Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Như Minh
Ngày gửi: 15h:58' 27-11-2019
Dung lượng: 93.5 KB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI HỌC KÌ I LỚP 7
THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG

1. Sự bùng nổ DS: xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt 2,1%
-Hậu quả: Vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm…
3. Đặc điểm 3 chủng tộc: Căn cứ vào hình thái bên ngồi của cơ thể (màu da, tĩc, mắt, mũi…) các nhà khoa học đã chia dân cư TG thành 3 chủng tộc chính:
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it ( da trắng): sống chủ yếu ở châu Âu
- Chủng tộc Nê-grô-it (da đen): sống chủ yếu ở châu Phi.
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it (da vàng): sống chủ yếu ở châu Á.
2. Sự phân bố dân cư: dân cư phân bố không đồng đều, dân cư tập trung đông những nơi có điều kiện sống thuận lợi và thưa thớt vùng núi, vùng sâu, vùng xa, khí hậu khắc nghiệt.
4. Các kiểu quần cư:
- Quần cư nông thôn: có mật độ dân số thấp; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
- Quần cư đô thị: có mật độ dân số cao; dân cư sống chủ yếu dựa vào sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
5. Siêu đô thị: là đô thị có số dân hơn 8 triệu người. Các siêu đô thị trên TG tập trung chủ yếu ở Châu Á.

MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
- Giới hạn: đới nĩng nằm ở khoảng giữa hai chí tuyến (23o 27 ’B - 23o 27 ’N)
- Các kiểu mơi trường: mơi trường xích đạo ẩm, mơi trường nhiệt đới, mơi trường nhiệt đới giĩ mùa, mơi trường hoang mạc.
- Việt Nam thuộc kiểu mơi trường nhiệt đới giĩ mùa.

1. Môi trường xích đạo ẩm:
+ Vị trí địa lí: nằm chủ yếu trong khoảng 50B đến 50N.
+ Đặc điểm: Nắng nóng, mưa nhiều quanh năm. (chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất rất nhỏ; lượng mưa lớn, trung bình từ 1500mm – 2500mm, mưa quanh năm). Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiện cho rừng rậm xanh quanh năm phát triển. Cây rừng rậm rạp, xanh tốt quanh năm, nhiều tầng, nhiều dây leo, chim thú,…
2. Môi trường nhiệt đới:
+ Vị trí địa lí: Khoảng 50 đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
+ Đặc điểm: Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình năm trên 20o, trong năm có thời kì khô hạn, càng gần chí tuyến thì thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt trong năm càng lớn; Mưa tập trung vào một mùa và trong năm cĩ 1 thời kì khơ hạn kéo dài từ 3-9 tháng. Lượng mưa trung bình từ 500mm – 1500mm
Lượng mưa và thảm thực vật thay đổi từ Xích đạo về chí tuyến. Thực vật điển hình là xavan.
Giải thích tại sao đất ở vùng nhiệt đới cĩ màu đỏ vàng
Ở miền đồi núi, trong mùa mưa, nước mưa thấm sâu xuống các lớp đất đá bên dưới, đến mùa khơ nước lại di chuyển lên mang theo ơxit sắt, nhơm tích tụ dần ở gần mặt đất làm cho đất cĩ màu đỏ vàng, gọi là đất feralit
3. Môi trường nhiệt đới gió mùa:
+ Vị trí địa lí: Nam Á, Đông Nam Á.
+ Đặc điểm: Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió. Thời tiết diễn biến thất thường.
- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa giĩ
+ Mùa hạ: giĩ từ biển thổi vào khơng khí mát mẻ và mưa lớn, lượng mưa trung bình trên 1000mm.
+ Mùa đơng: giĩ mùa thổi từ lục địa châu Á ra, khơng khí khơ và lạnh.
- Thời tiết diễn biến thất thường: mùa mưa cĩ năm đến sớm, cĩ năm đến muộn và lượng mưa cĩ năm ít , năm nhiều nên dễ gây hạn hán hay lũ lụt
Thảm thực vật phong phú và đa dạng.
4. Hoạt động SX nông nghiệp:
- Thuận lợi: nhiệt độ, độ ẩm cao, lượng mưa lớn nên có thể sản xuất quanh năm, xen canh, tăng vụ.
- Khó khăn: đất dễ bị thoái hóa, nhiều sâu bệnh, khô hạn, bão lũ…
5. Dân số sức ép tới TN môi trường:
- Dân số đông (chiếm gần 50% dân số thế giới), gia tăng dân số nhanh đã đẩy nhanh tốc độ khai thác tài nguyên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu, khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch…
6. Di dân đới nóng:
- Đới nóng là nơi có làn sóng di
 
Gửi ý kiến