Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 22h:20' 10-01-2023
Dung lượng: 596.3 KB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THUẬN PHÁT
Ngày gửi: 22h:20' 10-01-2023
Dung lượng: 596.3 KB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
1 người
(Trương Nguyễn Minh Khoa)
BÀI TẬP HIĐROCACBON NO, MẠCH HỞ: ANKAN (PARAFIN)
A. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
*TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy viết CTCT của các ankan có:
a) 8 nguyên tử C
b) gốc ankyl là C3H7
c) 10 nguyên tử H
d) CTĐGI là C2H5
Câu 2. Số đồng phân ứng với các công thức C4H10, C5H12, C6H14. Gọi tên các đồng phân đó.
Câu 3. Tên gọi của chất có cấu tạo (theo IUPAC)
a) CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3
b) CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3
c) CH3 – CH2 – C(CH3)3
d) CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3
e) (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2
f) (CH3)2CH-[CH2]3-CH(C2H5)-CH2-CH3
Câu 4. Viết CTCT thu gọn của các ankan sau:
a) 3-etyl-2-metylhexan
b) isopentan
d) 4-etyl-3,3-đimetylhextan
e) neopentan
c) 4-etyl-2,3-đimetylheptan
f) 2,2,3-trimetylpentan
*TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn khái niệm đúng về hidrocacbon no:
A. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C và C-H.
B. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C.
C. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đôi C=C.
D. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-H.
Câu 2: Công thức tổng quát (CTTQ) nào sau đây là CTTQ của ankan:
A. CnH2n+2 (n≥1)
B. CnH2n (n≥1)
C. CnH2n-2 (n≥1)
D. CnH2n+1 (n≥1)
Câu 3: Chọn khái niệm đúng về ankan:
A. là hidrocacbon no mạch hở.
B. là hidrocacbon no mạch vòng.
C. là hidrocacbon không no mạch hở.
D. là hidrocacbon không no mạch vòng.
Câu 4. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan?
A. C2H2; C3H4; C4H6; C5H8
C. C4H10; CH4; C7H14; C3H8
B. CH4; C2H2; C3H6; C6H6
D. C2H6; C3H8; C7H16; C4H10
Câu 5: Khí thiên nhiên có thành phần chính là
A. hiđro.
B. propan.
C. metan.
D. butan.
Câu 6: Trong bật lửa gas có chứa các ankan có số nguyên tử C tương ứng sau:
A. C3 – C4
B. C1 –C2
C. C5 – C6
D. C6 – C10
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 7. Iso butan là chất có CTCT nào sau đây:
A. CH3–CH2–CH2–CH3
B. CH3–CH(CH3)–CH3
C. CH3–CH(CH3)–CH2–CH3
D. CH3–CH2–CH2–CH2–CH3
Câu 8. Ankan có loại đồng phân nào?
A. Đồng phân cấu tạo
B. Đồng phân nhóm chức
C. Đồng phân vị trí liên kết đôi
D. Đồng phân không gian.
Câu 9: Chất nào sau đây là ankan?
A. C3H8
B. C4H8
C. C5H10
D. C5H8
Câu 10: Chất nào sau đây là etan:
A. C3H8
B. C2H6
C. C4H10
D. C5H12
Câu 11: Chọn câu đúng trong số các câu sau:
A. CH4 có nhiều trong các mỏ ( khí, dầu, than).
B. CH4 có nhiều trong nước ao.
C. CH4 có nhiều trong khí quyển
D. CH4 có nhiều trong nước biển.
Câu 12. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai.
A. Tất cả ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 là ankan.
C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là ankan.
Câu 13: CTCT: CH3–CH(CH3)CH2–CH2–CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2 - metyl pentan
B. 4 - metyl pentan
C. 1,1 – đi metyl butan
D. Hexan
Câu 14: CTCT: CH3-C(CH3)2CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2,3-dimetyl pentan
B. 2,2,3-trimetyl pentan
C. 3,4,4-trimetyl butan
D. Heptan
Câu 15: CTCT : CH3-CH(C2H5)CH2-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2-metyl pentan
B. 2-etyl pentan
C. 2,2- đi metyl butan
D. 3-metyl hexan
Câu 16: Ankan ứng với CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 17: Ankan ứng với CTPT C4H10 có bao nhiêu đồng phân?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 18. Cho ankan A có tên gọi 3-etyl-2,4-đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24
B. C9H20
C. C8H18
D. C10H22
Câu 19: Ankan Y có mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5 . Y là chất nào sau đây:
A. etan
B. propan
C. butan
D. pentan
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 20. Một ankan A có tỉ khối đối với H2 bằng 43:
A. A có 8 đồng phân B. A có 5 đồng phân
C. A có 9 đồng phân D. A có 6 đồng phân
Câu 21: Phần trăm khối lượng C trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 22: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử ankan đó là
A. C3H8.
B. C4H10.
C. C5H12.
D. C2H6.
ứng với tên gọi nào sau đây ?
Câu 23. Công thức cấu tạo
A. 2,3-đimetylpentan B. neoheptan
Câu 24.
C. 2-metylpentan
D. 2,2-đimetylpentan
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimetylpentan
B. 2,2,4,4-tetrametylbutan
C. 2,4,4,4-tetrametylbutan
D. 2,4,4-trimetylpentan
Câu 25.
Tên gọi của chất này là
A. 2-metyl-2,4-đietylhexan
B. 3-etyl-5,5-đimetylheptan
C. 2,4-đietyl-2-metylhexan
D. 5-etyl-3,3-đimetylheptan
Câu 26. Cho ankan có CTCT là: CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
|
|
CH3 – CH2
CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan.
C. 3,5 –đimetylhexan
B. 4 – etyl – 2 – metylpentan.
D. 2,4 –đimetylhexan.
Câu 27. Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24
B. C9H20
C. C8H18
D. C10H20
Câu 28.
3-Etyl-2,3-Dimetylpentan có CTCT là
Câu 29. Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?
A. 11
B. 10
C. 3
D. 8
Câu 30. Trong phân tử etan các nguyên tử kiên kết với nhau bằng:
A. 7 liên kết và 1 liên kết .
B. 7 liên kết
B. 1 liên kết .
D. 6 liên kết .
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 31. Chất
Có tên là
A. isopropylpentan
B. 2-metyl-3-etylpentan
C. 3-etyl-2-metylpentan
D. 3-etyl-4-metylpentan
Câu 32. Cho công thức :
Trong các tên dưới đây, tên nào đúng với công thức trên ?
A. 3-etyl-2,5,5-trimetylhexan
B.
4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
C. 2,2-đimetyl-4-isopropylhexan
D.
3-isopropyl-5,5-đimetylhexan
B. LÍ TÍNH – HÓA TÍNH – ĐIỀU CHẾ
*TỰ LUẬN
Bài 1: Bổ túc phản ứng :
a) Al
Al4C3
b) Axit axetic
metan
metylclorua
natraxetat
metan
metylenclorua
metylclorua
clorofom
etan
tetraclometan.
etilen.
c) butan
etan
etylclorua
butan
metan → metyl bromua → etan → hidro → metan →metyl
clorua → metylen clorua → clorofom→cacbon tetraclorua
d) CH3COONa → CH4→C2H2→C2H6→C2H5Br→C4H10→ C3H6→C3H8→C3H7Cl
Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện.
a. Viết công thức cấu tạo của A.
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
- Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1.
- Tách một phân tử hydro khỏi A.
- Phản ứng đốt cháy của A
Bài 3. Viết phương trình phản ứng khi cho các ankan sau tác dụng với khí clo (có askt) theo tỉ lệ mol
1:1; xác định xem có bao nhiêu sản phẩm và sản phẩm nào là sản phẩm chính?
a) metan
b) etan
c) propan
d) n-butan
e) neopentan
f) isopentan g) 2-metylpropan
h) 3-metylpentan
Bài 4: Dạng bài tập đốt cháy:
1.6 Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của các hiđrocacbon trong mỗi trường hợp sau
a. Ankan A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36.
Dặt CTTQ của ankan A:
(với n>0)
=2.36=72=14n+2→n=2
CTPT của A: C5H12
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
b. Công thức đơn giản nhất của B là C3H7.
ankan B có CTPT có dạng (C3H7)n →
vì là ankan nên: 7n=2.3n + 2 → n=2
Ta có :
( C3H7)n
CTPT của B : C6H14
c. Ankan X có %C= 80% ;
Dặt CTTQ của ankan X:
%C=
CTPT của X: C2H6
CTCT của X: CH3-CH3
d. Ankan Y có %H=25% ;
Dặt CTTQ của ankan Y:
%H=
f. Hóa hơi 12g ankan D thấy chiếm một thể tích bằng thể tích của 5g etan đo ở cùng điều kiện.
Dặt CTTQ của ankan D:
Vhơi của D = Vhơi của etan →nD=nC2H6=
mol
MD =
=14n+2→n=3
CTPT của D: C3H6
CTCT của D: CH3-CH2-CH3
1.7 Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của các hiđrocacbon trong mỗi trường hợp
sau :
a. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan A sinh ra 3 lít CO2. Các thể tích đo cùng điều kiện.
Dặt CTTQ của ankan A:
1l
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
3l
Ta có :
CTPT của A: C3H6
CTCT của A: CH3-CH2-CH3
b. Đốt cháy hoàn toàn 1 ankan B với lượng O2 vừa đủ thì thấy tổng số mol các chất trước phản ứng
bằng tổng số mol các chất sau phản ứng.
Dặt CTTQ của ankan A:
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
1 + (3n+ 1) /2 = n + n + 1
→ n= 1
CTPT của B: CH4
c. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Y thu được 17,6 g CO2 và 0,6 mol H2O.
Dặt CTTQ của ankan Y:
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
mol
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
0,4
0.6
Ta có:
CTPT của Y: C2H6
CTCT của Y: CH3-CH3
d. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Z thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ Vco2 :Vhơi nước = 3 : 4.
Vì
→ hiđrocacbon Z là ankan
Dặt CTTQ của ankan Z:
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
3
4
Ta có:
CTPT của Y: C3H8
CTCT của Y: CH3-CH2- CH3
1.8 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp X gồm etan và propan. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thấy khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng lên 34,6 gam.
Tính % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X và dX/H2 = ?
bình tăng 34,6g=
(1)
C2H6 + 7/2O2 → 2 CO2 + 3H2O
x
2x
3x
C3H8 + 5 O2 → 3CO2 + 4 H2O
y
3y
4y
bình tăng 34,6g=
(2)
(2x + 3y).44 + (3x + 4y).18=142x + 204y=34,6g
từ (1) và (2) ta có hệ pt:
= ..........
=...........
.........
1.9. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm etan và butan. Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua
bình I đựng dd H2SO4đđ và bình II đựng dd Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình I tăng
7,2 gam và bình II có 30 gam kết tủa. Tính % khối lượng và % theo số mol mỗi khí trong hỗn hợp ban
đầu.
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
....
C3H8 + 5O2 → 3 CO2 + 4H2O
x
3x
4x
C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O
y
4y
5y
..........
ta có hệ pt:
1.11 a) Hỗn hợp X gồm hai ankan có dX/H2 = 11,5. Xác định hai ankan nói trên và tính % theo thể tích
của hh X. Biết hai ankan là liên tiếp trong dãy đồìng đẳng.
* Đặt CT chung hhX là:
Vậy hai ankan là liên tiếp trong dãy đồng đẳng là CH4 và C2H6
*
→
b) Một hh 2 parafin kế cận trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2,3. Xác định ctpt
của 2 parafin này và tính % mỗi chất về thể tích.
* Đặt CT chung hh 2 parafin là:
Vậy hai parafin là kế cận trong dãy đồng đẳng là C4H10 và C5H12
*
→
c) Một hỗn hợp 2 ankan thể khí ở đktc có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0,875. Xác định công thức phân tử
và % thể tích hỗn hợp.
* Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
Vậy 2 ankan thể khí là CH4 và C2H4
*
1.12.1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4; C2H6; C3H8; C4H10 cần vừa đủ V lít khí O2
(đktc) thu được 88g CO2 và 54g H2O. Tính m và V
1.12.2. Đốt cháy hoàn toàn 6,6g ankan Y thu được 10,08 lít CO2 đktc. Gọi tên Y
1.12.3. Hỗn hợp X gồm 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Xác định CTPT của 2 ankan biết tỉ khối
hơi của X so với O2 là 1,55. (n=3,4)
7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
1.12.4. Đốt cháy hoàn toàn hh Z gồm 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 48,4g CO2
và 27,9g H2O. Xác định CTPT và tính % khối lượng của mỗi hidrocacbon
1.12.5 Đốt cháy hoàn toàn 19,8 gam hỗn hợp X gồm hai ankan sau phản ứng thu được 57,2 gam CO2.
a. Tính khối lượng nước tạo thành và số mol O2 phản ứng.
b. Nếu 2 ankan trên là đồng đẳng liên tiếp. Hãy xác định 2 ankan đó và tính % theo khối lượng mỗi
ankan.
* Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
1,3
2.1
Ta có:
Vậy 2 ankan đồng đẳng liên tiếp là CH4 và C2H6
1.13.1. Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm vào bình Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134,8 gam. tìm ctpt của 2 ankan.
1.13.2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hidrocacbon Y cần 100,8 lít không khí (trong đó O2 chiếm 20% về
thể tích). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 dư thì thấy bình đựng tăng 36,72g đồng
thời xuất hiện b gam kết tủa. Xác định CTPT của y, tính a và b? (C3H8)
1.13.3. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dd
Ca(OH)2 dư tạo ra 12,5g kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 4,3g so với ban
đầu. Xác định CTPT của X. (C5H12)
1.13.4 Đốt cháy V(lít) hỗn hợp hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình
1 đựng CaCl2 khan rồi bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 6,43gam và
bình 2 tăng 9,82 gam. (làm 1,15; 1.16 trước)
a. Lập công thức hai ankan.
b. Tính % theo số mol các ankan trong hỗn hợp, tính V (đkc).
Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
0,223
0,357
8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Ta có:
Vậy 2 ankan đồng đẳng liên tiếp là CH4 và C2H6
1.14. Đốt cháy 20,4 gam một hỗn hợp 2 hiđrocacbon no mạch hở cần dùng 51,52 lít oxi (đktc).
a. Tính thể tích khí CO2 ở (đktc) và khối lượng nước tạo thành.
b. Xác định ctpt và tính % theo thể tích mỗi hiđrocacbon trong hh. Biết 2 hiđrocacbon đều là chất khí ở
điều kiện thường.
1.15*. Đốt cháy hoàn toàn 27,2g hh Z gồm 2 ankan có khối lượng mol hơn kém nhau 28 đvC cần vừa đủ
71,68 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dd NaOH dư thì khối lượng bình đựng
tăng m gam.
a) Tính giá trị m
b) Tính số mol của Z
c) Xác định ctpt và tính % theo KL mỗi ankan trong Z
Câu 5: Phản ứng tách
1/ Dưới tác dụng của nhiệt độ, xúc tác, ankan có thể phản ứng theo nhiều hướng:
Phản ứng crackinh: ANKAN
ANKAN KHÁC + ANKEN (làm mất màu dd brom)
Phản ứng đề hydro hóa: ANKAN
Ví dụ: C3H8
ANKEN + H2
CH4 + C2H4 (CH2=CH2)
C3H8
C3H6 (CH2=CH–CH3) + H2
Đặc biệt, trong điều kiện thích hợp phản ứng còn có thể:
+ Tạo ra ankin: Ví dụ: 2CH4
CH
CH + 3H2
+ Tạo ra cabon và hydro: Ví dụ: CH4
C (rắn) + 2H2
2/ Dù phản ứng xảy ra theo hướng nào thì: Phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp:
mtrước phản ứng = msau phản ứng
3/ Vì phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp nên hàm lượng C và H trước và sau phản ứng là như nhau
cháy hỗn hợp sau phản ứng được qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng.
4/ Phản ứng luôn làm tăng số mol khí: nsau > ntrước
Ví dụ: C3H8
CH4 + C2H4
Psau > Ptrước
sau <
trước
đốt
(vì mtrước = msau)
nsau = 2. ntrước
Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối
với H2 bằng 18. Xác định công thức phân tử của X?
Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X?
Bài 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở
(đkc). Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking.
Bài 4: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung
dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Bài 5: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325.
Tính hiệu suất của phản ứng cacking?
Bài 6: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X .Biết có 90% propan bị nhiệt phân
9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
a. Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X
b. Tính lượng nước và CO2 thu được?
Bài 7: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ;
D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O. Xác định
CTPT của A ; B ; C ; D. Biết thể tích các khí đo ở (đktc).
*TRẮC NGHIỆM: LÍ TÍNH, HÓA TÍNH
Câu 1. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ?
A. C4H10.
B. CH4, C2H6.
C. C3H8.
D. Cả A, B, C.
Câu 2. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
A. Butan.
B. Etan.
C. Metan.
D. Propan.
Câu 3. Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?
A. Nước.
B. Benzen.
C. Dung dịch axit HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 4. Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
A. Metan là chất khí.
B. Phân tử metan không phân cực.
C. Metan không có liên kết đôi.
D. Phân tử khối của metan nhỏ.
Câu 5. Cho các chất sau :C2H6 (I) C3H8 (II)
n-C4H10 (III)
i-C4H10 (IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
A. (III) < (IV) < (II) < (I).
B. (III) < (IV) < (II) < (I).
C. (I) < (II) < (IV) < (III).
D. (I) < (II) < (III) < (IV).
Câu 6. Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. Đồng phân mạch không nhánh. B. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
C. Đồng phân isoankan.
D. Đồng phân tert-ankan.
Câu 7. Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 (I)
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I < II < III.
B. II < I < III.
C. III < II < I.
Câu 8. Cho các chất :
D. II < III < I.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I < II < III.
B. II < I < III.
C. III < II < I. D. II < III < I.
Câu 9. Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I)
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I > II > III > IV.
B. II > III > IV > I.
C. III > IV > II > I.
D. IV > II > III > I.
10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 10. Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no cũng như của ankan là:
A. Phản ứng cộng
B. Phản ứng thế
C. Phản ứng cháy D. Phản ứng OXH-K
Câu 11. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng cháy.
Câu 12. Khi cho khí clo và metan vào ông nghiệm. Phản ứng sẽ xảy ra khi :
A.Có bột Fe. B.Có ánh sáng khuếch tán.
C.Có Ni, đun nóng.
D.Không cần điều kiện.
Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng : C2H6 C2H5Cl. Chất phản ứng và điều kiện phản ứng trên là:
A.Cl2, ánh sáng.
B.Cl2, bột Fe.
C.HCl, ánh sáng.
D. HCl, bột sắt.
Câu 14 :
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì tạo ra
A.
số mol CO2 bằng số mol H2O.
B.
số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
C.
số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
D.
số mol CO2 lớn hơn hay nhỏ hơn số mol H2O phụ thuộc vào từng ankan cụ thể.
Câu 15. Chỉ ra nội dung đúng:
A. Ankan là những dung môi phân cực.
B. Ankan là những chất có màu.
C. Ankan tan được trong nước.
D. Các ankan đều nhẹ hơn nước.
Câu 16. Chỉ ra nội dung sai :
A. Ankan là những chất ưa nước.
B. Ankan là những chất ưa bám dính vào quần, áo, lông, da.
C. Ankan hoà tan được nhiều chất không phân cực.
D. Những ankan lỏng có thể thấm được qua da và màng tế bào.
Câu 17. Các ankan tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ 3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
5. Phản ứng cộng
6. Phản ứng trùng hợp 7. Phản ứng trùng ngưng 8. Phản ứng đềhiđro hoá
A. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 5, 8 B. Tham gia phản ứng 1, 3, 5, 7, 8
C. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 8 D. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 5
Câu 18. Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
Câu 19. C3H8 → X + Y , vậy X, Y lần lượt là:
A. CO2, H2 B. CH4, C2H4
C. C3H6, H2
D. B, C đều đúng
Câu 20. Al4C3 →
X
→
Y →
C2H6
. X, Y lần lượt là:
A. CH4, C2H4
B. CH4, CH3Cl
C. C3H8, C2H4
D. Kết quả khác
Câu 21. Cho các phản ứng :
CH4 + O2
HCHO + H2O
(1)
C + 2H2
CH4
(2)
C4H10
C3H6 + CH4
2C2H5Cl + 2Na
C4H10 + 2NaCl
Các phản ứng viết sai là:
A. (2).
B. (2),(3).
C. (2),(4)
Câu 22. Chọn câu sai?
(3)
(4)
D. tất cả đều đúng.
A. Ankan có thể bị tách hiđro thành anken.
B. Crackinh ankan thu được hỗn hợp các ankan.
C. Phản ứng của clo với ankan tạo thành
ankyl clorua thuộc loại phản ứng thế.
D. Ankan có nhiều trong dầu mỏ.
11
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
*Phản ứng thế
1. Đồng phân nào sau đây của C5H12 khi bị mono clo hoá tạo một sản phẩm thế clo duy nhất ?
A.n-pentan.
B.2-metyl butan.
C.dimetyl propan.
D.Cả A và C.
2. Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là :
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
A. (1) ; (2).
B. (2) ; (3).
C. (2).
D. (1).
3. Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là :
A. CH3CHBrCH(CH3)2.
B. (CH3)2CHCH2CH2Br. C. CH3CH2CBr(CH3)2. D.
CH3CH(CH3)CH2Br.
4. Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính
monoclo có công thức cấu tạo là :
A. CH3CH2CH2CCl(CH3)2.
B. CH3CH2CHClCH(CH3)2.
C. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl.
D. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl.
5. Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 1.
6. Hợp chất Y có công thức cấu tạo :
Y có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
7. Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
8. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan
đó là :
A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
C. pentan.
D. 2-đimetylpropan.
9. Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo.
Danh pháp IUPAC của ankan đó là :
A. 2,2-đimetylbutan.
B. 2-metylpentan.
C. n-hexan.
D. 2,3-đimetylbutan.
10. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng
với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2,2-đimetylpropan
B. etan
C. 2-metylpropan
D. 2- metylbutan
*Xác định sản phẩm chính
1. Cho propan td brom( tỉ lệ 1 : 1 về số mol)trong điều kiện chiếu sáng. Sản phẩm chính có CTCT là:
A.CH3CH2CH2Br.
B.CH3CHBrCH3.
C.CH3CHBrCH2Br.
D.CH2BrCH2CH2Br.
2. Khi cho n-butan td với clo theo tỉ lệ 1:1 về số mol cho sản phẩm chính là:
A.1-clobutan.
B.1,1-đicloutan.
C.2-clobutan.
D.3-clobutan.
3. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là :
A. 1-clo-2-metylbutan.
B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan.
D. 1-clo-3metylbutan.
4. Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó
là :
A. etan và propan.
B. propan và iso-butan.
C. iso-butan và n-pentan.
D. neo-pentan
và etan
12
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
5. Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong
một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là :
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
6. Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1):
CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3 (e)
A. (a), (e), (d).
B. (b), (c), (d).
C. (c), (d), (e).
D. (a), (b), (c), (e), (d).
7. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng
với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là:
A. 2-metylbutan.
B. etan.
C. 2,2-đimetylpropan.
D. 2-metylpropan.
8. Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi với hidro là
75,5. Tên của ankan đó là?
A. 2,2-đimetylpropan
B. isopentane
C. 2,2,3-trimetylpentan
D. 3,3-đimetylhexan
9. Phản ứng thế giữa 2-metylbbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
A.2
B.3
C.4
D.5
10. Khi clo hóa một ankan thu được hh 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo của
ankan là :
A. CH3CH2CH3.
B. (CH3)2CHCH2CH3
C. (CH3)3C-CH2CH3
D. CH3CH2CH2CH3
11. Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:CH3 – CH – CH2 – CH3 + Cl2
CH3
A. (CH3)2CHCH(Cl)CH3
B. (CH3)2C(Cl)CH2CH3
C. (CH3)2CHCH2CH2Cl
D. CH2ClCH(CH3)CH2CH3
12. Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C6H12, biết X không làm mất màu dung dịch brom, còn khi
tác dụng với brom tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
A. metylpentan.
B. 1,2-đimetylxiclobutan.
C. xiclohexan.
D. 1,3đimetylxiclobutan.
13. Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau :
*Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế một lượng nhỏ khí metan theo cách nào sau đây?
A. Nung axetat natri khan với hỗn hợp vôi tôi xút.
B. Phân huỷ yếm khí các hợp chất hữu cơ.
C. Tổng hợp từ C và H.
D. Crackinh n-hexan
2. Khi đun muối RCOONa với NaOH thu được hidrocacbon có tên là etan. Tên của gốc R là:
A.metyl.
B.etyl.
C.propyl.
D.butyl.
3. Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
B. Crackinh butan.
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.
D. A, C.
4. Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?
A. Al4C3
+ 12H2O
3CH4
+ 4Al(OH)3
B. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn)
CH4
+ Na2CO3
13
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. C4H10
C3H6
+
CH4
D. C + 2H2
CH4
5. Trong các phương trình hóa học :
Al4C3
+ 12H2O
C4H10
3CH4
C3H6
CH3COONa + NaOH
CH2(COONa)2 + 2NaOH
+
+ 4Al(OH)3
(1)
CH4
(2)
CH4
+ Na2CO3
CH4
+ 2Na2CO3
CH3COONa + H2O
CH4 + NaOH + CO2
+ H2
Các phương trình hóa học viết sai là :
A. (2), (5), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (2), (3), (5).
D. (5).
6. Trong công nghiệp, người ta điều chế các ankan bằng cách:
A. khai thác từ các mỏ khí thiên nhiên, mỏ dầu bằng pp chưng cất phân đoạn
B. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.
D. cho cacbon phản ứng với H2
7. Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?
A. Canxicacbua tác dụng với nước.
B. Nung natri axetat với vôi tôi xút.
C. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút.
D. Điện phân dung dịch natri axetat.
(3)
(4)
(5)
*Đốt cháy:
1. Đốt cháy hoàn toàn 1,45g một ankan phải dùng vừa hết 3,65 lit O2 (đktc). CTPT ankan
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H10
2. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit ankan A (khí) cần dùng vừa hết 6,0 lit oxi lấy ở đktc. Xác định CTPT.
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H10
3. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Tên của X là
A. etan.
B. propan.
C. metan.
D. butan.
4. Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, thu được 13,44 lít khí CO2 (đkc) và 13,5g nước. CTPT
của X là:
A. C3H8
B. C5H10
C. C5H12
D. C4H10
5. Đốt cháy m gam hiđrocacbon A thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam nước. Công thức phân tử
của A là:
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C3H6.
D. CH4.
6.1 Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có
40g kết tủa. CTPT X A. C2H6
B. C4H10
C. C3H6
D. C3H8
6.2 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào
dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 37,5 B. 52,5
C. 15 D. 42,5
7. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã
tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
A. 3,92 lít.
B. 2,8 lít.
B. 4,48 lít.
D. 5,6 lít.
7.1. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá
trị của m là: A. 1g
B. 1,4 g
C. 2 g
D. 1,8 g
7.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8
gam H2O. Vậy m có giá trị là: A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
D. 8 gam.
14
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 10,08 lít
CO2 đktc và 11,34g H2O. Công thức của 2 hidrocacbon là:
A. CH4 và C2H6
B. C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. C4H10 và C5H12
9. Hỗn hợp X gồm metan và etan có dX/N2 = 0,738. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp x thu được số
mol CO2 là:
A. 0,54 mol
B. 0,625 mol
C. 0,4 mol
D. 0,5 mol
10.1. Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với H2 là 25,5. Thành phần % thể tích của hỗn hợp
đó là
A. 50% và 50%
B. 25% và 75%
C. 45% và 55%
D. 20% và 80%
11. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan, thu được 9g H2O. Dẫn sản phẩm cháy vào dung
dịch, nước voi trong dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
A. 30g
B. 32g
C. 35g
D. 40g
12. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4
lít CO2 (đktc) và 25,2 g nước. CTPT của hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
12.1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và
12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
12.2. Đốt cháy hết hổn hợp X gồm hai HC khí thuộc cùng dãy đồng đẳng hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào bình đựng dd nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dd nước vôi trong giảm 7,7
gam .CTPT của hai HC trong X là :
A. CH4 và C2H6
B.C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. không thể xác định
13. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không
khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên niên trên là:
A. 70,0 lít
B. 78,4 lít
C. 84,0 lít
D. 56,0 lít.
14. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm metan, etan, propan (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8
gam nước. Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 11,20.
C. 13,44.
D. 15,68.
15. Một hỗn hợp gồm hai ankan đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 24,8 gam chiếm thể tích 11,2 lít ở
(đktc). Thành phần % khối lượng của 2 ankan trong hỗn hợp là:
A. 35% và 65%
B. 30% và 70%
C. 40% và 60%
D. 53,23% và 46,77%
16. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2
lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là
A. C2H6
B. C2H4
C. CH4
D. C2H2
17. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với
dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C2H6
C. C3H4
D . C3H6
18. Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa
và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4.
B. CH4.
C. C2H4.
D. C4H10.
*
19 . Khi đốt cháy một hiđrocacbon X bằng một lượng oxi vừa đủ, sản phẩm tạo thành có tỉ khối so với hiđro là
133/9. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua 50 ml dung dịch KOH 1M thì thấy khối lượng dung dịch tăng 2,66 gam.
Công thức phân tử của X là: A. C3H8
B. C4H8
B. C3H6
D. C4H10
15
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
20. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thành phần
phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A?
A. 66,67% và 33,33%
B. 50% và 50%
C. 35% và 65%
D. 80% và 20%
21. Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ankan. Sản phẩm thu được cho qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình 1 tăng 6,3gam và bình 2 có m gam kết tủa
xuất hiện. Giá trị m là
A. Kết qủa khác
B. 49,25 gam
C. 68,95 gam
D. 59,1 gam
*Phản ứng tách:
Câu 1: Cracking n-Pentan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 2: Đề hydro hoá n-Butan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3.1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He = 9,0625.Hiệu suất p...
A. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
*TỰ LUẬN
Câu 1: Hãy viết CTCT của các ankan có:
a) 8 nguyên tử C
b) gốc ankyl là C3H7
c) 10 nguyên tử H
d) CTĐGI là C2H5
Câu 2. Số đồng phân ứng với các công thức C4H10, C5H12, C6H14. Gọi tên các đồng phân đó.
Câu 3. Tên gọi của chất có cấu tạo (theo IUPAC)
a) CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3
b) CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-CH3
c) CH3 – CH2 – C(CH3)3
d) CH3-CH2C(CH3)2CH(C2H5)CH3
e) (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2
f) (CH3)2CH-[CH2]3-CH(C2H5)-CH2-CH3
Câu 4. Viết CTCT thu gọn của các ankan sau:
a) 3-etyl-2-metylhexan
b) isopentan
d) 4-etyl-3,3-đimetylhextan
e) neopentan
c) 4-etyl-2,3-đimetylheptan
f) 2,2,3-trimetylpentan
*TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn khái niệm đúng về hidrocacbon no:
A. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C và C-H.
B. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C.
C. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đôi C=C.
D. là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-H.
Câu 2: Công thức tổng quát (CTTQ) nào sau đây là CTTQ của ankan:
A. CnH2n+2 (n≥1)
B. CnH2n (n≥1)
C. CnH2n-2 (n≥1)
D. CnH2n+1 (n≥1)
Câu 3: Chọn khái niệm đúng về ankan:
A. là hidrocacbon no mạch hở.
B. là hidrocacbon no mạch vòng.
C. là hidrocacbon không no mạch hở.
D. là hidrocacbon không no mạch vòng.
Câu 4. Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của ankan?
A. C2H2; C3H4; C4H6; C5H8
C. C4H10; CH4; C7H14; C3H8
B. CH4; C2H2; C3H6; C6H6
D. C2H6; C3H8; C7H16; C4H10
Câu 5: Khí thiên nhiên có thành phần chính là
A. hiđro.
B. propan.
C. metan.
D. butan.
Câu 6: Trong bật lửa gas có chứa các ankan có số nguyên tử C tương ứng sau:
A. C3 – C4
B. C1 –C2
C. C5 – C6
D. C6 – C10
1
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 7. Iso butan là chất có CTCT nào sau đây:
A. CH3–CH2–CH2–CH3
B. CH3–CH(CH3)–CH3
C. CH3–CH(CH3)–CH2–CH3
D. CH3–CH2–CH2–CH2–CH3
Câu 8. Ankan có loại đồng phân nào?
A. Đồng phân cấu tạo
B. Đồng phân nhóm chức
C. Đồng phân vị trí liên kết đôi
D. Đồng phân không gian.
Câu 9: Chất nào sau đây là ankan?
A. C3H8
B. C4H8
C. C5H10
D. C5H8
Câu 10: Chất nào sau đây là etan:
A. C3H8
B. C2H6
C. C4H10
D. C5H12
Câu 11: Chọn câu đúng trong số các câu sau:
A. CH4 có nhiều trong các mỏ ( khí, dầu, than).
B. CH4 có nhiều trong nước ao.
C. CH4 có nhiều trong khí quyển
D. CH4 có nhiều trong nước biển.
Câu 12. Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai.
A. Tất cả ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
B. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 là ankan.
C. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
D. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử là ankan.
Câu 13: CTCT: CH3–CH(CH3)CH2–CH2–CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2 - metyl pentan
B. 4 - metyl pentan
C. 1,1 – đi metyl butan
D. Hexan
Câu 14: CTCT: CH3-C(CH3)2CH(CH3)-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2,3-dimetyl pentan
B. 2,2,3-trimetyl pentan
C. 3,4,4-trimetyl butan
D. Heptan
Câu 15: CTCT : CH3-CH(C2H5)CH2-CH2-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây:
A. 2-metyl pentan
B. 2-etyl pentan
C. 2,2- đi metyl butan
D. 3-metyl hexan
Câu 16: Ankan ứng với CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 17: Ankan ứng với CTPT C4H10 có bao nhiêu đồng phân?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 18. Cho ankan A có tên gọi 3-etyl-2,4-đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24
B. C9H20
C. C8H18
D. C10H22
Câu 19: Ankan Y có mạch không nhánh có công thức đơn giản nhất là C2H5 . Y là chất nào sau đây:
A. etan
B. propan
C. butan
D. pentan
2
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 20. Một ankan A có tỉ khối đối với H2 bằng 43:
A. A có 8 đồng phân B. A có 5 đồng phân
C. A có 9 đồng phân D. A có 6 đồng phân
Câu 21: Phần trăm khối lượng C trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
A. C2H6.
B. C3H8.
C. C4H10.
D. C5H12.
Câu 22: Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử ankan đó là
A. C3H8.
B. C4H10.
C. C5H12.
D. C2H6.
ứng với tên gọi nào sau đây ?
Câu 23. Công thức cấu tạo
A. 2,3-đimetylpentan B. neoheptan
Câu 24.
C. 2-metylpentan
D. 2,2-đimetylpentan
Tên thay thế (theo IUPAC) của (CH3)3C-CH2-CH(CH3)2 là
A. 2,2,4-trimetylpentan
B. 2,2,4,4-tetrametylbutan
C. 2,4,4,4-tetrametylbutan
D. 2,4,4-trimetylpentan
Câu 25.
Tên gọi của chất này là
A. 2-metyl-2,4-đietylhexan
B. 3-etyl-5,5-đimetylheptan
C. 2,4-đietyl-2-metylhexan
D. 5-etyl-3,3-đimetylheptan
Câu 26. Cho ankan có CTCT là: CH3 – CH – CH2 – CH – CH3
|
|
CH3 – CH2
CH3
Tên gọi của A theo IUPAC là:
A. 2 – etyl – 4 – metylpentan.
C. 3,5 –đimetylhexan
B. 4 – etyl – 2 – metylpentan.
D. 2,4 –đimetylhexan.
Câu 27. Cho ankan A có tên gọi: 3 – etyl – 2,4 – đimetylhexan. CTPT của A là:
A. C11H24
B. C9H20
C. C8H18
D. C10H20
Câu 28.
3-Etyl-2,3-Dimetylpentan có CTCT là
Câu 29. Tổng số liên kết cộng hóa trị trong một phân tử C3H8 là bao nhiêu?
A. 11
B. 10
C. 3
D. 8
Câu 30. Trong phân tử etan các nguyên tử kiên kết với nhau bằng:
A. 7 liên kết và 1 liên kết .
B. 7 liên kết
B. 1 liên kết .
D. 6 liên kết .
3
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 31. Chất
Có tên là
A. isopropylpentan
B. 2-metyl-3-etylpentan
C. 3-etyl-2-metylpentan
D. 3-etyl-4-metylpentan
Câu 32. Cho công thức :
Trong các tên dưới đây, tên nào đúng với công thức trên ?
A. 3-etyl-2,5,5-trimetylhexan
B.
4-etyl-2,2,5-trimetylhexan
C. 2,2-đimetyl-4-isopropylhexan
D.
3-isopropyl-5,5-đimetylhexan
B. LÍ TÍNH – HÓA TÍNH – ĐIỀU CHẾ
*TỰ LUẬN
Bài 1: Bổ túc phản ứng :
a) Al
Al4C3
b) Axit axetic
metan
metylclorua
natraxetat
metan
metylenclorua
metylclorua
clorofom
etan
tetraclometan.
etilen.
c) butan
etan
etylclorua
butan
metan → metyl bromua → etan → hidro → metan →metyl
clorua → metylen clorua → clorofom→cacbon tetraclorua
d) CH3COONa → CH4→C2H2→C2H6→C2H5Br→C4H10→ C3H6→C3H8→C3H7Cl
Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn một thể tích ankan mạch thẳng A thu được 4 thể tích CO2 đo cùng điều kiện.
a. Viết công thức cấu tạo của A.
b. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi :
- Cho A tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1.
- Tách một phân tử hydro khỏi A.
- Phản ứng đốt cháy của A
Bài 3. Viết phương trình phản ứng khi cho các ankan sau tác dụng với khí clo (có askt) theo tỉ lệ mol
1:1; xác định xem có bao nhiêu sản phẩm và sản phẩm nào là sản phẩm chính?
a) metan
b) etan
c) propan
d) n-butan
e) neopentan
f) isopentan g) 2-metylpropan
h) 3-metylpentan
Bài 4: Dạng bài tập đốt cháy:
1.6 Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của các hiđrocacbon trong mỗi trường hợp sau
a. Ankan A có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36.
Dặt CTTQ của ankan A:
(với n>0)
=2.36=72=14n+2→n=2
CTPT của A: C5H12
4
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
b. Công thức đơn giản nhất của B là C3H7.
ankan B có CTPT có dạng (C3H7)n →
vì là ankan nên: 7n=2.3n + 2 → n=2
Ta có :
( C3H7)n
CTPT của B : C6H14
c. Ankan X có %C= 80% ;
Dặt CTTQ của ankan X:
%C=
CTPT của X: C2H6
CTCT của X: CH3-CH3
d. Ankan Y có %H=25% ;
Dặt CTTQ của ankan Y:
%H=
f. Hóa hơi 12g ankan D thấy chiếm một thể tích bằng thể tích của 5g etan đo ở cùng điều kiện.
Dặt CTTQ của ankan D:
Vhơi của D = Vhơi của etan →nD=nC2H6=
mol
MD =
=14n+2→n=3
CTPT của D: C3H6
CTCT của D: CH3-CH2-CH3
1.7 Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của các hiđrocacbon trong mỗi trường hợp
sau :
a. Đốt cháy hoàn toàn 1 lít ankan A sinh ra 3 lít CO2. Các thể tích đo cùng điều kiện.
Dặt CTTQ của ankan A:
1l
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
3l
Ta có :
CTPT của A: C3H6
CTCT của A: CH3-CH2-CH3
b. Đốt cháy hoàn toàn 1 ankan B với lượng O2 vừa đủ thì thấy tổng số mol các chất trước phản ứng
bằng tổng số mol các chất sau phản ứng.
Dặt CTTQ của ankan A:
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
1 + (3n+ 1) /2 = n + n + 1
→ n= 1
CTPT của B: CH4
c. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Y thu được 17,6 g CO2 và 0,6 mol H2O.
Dặt CTTQ của ankan Y:
5
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
mol
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
0,4
0.6
Ta có:
CTPT của Y: C2H6
CTCT của Y: CH3-CH3
d. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon Z thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ Vco2 :Vhơi nước = 3 : 4.
Vì
→ hiđrocacbon Z là ankan
Dặt CTTQ của ankan Z:
+ (3n+ 1) /2 O2 → nCO2 + (n + 1)H2O
3
4
Ta có:
CTPT của Y: C3H8
CTCT của Y: CH3-CH2- CH3
1.8 Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp X gồm etan và propan. Cho toàn bộ sản phẩm cháy vào dung
dịch Ca(OH)2 dư sau phản ứng thấy khối lượng bình đựng Ca(OH)2 tăng lên 34,6 gam.
Tính % khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp X và dX/H2 = ?
bình tăng 34,6g=
(1)
C2H6 + 7/2O2 → 2 CO2 + 3H2O
x
2x
3x
C3H8 + 5 O2 → 3CO2 + 4 H2O
y
3y
4y
bình tăng 34,6g=
(2)
(2x + 3y).44 + (3x + 4y).18=142x + 204y=34,6g
từ (1) và (2) ta có hệ pt:
= ..........
=...........
.........
1.9. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm etan và butan. Cho toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua
bình I đựng dd H2SO4đđ và bình II đựng dd Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình I tăng
7,2 gam và bình II có 30 gam kết tủa. Tính % khối lượng và % theo số mol mỗi khí trong hỗn hợp ban
đầu.
6
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
....
C3H8 + 5O2 → 3 CO2 + 4H2O
x
3x
4x
C4H10 + 13/2 O2 → 4CO2 + 5H2O
y
4y
5y
..........
ta có hệ pt:
1.11 a) Hỗn hợp X gồm hai ankan có dX/H2 = 11,5. Xác định hai ankan nói trên và tính % theo thể tích
của hh X. Biết hai ankan là liên tiếp trong dãy đồìng đẳng.
* Đặt CT chung hhX là:
Vậy hai ankan là liên tiếp trong dãy đồng đẳng là CH4 và C2H6
*
→
b) Một hh 2 parafin kế cận trong dãy đồng đẳng có tỉ khối hơi đối với không khí bằng 2,3. Xác định ctpt
của 2 parafin này và tính % mỗi chất về thể tích.
* Đặt CT chung hh 2 parafin là:
Vậy hai parafin là kế cận trong dãy đồng đẳng là C4H10 và C5H12
*
→
c) Một hỗn hợp 2 ankan thể khí ở đktc có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0,875. Xác định công thức phân tử
và % thể tích hỗn hợp.
* Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
Vậy 2 ankan thể khí là CH4 và C2H4
*
1.12.1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4; C2H6; C3H8; C4H10 cần vừa đủ V lít khí O2
(đktc) thu được 88g CO2 và 54g H2O. Tính m và V
1.12.2. Đốt cháy hoàn toàn 6,6g ankan Y thu được 10,08 lít CO2 đktc. Gọi tên Y
1.12.3. Hỗn hợp X gồm 2 ankan liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Xác định CTPT của 2 ankan biết tỉ khối
hơi của X so với O2 là 1,55. (n=3,4)
7
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
1.12.4. Đốt cháy hoàn toàn hh Z gồm 2 hidrocacbon liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 48,4g CO2
và 27,9g H2O. Xác định CTPT và tính % khối lượng của mỗi hidrocacbon
1.12.5 Đốt cháy hoàn toàn 19,8 gam hỗn hợp X gồm hai ankan sau phản ứng thu được 57,2 gam CO2.
a. Tính khối lượng nước tạo thành và số mol O2 phản ứng.
b. Nếu 2 ankan trên là đồng đẳng liên tiếp. Hãy xác định 2 ankan đó và tính % theo khối lượng mỗi
ankan.
* Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
1,3
2.1
Ta có:
Vậy 2 ankan đồng đẳng liên tiếp là CH4 và C2H6
1.13.1. Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp 2 ankan kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm vào bình Ba(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134,8 gam. tìm ctpt của 2 ankan.
1.13.2. Đốt cháy hoàn toàn a gam hidrocacbon Y cần 100,8 lít không khí (trong đó O2 chiếm 20% về
thể tích). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng Ba(OH)2 dư thì thấy bình đựng tăng 36,72g đồng
thời xuất hiện b gam kết tủa. Xác định CTPT của y, tính a và b? (C3H8)
1.13.3. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X. Toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết vào dd
Ca(OH)2 dư tạo ra 12,5g kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 4,3g so với ban
đầu. Xác định CTPT của X. (C5H12)
1.13.4 Đốt cháy V(lít) hỗn hợp hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn sản phẩm lần lượt qua bình
1 đựng CaCl2 khan rồi bình 2 đựng dung dịch KOH. Sau thí nghiệm khối lượng bình 1 tăng 6,43gam và
bình 2 tăng 9,82 gam. (làm 1,15; 1.16 trước)
a. Lập công thức hai ankan.
b. Tính % theo số mol các ankan trong hỗn hợp, tính V (đkc).
Đặt CT chung hỗn hợp 2 ankan thể khí là:
0,223
0,357
8
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Ta có:
Vậy 2 ankan đồng đẳng liên tiếp là CH4 và C2H6
1.14. Đốt cháy 20,4 gam một hỗn hợp 2 hiđrocacbon no mạch hở cần dùng 51,52 lít oxi (đktc).
a. Tính thể tích khí CO2 ở (đktc) và khối lượng nước tạo thành.
b. Xác định ctpt và tính % theo thể tích mỗi hiđrocacbon trong hh. Biết 2 hiđrocacbon đều là chất khí ở
điều kiện thường.
1.15*. Đốt cháy hoàn toàn 27,2g hh Z gồm 2 ankan có khối lượng mol hơn kém nhau 28 đvC cần vừa đủ
71,68 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dd NaOH dư thì khối lượng bình đựng
tăng m gam.
a) Tính giá trị m
b) Tính số mol của Z
c) Xác định ctpt và tính % theo KL mỗi ankan trong Z
Câu 5: Phản ứng tách
1/ Dưới tác dụng của nhiệt độ, xúc tác, ankan có thể phản ứng theo nhiều hướng:
Phản ứng crackinh: ANKAN
ANKAN KHÁC + ANKEN (làm mất màu dd brom)
Phản ứng đề hydro hóa: ANKAN
Ví dụ: C3H8
ANKEN + H2
CH4 + C2H4 (CH2=CH2)
C3H8
C3H6 (CH2=CH–CH3) + H2
Đặc biệt, trong điều kiện thích hợp phản ứng còn có thể:
+ Tạo ra ankin: Ví dụ: 2CH4
CH
CH + 3H2
+ Tạo ra cabon và hydro: Ví dụ: CH4
C (rắn) + 2H2
2/ Dù phản ứng xảy ra theo hướng nào thì: Phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp:
mtrước phản ứng = msau phản ứng
3/ Vì phản ứng không làm thay đổi khối lượng hỗn hợp nên hàm lượng C và H trước và sau phản ứng là như nhau
cháy hỗn hợp sau phản ứng được qui về đốt cháy hỗn hợp trước phản ứng.
4/ Phản ứng luôn làm tăng số mol khí: nsau > ntrước
Ví dụ: C3H8
CH4 + C2H4
Psau > Ptrước
sau <
trước
đốt
(vì mtrước = msau)
nsau = 2. ntrước
Bài 1: Crakinh hoàn toàn một ankan không phân nhánh X thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi đối
với H2 bằng 18. Xác định công thức phân tử của X?
Bài 2: Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của Y so với H2 bằng 12 . Xác định CTPT của X?
Bài 3: Crackinh 560 lít C4H10 thu được 1010 lít hỗn hợp khí X khác nhau. Biết thể tích các khí đều đo ở
(đkc). Tìm thể tích C4H10 chưa bị cracking và hiệu suất của phản ứng cracking.
Bài 4: Crackinh 0,1 mol pentan được hỗn hợp X. Đốt cháy hoàn toàn X, sản phẩm được dẫn vào dung
dịch Ca(OH)2 dư. Hỏi khối lượng dung dịch cuối cùng thu được tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Bài 5: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp gồm 5 hidrocacbon có tỉ khối hơi đối với khí hydro là 16,325.
Tính hiệu suất của phản ứng cacking?
Bài 6: Nhiệt phân 13,2gam propan thu được hỗn hợp khí X .Biết có 90% propan bị nhiệt phân
9
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
a. Tính thể tích khí O2(đktc) cần để đốt cháy khí X
b. Tính lượng nước và CO2 thu được?
Bài 7: Thực hiện phản ứng tách hydro từ ankan A thu được hỗn hợp gồm H2 và ba hidrocacbon B ; C ;
D. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít B hoặc C hoặc D đều thu được 17,92 lít CO2 và 14,4 gam H2O. Xác định
CTPT của A ; B ; C ; D. Biết thể tích các khí đo ở (đktc).
*TRẮC NGHIỆM: LÍ TÍNH, HÓA TÍNH
Câu 1. Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể khí ?
A. C4H10.
B. CH4, C2H6.
C. C3H8.
D. Cả A, B, C.
Câu 2. Trong các chất dưới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?
A. Butan.
B. Etan.
C. Metan.
D. Propan.
Câu 3. Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?
A. Nước.
B. Benzen.
C. Dung dịch axit HCl.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 4. Phân tử metan không tan trong nước vì lí do nào sau đây ?
A. Metan là chất khí.
B. Phân tử metan không phân cực.
C. Metan không có liên kết đôi.
D. Phân tử khối của metan nhỏ.
Câu 5. Cho các chất sau :C2H6 (I) C3H8 (II)
n-C4H10 (III)
i-C4H10 (IV)
Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :
A. (III) < (IV) < (II) < (I).
B. (III) < (IV) < (II) < (I).
C. (I) < (II) < (IV) < (III).
D. (I) < (II) < (III) < (IV).
Câu 6. Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?
A. Đồng phân mạch không nhánh. B. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
C. Đồng phân isoankan.
D. Đồng phân tert-ankan.
Câu 7. Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 (I)
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I < II < III.
B. II < I < III.
C. III < II < I.
Câu 8. Cho các chất :
D. II < III < I.
Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I < II < III.
B. II < I < III.
C. III < II < I. D. II < III < I.
Câu 9. Cho các chất sau :
CH3–CH2–CH2–CH3 (I)
CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–CH3 (II)
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :
A. I > II > III > IV.
B. II > III > IV > I.
C. III > IV > II > I.
D. IV > II > III > I.
10
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
Câu 10. Phản ứng nào là phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no cũng như của ankan là:
A. Phản ứng cộng
B. Phản ứng thế
C. Phản ứng cháy D. Phản ứng OXH-K
Câu 11. Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?
A. Phản ứng thế.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng tách.
D. Phản ứng cháy.
Câu 12. Khi cho khí clo và metan vào ông nghiệm. Phản ứng sẽ xảy ra khi :
A.Có bột Fe. B.Có ánh sáng khuếch tán.
C.Có Ni, đun nóng.
D.Không cần điều kiện.
Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng : C2H6 C2H5Cl. Chất phản ứng và điều kiện phản ứng trên là:
A.Cl2, ánh sáng.
B.Cl2, bột Fe.
C.HCl, ánh sáng.
D. HCl, bột sắt.
Câu 14 :
Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan bất kì tạo ra
A.
số mol CO2 bằng số mol H2O.
B.
số mol H2O lớn hơn số mol CO2.
C.
số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
D.
số mol CO2 lớn hơn hay nhỏ hơn số mol H2O phụ thuộc vào từng ankan cụ thể.
Câu 15. Chỉ ra nội dung đúng:
A. Ankan là những dung môi phân cực.
B. Ankan là những chất có màu.
C. Ankan tan được trong nước.
D. Các ankan đều nhẹ hơn nước.
Câu 16. Chỉ ra nội dung sai :
A. Ankan là những chất ưa nước.
B. Ankan là những chất ưa bám dính vào quần, áo, lông, da.
C. Ankan hoà tan được nhiều chất không phân cực.
D. Những ankan lỏng có thể thấm được qua da và màng tế bào.
Câu 17. Các ankan tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy
2. Phản ứng phân huỷ 3. Phản ứng thế
4. Phản ứng cracking
5. Phản ứng cộng
6. Phản ứng trùng hợp 7. Phản ứng trùng ngưng 8. Phản ứng đềhiđro hoá
A. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 5, 8 B. Tham gia phản ứng 1, 3, 5, 7, 8
C. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 8 D. Tham gia phản ứng 1, 2, 3, 4, 5
Câu 18. Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
A. Cao hơn B. Thấp hơn C. Bằng nhau D. Chưa thể kết luận
Câu 19. C3H8 → X + Y , vậy X, Y lần lượt là:
A. CO2, H2 B. CH4, C2H4
C. C3H6, H2
D. B, C đều đúng
Câu 20. Al4C3 →
X
→
Y →
C2H6
. X, Y lần lượt là:
A. CH4, C2H4
B. CH4, CH3Cl
C. C3H8, C2H4
D. Kết quả khác
Câu 21. Cho các phản ứng :
CH4 + O2
HCHO + H2O
(1)
C + 2H2
CH4
(2)
C4H10
C3H6 + CH4
2C2H5Cl + 2Na
C4H10 + 2NaCl
Các phản ứng viết sai là:
A. (2).
B. (2),(3).
C. (2),(4)
Câu 22. Chọn câu sai?
(3)
(4)
D. tất cả đều đúng.
A. Ankan có thể bị tách hiđro thành anken.
B. Crackinh ankan thu được hỗn hợp các ankan.
C. Phản ứng của clo với ankan tạo thành
ankyl clorua thuộc loại phản ứng thế.
D. Ankan có nhiều trong dầu mỏ.
11
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
*Phản ứng thế
1. Đồng phân nào sau đây của C5H12 khi bị mono clo hoá tạo một sản phẩm thế clo duy nhất ?
A.n-pentan.
B.2-metyl butan.
C.dimetyl propan.
D.Cả A và C.
2. Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là :
(1) CH3C(CH3)2CH2Cl
(2) CH3C(CH2Cl)2CH3
(3) CH3ClC(CH3)3
A. (1) ; (2).
B. (2) ; (3).
C. (2).
D. (1).
3. Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu được sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là :
A. CH3CHBrCH(CH3)2.
B. (CH3)2CHCH2CH2Br. C. CH3CH2CBr(CH3)2. D.
CH3CH(CH3)CH2Br.
4. Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính
monoclo có công thức cấu tạo là :
A. CH3CH2CH2CCl(CH3)2.
B. CH3CH2CHClCH(CH3)2.
C. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl.
D. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl.
5. Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :
A. 2.
B. 3.
C. 5.
D. 1.
6. Hợp chất Y có công thức cấu tạo :
Y có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
7. Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
8. Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan
đó là :
A. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
C. pentan.
D. 2-đimetylpropan.
9. Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo.
Danh pháp IUPAC của ankan đó là :
A. 2,2-đimetylbutan.
B. 2-metylpentan.
C. n-hexan.
D. 2,3-đimetylbutan.
10. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng
với khí clo (theo tỉ lệ số mol 1:1) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là
A. 2,2-đimetylpropan
B. etan
C. 2-metylpropan
D. 2- metylbutan
*Xác định sản phẩm chính
1. Cho propan td brom( tỉ lệ 1 : 1 về số mol)trong điều kiện chiếu sáng. Sản phẩm chính có CTCT là:
A.CH3CH2CH2Br.
B.CH3CHBrCH3.
C.CH3CHBrCH2Br.
D.CH2BrCH2CH2Br.
2. Khi cho n-butan td với clo theo tỉ lệ 1:1 về số mol cho sản phẩm chính là:
A.1-clobutan.
B.1,1-đicloutan.
C.2-clobutan.
D.3-clobutan.
3. Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là :
A. 1-clo-2-metylbutan.
B. 2-clo-2-metylbutan.
C. 2-clo-3-metylbutan.
D. 1-clo-3metylbutan.
4. Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó
là :
A. etan và propan.
B. propan và iso-butan.
C. iso-butan và n-pentan.
D. neo-pentan
và etan
12
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
5. Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong
một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp
suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là :
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
6. Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1):
CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3 (e)
A. (a), (e), (d).
B. (b), (c), (d).
C. (c), (d), (e).
D. (a), (b), (c), (e), (d).
7. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng
với khí clo thu được 4 sản phẩm monoclo. Tên gọi của X là:
A. 2-metylbutan.
B. etan.
C. 2,2-đimetylpropan.
D. 2-metylpropan.
8. Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi với hidro là
75,5. Tên của ankan đó là?
