tích
d) sai
Từ (3) về (1) áp suất không đổi, thể tích giảm 5 lần thì nhiệt độ giảm 5 lần

T3  5T1  1500K  12270 C
Ta có bảng kết quả:
a) Số mol của khí trong mẫu là 0,203 mol. x
b) Từ (2) → (3) là quá trình khí dãn nở đẳng nhiệt. x
c) Từ (1) → (2) là quá trình đẳng áp, thể tích tăng gấp 5 lần. x
d) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) là 12000C x
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 24. Tính nhiệt lượng (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 500 gam nước đá ở
00C.
Mã đề: K1201-Trang:8

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105 J/kg.
Lời giải
Q  mct  0,5.3, 4.105  1,7.105  J   170  kJ 
Đáp án: 170
Câu 25. Để đo nhiệt độ trên bề mặt các thiên thể, các nhà thiên văn học thường dùng hệ thức Vien T.λmax =
2900 (µm.K) trong đó λmax là bước sóng ứng với cường độ lớn nhất. Mặt trời của chúng ta phát ra phần lớn
bức xạ ở bước sóng 550 nm. Nếu một ngôi sao phát ra phần lớn bức xạ ở T bước sóng 137,5 nm thì nhiệt độ
tuyệt đối trên bề mặt của ngôi sao đó cao gấp bao nhiêu lần so với nhiệt độ tuyệt đối trên bề mặt của Mặt
trời? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Lời giải
T. max  2900



Tngoisao
Tmat troi



 max ngoisao
 max mat troi



550
4
137,5

Đáp án: 4
Câu 26. Khí cacbon điôxit (CO2) được sử dụng trong các bình chữa cháy. Khi mở van bình, do có sự chênh
lệch về áp suất, CO2 (lỏng) trong bình thoát ra ngoài qua hệ thống và chuyển thành dạng tuyết thán khí
(rắn), lạnh tới –78°C. Khi phun vào đám cháy, CO2 có tác dụng làm loãng nồng độ hỗn hợp hơi khí cháy,
đồng thời làm lạnh vùng cháy dẫn tới triệt tiêu đám cháy. Để hóa lỏng khí CO2 ở nhiệt độ 200C, ta cần phải
đưa khí CO2 về áp suất 56 atm. Muốn có một bình chứa 4 lít khí CO2 đã được hóa lỏng thì phải cần ít nhất
bao nhiêu lít khí CO2 ở nhiệt độ 300C và áp suất 1 atm? (Bỏ qua sự chuyển thể từ khí thành lỏng). (Kết quả
làm tròn đến hàng đơn vị)

Lời giải
p1V1 p2 V2

T1
T2

1.V2
56.4

 V2  232 (lít)
20  273 30  273
Đáp án: 232
Câu 27. Để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng 1,0 eV thì nhiệt độ của khối khí đó bằng
bao nhiêu theo thang đo Kelvin? Lấy 1 eV = 1,6. 10-19 J. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lời giải
3
E d  .k.T  1, 6.1019  1,5.1,38.1023 T
2
 T  77, 29  K 


Đáp án: 77,29
----HẾT--Mã đề: K1201-Trang:9

BIÊN SOẠN: GV PHẠM BÁ THÀNH – ZALO: 0935.276.275

Mã đề: K1201-Trang:10
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác