Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề cương ôn thi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9 HKII
Người gửi: Huỳnh Văn Thạnh
Ngày gửi: 07h:01' 05-05-2019
Dung lượng: 66.5 KB
Số lượt tải: 246
Số lượt thích: 0 người
đề cương ôn tập vật lý 9 KỲ II
Câu 1: Cấu tạo: Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Bộ phận đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto.
*Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
*Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên (tăng, giảm và đổi chiều liên tục). Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều.
- Các máy phát điện đều chuyển đổi cơ năng thành điện năng.
Câu 2: Máy biến thế (còn gọi là máy biến áp ): n2 là số vòng dây cuộn thứ cấp
Công thức máy biến thế :  Trong đó U1 là HĐT đặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp
U2 l à HĐT đặt vào 2 đầu cuộn thứ cấp
*Cấu tạo của máy biến thế : Là thiết bị dùng để tăng giảm hiệu điện thế của dòng doay chiều .
Bộ phận chính của máy biến thế là gồm 2 cuộn dây có số vòng dây khác nhau quấn trên 1 lõi sắt
*Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế : Dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến áp thì ở hai đầu cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều.
*Khi hiệu điện thế ở 2 đầu cuộn sơ cấp lớn hơn hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp (U1>U2) ta có máy hạ thế, còn khi U1* Máy biến áp dùng để:
+ Truyền tải điện năng đi xa. Từ nhà máy điện người ta đặt máy tăng thế, ở nơi tiêu thụ đặt máy hạ thế.
+ Dùng trong các thiết bị điện tử như tivi, rađiô,…
Câu 3: Nhận biết được thấu kính hội tụ.
- Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Chiếu một chùm tia sáng song song theo phương vuông góc với mặt một thấu kính hội tụ thì chùm tia ló hội tụ tại một điểm.
Câu 4:Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ :
- Tia tới đi qua quang tâm thì tia ló đi thẳng.
- Tia tới đi song song với trục chính thì tia ló qua tiêu điểm.
- Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Câu 5: Nhận biết được thấu kính phân kì.
- Thấu kính phân kì thường dùng có phần rìa dày hơn phần giữa.
- Thấu kính phân kỳ có trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự.
- Chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho chùm tia ló phân kì.
Câu 6:Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính phân kì :
+ Tia tới song song với trục chính thì tia ló hướng ra xa trục chính và có phương đi qua tiêu điểm.
+ Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.
+ Tia tới có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính thì tia ló song song với trục chính.
Câu 7: Đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì :
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
- Vật đặt rất xa thấu kính, ảnh ảo của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
Câu 8: Ảnh ảo tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kì.
* Giống nhau đều là ảnh cùng chiều với vật.
*Khác nhau : + Thấu kính hội tụ cho ảnh ảo luôn lớn hơn vật và ở ngoài khoảng tiêu cự.
+ Thấu kính phân kì cho ảnh ảo luôn nhỏ hơn vật luôn nằm trong khoảng tiêu cự.
Câu 9: Dựng ảnh của điểm sáng qua thấu kính phân kì: ta vẽ 2 tia sáng đặc biệt xuất phát từ điểm sáng, giao điểm của đường kéo dài của hai tia ló là ảnh của điểm sáng qua thấu kính.
- Dựng ảnh A’B’ của vật AB có dạng thẳng qua thấu kính phân kì, ta chỉ cần dựng ảnh A’ của điểm A và dựng ảnh B’ của điểm B, sau đó từ nối A’B’.
Câu 10: lúp là gì?
- Kính lúp là dụng cụ quang học dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (dưới 10
 
Gửi ý kiến