A. 2,2-đimetylpropan
B. isopentane
C. 2,2,3-trimetylpentan
D. 3,3-đimetylhexan
9. Phản ứng thế giữa 2-metylbbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
A.2
B.3
C.4
D.5
10. Khi clo hóa một ankan thu được hh 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo của
ankan là :
A. CH3CH2CH3.
B. (CH3)2CHCH2CH3
C. (CH3)3C-CH2CH3
D. CH3CH2CH2CH3
11. Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau:CH3 – CH – CH2 – CH3 + Cl2
CH3
A. (CH3)2CHCH(Cl)CH3
B. (CH3)2C(Cl)CH2CH3
C. (CH3)2CHCH2CH2Cl
D. CH2ClCH(CH3)CH2CH3
12. Hiđrocacbon X có công thức phân tử là C6H12, biết X không làm mất màu dung dịch brom, còn khi
tác dụng với brom tạo được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :
A. metylpentan.
B. 1,2-đimetylxiclobutan.
C. xiclohexan.
D. 1,3đimetylxiclobutan.
13. Xác định sản phẩm chính của phản ứng sau :
*Điều chế:
1. Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế một lượng nhỏ khí metan theo cách nào sau đây?
A. Nung axetat natri khan với hỗn hợp vôi tôi xút.
B. Phân huỷ yếm khí các hợp chất hữu cơ.
C. Tổng hợp từ C và H.
D. Crackinh n-hexan
2. Khi đun muối RCOONa với NaOH thu được hidrocacbon có tên là etan. Tên của gốc R là:
A.metyl.
B.etyl.
C.propyl.
D.butyl.
3. Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
A. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
B. Crackinh butan.
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.
D. A, C.
4. Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?
A. Al4C3
+ 12H2O
3CH4
+ 4Al(OH)3
B. CH3COONa (rắn) + NaOH (rắn)
CH4
+ Na2CO3
13
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
C. C4H10
C3H6
+
CH4
D. C + 2H2
CH4
5. Trong các phương trình hóa học :
Al4C3
+ 12H2O
C4H10
3CH4
C3H6
CH3COONa + NaOH
CH2(COONa)2 + 2NaOH
+
+ 4Al(OH)3
(1)
CH4
(2)
CH4
+ Na2CO3
CH4
+ 2Na2CO3
CH3COONa + H2O
CH4 + NaOH + CO2
+ H2
Các phương trình hóa học viết sai là :
A. (2), (5), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (2), (3), (5).
D. (5).
6. Trong công nghiệp, người ta điều chế các ankan bằng cách:
A. khai thác từ các mỏ khí thiên nhiên, mỏ dầu bằng pp chưng cất phân đoạn
B. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
C. Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.
D. cho cacbon phản ứng với H2
7. Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?
A. Canxicacbua tác dụng với nước.
B. Nung natri axetat với vôi tôi xút.
C. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút.
D. Điện phân dung dịch natri axetat.
(3)
(4)
(5)
*Đốt cháy:
1. Đốt cháy hoàn toàn 1,45g một ankan phải dùng vừa hết 3,65 lit O2 (đktc). CTPT ankan
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H10
2. Để đốt cháy hoàn toàn 1,2 lit ankan A (khí) cần dùng vừa hết 6,0 lit oxi lấy ở đktc. Xác định CTPT.
A. C2H6
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H10
3. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam nước. Tên của X là
A. etan.
B. propan.
C. metan.
D. butan.
4. Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X, thu được 13,44 lít khí CO2 (đkc) và 13,5g nước. CTPT
của X là:
A. C3H8
B. C5H10
C. C5H12
D. C4H10
5. Đốt cháy m gam hiđrocacbon A thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam nước. Công thức phân tử
của A là:
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C3H6.
D. CH4.
6.1 Đốt cháy hết 2,24 lít ankan X (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dd nước vôi trong dư thấy có
40g kết tủa. CTPT X A. C2H6
B. C4H10
C. C3H6
D. C3H8
6.2 Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sản phẩm cháy vào
dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 37,5 B. 52,5
C. 15 D. 42,5
7. Đốt cháy một hỗn hợp hiđrocacbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O thì thể tích O2 đã
tham gia phản ứng cháy (đktc) là:
A. 3,92 lít.
B. 2,8 lít.
B. 4,48 lít.
D. 5,6 lít.
7.1. Đốt cháy hoàn toàn m g hỗn hợp gồm CH4, C2H6 và C4H10 thu được 3,3g CO2 và 4,5 g H2O. Giá
trị của m là: A. 1g
B. 1,4 g
C. 2 g
D. 1,8 g
7.2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CH4, C3H6 và C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và 10,8
gam H2O. Vậy m có giá trị là: A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
D. 8 gam.
14
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
8. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 10,08 lít
CO2 đktc và 11,34g H2O. Công thức của 2 hidrocacbon là:
A. CH4 và C2H6
B. C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. C4H10 và C5H12
9. Hỗn hợp X gồm metan và etan có dX/N2 = 0,738. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp x thu được số
mol CO2 là:
A. 0,54 mol
B. 0,625 mol
C. 0,4 mol
D. 0,5 mol
10.1. Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí C3H8 và C4H10 đối với H2 là 25,5. Thành phần % thể tích của hỗn hợp
đó là
A. 50% và 50%
B. 25% và 75%
C. 45% và 55%
D. 20% và 80%
11. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan, thu được 9g H2O. Dẫn sản phẩm cháy vào dung
dịch, nước voi trong dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa ?
A. 30g
B. 32g
C. 35g
D. 40g
12. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4
lít CO2 (đktc) và 25,2 g nước. CTPT của hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12.
12.1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ankan kế tiếp trong dãy đồng đẳng được 24,2 gam CO2 và
12,6 gam H2O. Công thức phân tử 2 ankan là:
A. CH4 và C2H6.
B. C2H6 và C3H8.
C. C3H8 và C4H10.
D. C4H10 và C5H12
12.2. Đốt cháy hết hổn hợp X gồm hai HC khí thuộc cùng dãy đồng đẳng hấp thụ hết sản phẩm cháy
vào bình đựng dd nước vôi trong dư thu được 25 gam kết tủa và khối lượng dd nước vôi trong giảm 7,7
gam .CTPT của hai HC trong X là :
A. CH4 và C2H6
B.C2H6 và C3H8
C. C3H8 và C4H10
D. không thể xác định
13. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong
không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không
khí (đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên niên trên là:
A. 70,0 lít
B. 78,4 lít
C. 84,0 lít
D. 56,0 lít.
14. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí gồm metan, etan, propan (đktc) thu được 44 gam CO2 và 28,8
gam nước. Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 11,20.
C. 13,44.
D. 15,68.
15. Một hỗn hợp gồm hai ankan đồng đẳng kế tiếp có khối lượng 24,8 gam chiếm thể tích 11,2 lít ở
(đktc). Thành phần % khối lượng của 2 ankan trong hỗn hợp là:
A. 35% và 65%
B. 30% và 70%
C. 40% và 60%
D. 53,23% và 46,77%
16. Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX), thu được 11,2
lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công thức của X là
A. C2H6
B. C2H4
C. CH4
D. C2H2
17. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 (dư) tạo ra 29,55 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,35 gam so với
dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Công thức phân tử của X là
A. C3H8
B. C2H6
C. C3H4
D . C3H6
18. Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) rồi đem toàn bộ sản
phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa
và khối lượng phần dung dịch giảm bớt 19,912 gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4.
B. CH4.
C. C2H4.
D. C4H10.
*
19 . Khi đốt cháy một hiđrocacbon X bằng một lượng oxi vừa đủ, sản phẩm tạo thành có tỉ khối so với hiđro là
133/9. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua 50 ml dung dịch KOH 1M thì thấy khối lượng dung dịch tăng 2,66 gam.
Công thức phân tử của X là: A. C3H8
B. C4H8
B. C3H6
D. C4H10
15
Biên soạn: Nguyễn Thuận Phát
20. Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí metan và etan thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thành phần
phần trăm về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A?
A. 66,67% và 33,33%
B. 50% và 50%
C. 35% và 65%
D. 80% và 20%
21. Oxi hóa hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ankan. Sản phẩm thu được cho qua bình 1 đựng
H2SO4 đặc, bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình 1 tăng 6,3gam và bình 2 có m gam kết tủa
xuất hiện. Giá trị m là
A. Kết qủa khác
B. 49,25 gam
C. 68,95 gam
D. 59,1 gam
*Phản ứng tách:
Câu 1: Cracking n-Pentan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 2: Đề hydro hoá n-Butan thu được bao nhiêu sản phẩm?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3.1: Crackinh C4H10 thu được hỗn hợp khí X gồm 5 hidrocacbon có dX/He = 9,0625.Hiệu suất p...
 








Các ý kiến mới nhất