Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổng hợp
Người gửi: Phạm Thanh Trí
Ngày gửi: 11h:27' 19-01-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 229
Số lượt thích: 0 người
PHẦN KIẾN THỨC CẦN ĐẠT THEO BÀI

1

PHẦN MỘT:
LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI (1945 – 2000)
CHƢƠNG I:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
TIẾT 1 – BÀI 1:
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI
SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)
I. Hội nghị Ianta (2 – 1945) và những thỏa thuận của ba cƣờng quốc
1. Hội nghị Ianta (2 – 1945)
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc  Nhiều vấn đề
quan trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh:
+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
 Từ ngày 4 đến ngày 11 – 2 – 1945, Hội nghị Ianta (Liên Xô) được triệu tập với sự tham gia
của ba nguyên thủ cường quốc là Liên Xô, Mĩ và Anh.
2. Những thỏa thuận của ba cƣờng quốc
- Thống nhất mục tiêu chung: Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt
Nhật Bản.
- Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, từ 2 đến 3 tháng sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô
sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc  Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước  Giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á:
+ Ở châu Âu:
 Quân đội Liên Xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Béclin và Đông Âu.
 Quân đội Mĩ, Anh, Pháp chiếm đóng Tây Đức, Tây Béclin và Tây Âu.
 Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ.
 Áo và Phần Lan trở thành những nước trung lập.
+ Ở châu Á:
 Hội nghị chấp nhận những điều kiện để Liên Xô tham chiến chống Nhật: Giữ nguyên trạng
Mông Cổ; Khôi phục quyền lợi của nước Nga đã bị mất do cuộc chiến tranh Nga – Nhật
(1904); Trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin; Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo
Curin.
 Quân đội Mĩ chiếm đóng Nhật Bản.
 Ở bán đảo Triều Tiên: Hồng quân Liên Xô chiếm đóng miền Bắc và quân Mĩ chiếm đóng
miền Nam, lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới.
 Ở Trung Quốc: Trung Quốc cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ; Chính phủ
Trung Hoa Dân quốc cần cải tổ với sự tham gia của Đảng Cộng sản và các đảng phái dân
chủ; Trả lại cho Trung Quốc vùng Mãn Châu, đảo Đài Loan và quần đảo Bành Hồ.
 Đông Nam Á, Tây Á và Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây.
 Theo thỏa thuận của Hội nghị Pốtxđam tại Đức (từ ngày 17 – 7 đến ngày 2 – 8 – 1945),
việc giải giáp quân Nhật ở Đông Dương được giao cho quân đội Anh vào phía Nam vĩ
tuyến 16 và quân đội Trung Hoa Dân quốc vào phía Bắc.
2

3. Ý nghĩa lịch sử
- Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc đã trở
thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới  “Trật tự hai cực Ianta”.
II. Sự hình thành “Liên hợp quốc”
1. Hoàn cảnh lịch sử
- Từ ngày 25 – 4 đến ngày 26 – 6 – 1945, Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) với sự tham dự của
đại biểu 50 nước thông qua bản “Hiến chương”  Tuyên bố thành lập tổ chức “Liên hợp
quốc”.
 Ngày 24 – 10 – 1945, bản “Hiến chương” chính thức có hiệu lực.
2. Mục đích thành lập
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
- Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền
tự quyết của các dân tộc.
3. Nguyên tắc hoạt động
- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
- Tôn trọng toàn v n lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
- hông can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
- Giải quyết các tranh chấp quốc tế b ng biện pháp h a bình.
- Chung sống h a bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp và Trung
Quốc.
4. Bộ máy hoạt động
- Bộ máy tổ chức gồm sáu cơ quan chính: Đại hội đồng, Hội đồng Bảo an, Hội đồng Kinh tế –
Xã hội, Hội đồng Quản thác, Tòa án Quốc tế và Ban Thư kí.
- Trong đó:
+ Đại hội đồng:
 Gồm đại diện các nước thành viên và có quyền bình đẳng.
 Mỗi năm, họp một kì để thảo luận các vấn đề hoặc công việc thuộc phạm vi “Hiến chương”
quy định.
+ Hội đồng Bảo an:
 Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
 Mọi quyết định của cơ quan phải được sự nhất trí của năm nước Uỷ viên thường trực mới
được thông qua và có giá trị: Liên Xô (nay là Liên bang Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung
Quốc.
+ Ban thư kí: Cơ quan hành chính và đứng đầu là Tổng Thư kí với nhiệm kì 5 năm.
- Trụ sở đặt tại Niu Oóc (Mĩ).
5. Vai trò
- Đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh  Duy trì hòa bình và an ninh
thế giới.
- Đã có nhiều cố gắng giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều khu vực.
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.
- Giúp đỡ các dân tộc về mọi lĩnh vực.
-------------------- Hết --------------------

3

CHƢƠNG II:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
TIẾT 2 – BÀI 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
I. Liên Xô (từ năm 1945 đến giữa những năm 70)
1. Công cuộc khôi phục kinh tế (1945 – 1950)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
- cị Các nước tư bản bao vây kinh tế và cô lập chính trị.
b. Biện pháp
- Với tinh thần tự lực tự cường, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
khôi phục kinh tế (1946 – 1950) trong v ng 4 năm 3 tháng.
c. Thành tựu
* Về kinh tế (1950)
- Về nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp đã đạt mức trước chiến tranh.
- Về công nghiệp:
+ Tổng sản lượng công nghiệp tăng nhiều so với mức trước chiến tranh.
+ Nhiều xí nghiệp được phục hồi hoặc xây dựng mới đi vào hoạt động.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử  Phá thế độc quyền vũ khí nguyên
tử của Mĩ.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội về sau.
2. Liên Xô tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70)
a. Nhiệm vụ
- Thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn  Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ
nghĩa xã hội.
b. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60 tăng trung bình h ng năm.
- Về công nghiệp:
+ Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ).
+ Đi đầu trong công nghiệp vũ trụ và công nghiệp điện hạt nhân.
* Về khoa học – kĩ thuật
- Năm 1957, trở thành nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
- Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ I. Gagarin bay v ng quanh Trái Đất
 Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.
* Về xã hội:
- Công nhân chiếm tỉ lệ nhiều hơn số người lao động trong cả nước.
- Trình độ học vấn của người dân không ngừng được nâng cao.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình tế giới.
- Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc.
- Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
4

c. Ý nghĩa lịch sử
- Củng cố, tăng cường sức mạnh cho nhà nước Xô viết.
- Nâng cao vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.
- Làm cho Liên Xô trở thành nước xã hội chủ nghĩa lớn nhất.
- Là chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 3 – BÀI 2 (TIẾP THEO):
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƢỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)
LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)
II. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nƣớc Đông Âu
(1989 – 1991)
- Do đường lối lãnh đạo chủ quan và duy ý chí cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
 Sản xuất trì trệ và đời sống nhân dân không được cải thiện.
- Sự thiếu dân chủ và công b ng  Tăng thêm sự bất mãn trong quần chúng.
- hông bắt kịp bước phát triển của khoa học – kĩ thuật tiên tiến  Trì trệ và khủng hoảng
kinh tế – xã hội.
- hi tiến hành cải tổ lại phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt  hủng hoảng thêm trầm
trọng.
- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.
III. Liên bang Nga (1991 – 2000)
1. Liên bang Nga (1991 – 2000)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga là “quốc gia kế tục Liên Xô”, được kế thừa địa vị
pháp lí của Liên Xô tại Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và tại các cơ quan ngoại giao của Liên
Xô ở nước ngoài.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Từ 1990 – 1995, tốc độ tăng trưởng bình quân h ng năm của GDP luôn là số âm.
- Từ năm 1996, kinh tế Liên bang Nga bắt đầu có những tín hiệu phục hồi.
* Về chính trị:
- Tháng 12 – 1993, Liên bang Nga ban hành “Hiến pháp”  Quy định thể chế Tổng thống
Liên bang.
* Về đối nội:
- Tình trạng không ổn định do sự tranh chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc,
nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trécxnia.
* Về đối ngoại:
- Thực hiện chính sánh đa phương:
+ Một mặt, ngả về phương Tây  Hi vọng nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về
kinh tế.
+ Mặt khác, khôi phục và phát triển quan hệ với châu Á.
2. Liên bang Nga (từ năm 2000)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống  Nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan.
b. Biểu hiện
* Về kinh tế:
- Dần hồi phục và phát triển.
5

* Về chính trị và xã hội:
- Tương đối ổn định.
- Vị thế quốc tế được nâng cao.
* Về đối nội:
- Vẫn phải đương đầu với nạn khủng bố do các phần tử li khai gây ra.
* Về đối ngoại:
- Tiếp tục khắc phục những trở ngại trên con đường phát triển  Giữ vững địa vị của một
cường quốc Âu – Á.
-------------------- Hết -------------------CHƢƠNG III:
CÁC NƢỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)
TIẾT 4 – BÀI 3:
CÁC NƢỚC ĐÔNG BẮC Á
I. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Đông Bắc Á là khu vực rộng lớn, đông dân nhất thế giới và có nguồn tài nguyên phong phú.
2. Biểu hiện
a. Trƣớc Chiến tranh thế giới thứ hai
- Các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch.
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Về chính trị:
- Tại Trung Quốc:
+ Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc đã dẫn tới sự ra đời của nước “Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa” (1 – 10 – 1949)  Chính quyền Tưởng Giới Thạch phải rút chạy ra Đài Loan và
nhờ sự giúp đỡ của Mĩ.
+ Hồng Công, Ma Cao vẫn là thuộc địa của Anh và Bồ Đào Nha, cho đến cuối những năm 90
của thế kỉ XX mới trở về chủ quyền của Trung Quốc.
- Tại bán đảo Triều Tiên:
+ Sau khi thoát khỏi quân phiệt Nhật Bản và trong bối cảnh của cuộc Chiến tranh lạnh, bán
đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38:
 Ở phía Nam, Nhà nước “Đại Hàn Dân quốc” (Hàn Quốc) được thành lập vào tháng 8 –
1948.
 Ở phía Bắc, Nhà nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên” ra đời vào tháng 9 –
1948.
+ Tháng 6 – 1950, cuộc chiến tranh giữa hai miền bùng nổ.
+ Tháng 7 – 1953, hai bên kí “Hiệp định đình chiến” tại Bàn Môn Điểm và vĩ tuyến 38 vẫn
được coi là ranh giới của hai miền.
+ Từ năm 2000, hai miền đã kí “Hiệp định hòa hợp giữa hai Nhà nước”  Mở ra một bước
mới trong tiến trình hòa hợp và thống nhất bán đảo Triều Tiên.
* Về kinh tế:
- Trong nửa sau thế kỉ XX, Đông Bắc Á đã đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế:
+ Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
+ Dự đoán “thế kỉ XXI là thế kỉ của châu Á”.
- Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành ba “con rồng” kinh tế ở Đông Bắc Á.
- Nhật Bản trở nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mĩ).
6

- Cuối thế kỉ XX – đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế Trung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao
nhất thế giới.
II. Trung Quốc
1. Sự thành lập nƣớc “Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”
a. Sự thành lập
- Từ 1946 – 1949, ở Trung Quốc đã diễn ra nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản:
+ Ngày 20 – 7 – 1946, Tưởng Giới Thạch phát động cuộc chiến tranh chống Đảng Cộng sản
Trung Quốc.
+ Sau giai đoạn phòng ngự tích cực (từ tháng 7 – 1946 đến tháng 6 – 1947), quân giải phóng
Trung Quốc đã chuyển sang phản công và lần lượt giải phóng các vùng do Quốc dân đảng
kiểm soát.
+ Cuối năm 1949, cuộc nội chiến kết thúc:
 Trung Quốc được giải phóng.
 Quốc dân đảng thất bại và phải rút chạy ra Đài Loan.
 Ngày 1 – 10 – 1949, nước “Cộng h a Nhân dân Trung Hoa” được thành lập và đứng đầu là
Chủ tịch Mao Trạch Đông.
b. Về đối nội
- Thi hành chính sách tích cực  Củng cố hòa bình.
- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
- Ngày 18 – 1 – 1950, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
c. Ý nghĩa lịch sử
* Đối với Trung Quốc:
- Đã chấm dứt hơn 100 năm nô dịch thống trị của đế quốc.
- Xóa bỏ tàn dư của phong kiến.
- Đưa nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập và tự do  Tiến lên chủ nghĩa xã hội.
* Đối với thế giới:
- Đã ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
- Tăng cường sức mạnh phe xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
2. Công cuộc cải cách – mở cửa (từ năm 1978)
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Tháng 12 – 1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối mới do Đặng Tiểu
Bình khởi xướng  Mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế – xã hội.
- Đường lối này được nâng lên thành “đường lối chung” của Đại hội XII (9 – 1982) và đặc biệt
là Đại hội XIII (10 – 1987) của Đảng.
b. Nội dung cơ bản
- Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
- Tiến hành cải cách và mở cửa.
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh
hoạt hơn  Hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
c. Mục tiêu
- Biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
d. Thành tựu
* Về kinh tế:
- Tiến bộ nhanh chóng.
- Đạt tốc độ tăng trưởng cao.
 Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
* Về khoa học – kĩ thuật:
- Năm 1964, thử thành công bom nguyên tử.
7

- Từ 1999 – 2003, phóng 5 con tàu “Thần Châu”  Trung Quốc trở thành quốc gia thứ ba trên
thế giới (sau Nga và Mĩ) có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.
* Về đối ngoại:
- Vai tr và địa vị quốc tế ngày càng được nâng cao.
- Từ những năm 80 của thế kỉ XX, mở rộng hợp tác với nhiều nước trên thế giới.
* Về đối nội:
- Đã thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (7 – 1997) và Ma Cao (12 – 1999).
- Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc nhưng đến nay vẫn n m ngoài sự kiểm
soát của nước này.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách – mở cửa.
- Tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của Trung Quốc.
- Là bài học quý của các nước xây dựng chủ nghĩa xã hội.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 5 – BÀI 4:
CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nƣớc Đông Nam Á
1. Sự thành lập các quốc gia độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai
a. Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập
* Trƣớc Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Vốn là thuộc địa của đế quốc Âu – Mĩ (trừ Thái Lan).
* Trong Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Bị biến thành thuộc địa của quân phiệt Nhật Bản.
- Vào giữa tháng 8 – 1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh  Nhân dân Đông Nam Á đứng
lên đấu tranh:
+ Ngày 17 – 8 – 1945, Inđônêxia tuyên bố độc lập  Thành lập nước “Cộng h a Inđônêxia”.
+ Ngày 2 – 9 – 1945, nước “Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” ra đời.
+ Ngày 12 – 10 – 1945, nước Lào tuyên bố độc lập.
+ Nhân dân Mianma, Malaixia và Philíppin tuy chưa giành được độc lập nhưng cũng đã giải
phóng được nhiều vùng rộng lớn khỏi ách quân phiệt Nhật Bản.
* Sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
- Thực dân Âu – Mĩ quay trở lại tái chiếm Đông Nam Á  Nhân dân các nước phải lại phải
tiến hành kháng chiến chống xâm lược.
- Thực dân Hà Lan phải công nhận “Cộng h a Liên bang Inđônêxia” (1949)  Ngày 15 – 8 –
1950, nước “Cộng h a Inđônêxia” thống nhất ra đời.
- Năm 1954, cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam, Lào và
Campuchia đã kết thúc thắng lợi.
- Các đế quốc Âu – Mĩ phải công nhận:
+ Nền độc lập của Philíppin (4 – 7 – 1946), Mianma (4 – 1 – 1948) và Malaixia (31 – 8 –
1957).
+ Quyền tự trị của Xingapo (3 – 6 – 1959).
- Sau đó, nhân dân Việt Nam, Lào và Campuchia phải tiến hành cuộc kháng chiến chống chủ
nghĩa thực dân mới của Mĩ  Đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn toàn.
- Đến tháng 1 – 1984, Brunây mới tuyên bố độc lập.
- Tháng 8 – 1999, Đông Timo ra đời sau cuộc trưng cầu dân ý tách khỏi Inđônêxia  Ngày 20
– 5 – 2002, Đông Timo trở thành một quốc gia độc lập.
8

b. Các giai đoạn phát triển của Lào và Campuchia từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Lào (1945 – 1975):
- Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Giữa tháng 8 – 1945, Nhật Bản đầu hàng Đồng minh vô điều kiện:
 Ngày 23 – 8 – 1945, nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.
 Ngày 12 – 10 – 1945, nhân dân Thủ đô Viêng Chăn giành thắng lợi  Chính phủ Lào ra
mắt quốc dân và tuyên bố về nền độc lập của Lào.
+ Tháng 3 – 1946, thực dân Pháp quay lại xâm lược Lào  Nhân dân Lào lại phải cầm súng
kháng chiến bảo vệ nền độc lập của mình.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt
Nam, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào ngày càng phát triển.
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam, “Hiệp định Giơnevơ (7 – 1954)” đã:
 Công nhận độc lập, chủ quyền và toàn v n lãnh thổ của Lào.
 Thừa nhận địa vị hợp pháp của các lực lượng kháng chiến Lào.
- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược kết thúc thắng lợi của nhân dân Lào, Mĩ tiến
hành cuộc chiến tranh xâm lược Lào.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Nhân dân Lào (22 – 3 – 1955), cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ
được triển khai trên cả ba mặt trận quân sự – chính trị – ngoại giao và giành được nhiều thắng
lợi.
+ Nhân dân Lào đã lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ  Đến những năm 70,
vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
+ Ngày 21 – 2 – 1973, các phái ở Lào đã thỏa thuận kí với Mĩ “Hiệp định Viêng Chăn”  Lập
lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.
+ Ngày 2 – 12 – 1975, nước “Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” chính thức được thành lập do
Hoàng thân Xuphanuvông làm Chủ tịch.
- Giai đoạn thời kì đổi mới (từ năm 1975): Nước Lào bước sang một thời kì mới – xây dựng
đất nước và phát triển kinh tế – xã hội.
* Camphuchia (1945 – 1993):
- Giai đoạn kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954):
+ Đầu tháng 10 – 1945, thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Campuchia.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và từ năm 1951 là Đảng Nhân dân Cách
mạng Campuchia, nhân dân Campuchia tiến hành cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
+ Ngày 9 – 11 – 1953, do hoạt động ngoại giao của Quốc vương N. Xihanúc, Chính phủ Pháp
kí “Hiệp ước trao trả độc lập” cho Campuchia nhưng quân Pháp vẫn chiếm đóng nước này.
+ Sau chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam, Chính phủ Pháp phải kí “Hiệp định Giơnevơ”
(7 – 1954)  Công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn v n lãnh thổ của Campuchia.
- Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):
+ Từ 1954 – 1970, Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình và trung lập:
 Không tham gia bất cứ khối liên minh quân sự hoặc chính trị nào.
 Tiếp nhận viện trợ từ mọi phía và không có điều kiện ràng buộc.
+ Ngày 18 – 3 – 1970, Chính phủ Xihanúc bị lật đổ bởi các thế lực tay sai của Mĩ  Nhân dân
Campuchia sát cánh cùng nhân dân Việt Nam và Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Mĩ,
từng bước giành thắng lợi.
+ Ngày 17 – 4 – 1975, thủ đô Phnôm Pênh giải phóng  Cuộc kháng chiến chống Mĩ của
nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi.

9

- Giai đoạn diễn ra nội chiến và tái lập đất nước (1975 – 1979):
+ Sau khi cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Campuchia kết thúc thắng lợi, tập đoàn
hơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng  Thi hành chính sách diệt chủng và
tàn sát hàng triệu người dân vô tội.
+ Được sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, nhân dân Campuchia đã nổi dậy đánh đổ
tập đoàn hơme đỏ.
+ Ngày 7 – 1 – 1979:
 Thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng.
 Nước “Cộng h a Nhân dân Campuchia” được thành lập.
 Campuchia bước vào thời kì hồi sinh và xây dựng lại đất nước.
- Giai đoạn thời kì hồi sinh và xây dựng lại đất nước (từ năm 1979):
+ Ngày 23 – 10 – 1991, “Hiệp định hòa bình về Campuchia” được kí kết tại Pari.
+ Tháng 9 – 1993, Quốc hội mới họp thông qua “Hiến pháp”:
 Tuyên bố thành lập Vương quốc Campuchia do Xihanúc làm Quốc vương.
 Khẳng định theo loại hình thể chế quân chủ lập hiến.
 Đời sống chính trị và kinh tế của nhân dân Campuchia bước sang một thời kì phát triển
mới.
+ Tháng 10 – 2004, Quốc vương Xihanúc thoái vị và Hoàng tử Xihamôni trở thành Quốc
vương của Campuchia.
2. Nhóm năm nƣớc sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái
Lan)
a. Giai đoạn từ những năm 50 – 60 của thế kỉ XX
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu”  Chiến lược kinh tế hướng nội.
* Mục tiêu:
- Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn lạc hậu.
- Xây dựng nền kinh tế tự chủ.
* Nội dung:
- Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng
nhập khẩu.
- Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
* Thành tựu:
- Sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân trong nước  Góp phần giải quyết
nạn thất nghiệp.
- Phát triển một số ngành chế biến và chế tạo.
* Hạn chế:
- Thiếu nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ.
- Chi phí cao:
+ Thua lỗ và tệ tham nhũng.
+ Quan liêu phát triển.
- Đời sống người lao động c n khó khăn.
- Chưa giải quyết được quan hệ tăng trưởng với công b ng xã hội.
b. Từ những năm 60 – 70 của thế kỉ XX trở đi
* Biện pháp:
- Tiến hành “công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo”  Chiến lược kinh tế hướng ngoại.
* Mục tiêu:
- Khắc phục hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội.
- Thúc đẩy kinh tế phát triển.
10

* Nội dung:
- Tiến hành “mở cửa” nền kinh tế  Thu hút vốn đầu và kĩ thuật của nước ngoài.
- Tập trung vào sản xuất hàng hóa  Xuất khẩu và phát triển ngoại thương.
* Thành tựu:
- Tỉ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân cao hơn nông nghiệp.
- Mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
 Đời sống nhân dân được nâng cao.
* Hạn chế:
- Phụ thuộc vào vốn và thị trường bên ngoài.
- Đầu tư bất hợp lí.
- Sức ép cạnh tranh gay gắt.
- Từ 1997 – 1998, ASEAN trải qua một cuộc khủng hoảng tài chính nghiêm trọng:
+ Nền kinh tế bị suy thoái.
+ Tình hình chính trị một số nước không ổn định.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 6 – BÀI 4 (TIẾP THEO):
CÁC NƢỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
I. Các nƣớc Đông Nam Á
3. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Sau khi giành được độc lập, nhiều nước trong khu vực thấy cần có sự hợp tác với nhau để
cùng phát triển.
- Muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
- Những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.
- Những thành công của “Khối thị trường chung châu Âu” đã cổ vũ Đông Nam Á tìm cách liên
kết với nhau.
 Ngày 8 – 8 – 1967, “Hiệp hội các nước Đông Nam Á” (ASEAN) được thành lập tại Băng
Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của năm nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và
Thái Lan.
b. Mục tiêu
- Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên
trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
c. Tính chất
- ASEAN là một liên minh chính trị, kinh tế và văn hóa của Đông Nam Á.
d. Quá trình phát triển
* Từ 1967 – 1976:
- Là một tổ chức non trẻ.
- Sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẽo.
- Chưa có vị trí trên trường quốc tế.

11

* Từ 1976 – 1990:
- Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cao cấp lần thứ nhất họp tại Bali
(Inđônêxia) tháng 2 – 1976 với việc kí “Hiệp ước Bali”:
+ Tôn trọng chủ quyền và toàn v n lãnh thổ.
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
+ Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa b ng vũ lực đối với nhau.
+ Giải quyết các tranh chấp b ng biện pháp hòa bình.
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.
- Quan hệ giữa Đông Dương và ASEAN bước đầu được cải thiện  Thiết lập quan hệ ngoại
giao và bắt đầu có những chuyến viếng thăm lẫn nhau.
- Năm 1984, Brnây gia nhập và trở thành thành viên thứ sáu của ASEAN.
* Từ 1990 – nay:
- Năm 1992, Việt Nam và Lào tham gia “Hiệp ước Bali”.
- Ngày 28 – 7 – 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN.
- Tháng 7 – 1997, Lào và Mianma gia nhập ASEAN.
- Đến năm 1999, Campuchia được kết nạp vào tổ chức này.
 ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa
bình và ổn định cùng phát triển.
- Tháng 11 – 2007, các nước thành viên đã kí bản “Hiến chương ASEAN”  Xây dựng
ASEAN thành một cộng đồng vững mạnh.
e. Vai trò
- Là tổ chức hợp tác toàn diện và chặt chẽ của Đông Nam Á.
- Góp phần xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình và ổn định cùng phát triển.
- Đạt được nhiều thành tựu to lớn, nền kinh tế các nước thành viên phát triển mạnh.
- Mở rộng quan hệ quốc tế và vị thế của ASEAN trên trường quốc tế ngày càng nâng cao.
II. Ấn Độ
1. Khái quát về địa lí
- Ấn Độ là một nước rộng lớn và đông dân thứ hai ở châu Á.
2. Cuộc đấu tranh giành độc lập
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh chống thực dân Anh đ i độc lập của nhân
dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại phát triển mạnh mẽ.
b. Diễn biến
- Ở Bombay:
+ Ngày 19 – 2 – 1946, cuộc khởi nghĩa của các thủy binh trên nhiều chiến hạm xảy ra.
+ Ngày 22 – 2, nhiều công nhân, học sinh, sinh viên bãi công, tuần hành và mít tinh.
- Ở Cancútta: Tháng 2 – 1947, cuộc bãi công của nhiều công nhân bùng nổ.
c. Về chính trị
- Ngày 15 – 8 – 1947, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ và hứa sẽ trao quyền tự trị theo
“phương án Maobáttơn” chia đất nước này thành hai quốc gia trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ (Ấn
Độ giáo) và Pakixtan (Hồi giáo).
- Không thỏa mãn quy chế tự trị, Đảng Quốc đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh.
- Ngày 30 – 1 – 1948, lãnh tụ của nhân dân Ấn Độ là M. Ganđi bị bọn phản động ám sát
 Đảng Quốc đại vẫn tiếp tục lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
- Ngày 26 – 1 – 1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
d. Ý nghĩa lịch sử
- Đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại.
- Có ảnh hưởng quan trọng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
12

3. Công cuộc xây dựng đất nƣớc
a. Hoàn cảnh lịch sử
- Trong thời kì xây dựng đất nước, Ấn Độ đạt được nhiều thành tựu về:
+ Công nghiệp nặng và chế tạo máy.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.
b. Thành tựu
* Về kinh tế
- Về nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “cách mạng xanh”:
+ Từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX, tự túc được lương thực.
+ Từ năm 1995, trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế giới.
- Về công nghiệp:
+ Trong những năm 70, sử dụng năng lượng hạt nhân vào sản xuất điện.
+ Trong những năm 80, đứng hàng thứ mười trong những nước sản xuất công nghiệp lớn nhất
thế giới.
* Về khoa học – kĩ thuật và giáo dục:
- Đang cố gắng vươn lên hàng các cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân
và công nghệ vũ trụ.
- Cuộc “cách mạng chất xám” đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất
phần mềm lớn nhất của thế giới.
- Năm 1974, thử thành công bom nguyên tử.
- Năm 1975, phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất b ng tên lửa của mình.
- Đến năm 2002, đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ
c. Về đối ngoại
- Theo đuổi chính sách hòa bình, trung lập tích cực.
- Luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc.
- Ngày 7 – 1 – 1972, chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
-------------------- Hết -------------------TIẾT 7 – BÀI 5:
CÁC NƢỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
I. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở các nƣớc châu Phi
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế giới (sau châu Á và châu Mĩ).
2. Biểu hiện
a. Từ 1945 – 1975
- Từ những năm 50 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu Phi
diễn ra ở Bắc Phi và sau đó lan ra các khu vực khác.
- Năm 1952:
+ Diễn ra cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính nước Ai Cập lật đổ Vương triều Pharúc là
chỗ dựa của thực dân Anh  Lập nên nước “Cộng hòa Ai Cập” (18 – 6 – 1953).
+ Nhân dân Libi giành được độc lập.
- Sau 8 năm đấu tranh vũ trang chống Pháp (1954 – 1962), nhiều nước đã giành được độc lập.
- Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “Năm châu Phi” với 17 nước ở Tây Phi, Đông Phi và
Trung Phi được trao trả độc lập.
- Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống
thực dân Bồ Đào Nha  Đánh dấu sự tan rã cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng
hệ thống thuộc địa của nó.
13

b. Từ sau năm 1975
- Nhân dân các thuộc địa còn lại ở châu Phi hoàn thành cuộc đấu tranh đánh đổ nền thống trị
thực dân cũ, giành độc lập dân tộc và quyền sống của con người.
- Cuộc đấu tranh giành thắng lợi:
+ Ngày 18 – 4 – 1980, nhân dân Nam Rôđêdia tuyên bố thành lập nước “Cộng hòa
Dimbabuê”.
+ Ngày 21 – 3 – 1990, Namibia tuyên bố độc lập sau khi thoát khỏi sự thống trị của Nam Phi.
- Tại Nam Phi:
+ Bản “Hiến pháp” tháng 11 – 1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
(Apácthai).
+ Tháng 4 – 1994, Nenxơn Manđêla trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên của Cộng hòa
Nam Phi.
II. Vài nét về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở các nƣớc Mĩ Latinh
1. Khái quát về vị trí địa lí
- Khu vực Mĩ Latinh bao gồm một nước Bắc Mĩ là Mêhicô cùng toàn bộ Trung Mĩ, Nam Mĩ
và vùng biển Caribê.
2. Biểu hiện
a. Từ đầu thế kỉ XIX
- Nhiều nước ở Mĩ Latinh sớm giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào
Nha nhưng sau đó lại lệ thuộc vào Mĩ.
b. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai
* Âm mƣu của đế quốc Mĩ:
- Với ưu thế về kinh tế và quân sự, Mĩ tìm cách biến Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình và
xây dựng các chế độ độc tài thân Mĩ  Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ bùng nổ
và phát triển.
* Diễn biến:
- Tháng 3 – 1952, với sự giúp đỡ của Mĩ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cuba:
+ Xóa bỏ “Hiến pháp tiến bộ” (1940).
+ Cấm các đảng phái chính trị hoạt động.
+ Bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước.
- Ngày 26 – 7 – 1953, diễn ra cuộc tấn công vào trại lính Môncađa của nhiều thanh niên yêu
nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy.
- Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài Batixta sụp đổ  Nước “Cộng hòa Cuba” ra đời do Phiđen
Cátxtơrô đứng đầu.
- Tháng 8 – 1961, Mĩ đề xướng việc tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” để lôi kéo Mĩ Latinh
 Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.
- Từ các thập kỉ 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ với chế độ độc tài thân Mĩ giành độc
lập ở khu vực ngày càng phát triển và giành nhiều thắng lợi:
+ Năm 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đ i thu hồi chủ quyền kênh đào diễn
ra sôi nổi  Buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho Panama vào năm 1999.
+ Đến năm 1983, ở vùng Caribê đã có nhiều quốc gia độc lập.
- Cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ với các hình thức phong phú:
+ Bãi công của công nhân.
+ N...
 
Gửi ý kiến