Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề, đáp án HSG Lý 8 2017-2018 Sơn Động

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Xuan Quang
Ngày gửi: 17h:43' 20-04-2018
Dung lượng: 207.6 KB
Số lượt tải: 543
Số lượt thích: 1 người (Ngoc Xuan Quang)
Chữa đề hsg lý 8 huyện sơn động 2017 – 2018
Câu 1 (3 điểm): Ba người đi xe đạp đều xuất phát từ A về B trên đoạn đường thẳng AB. Người thứ nhất đi với vận tốc là v1 = 8km/h. Người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 15 phút và đi với vận tốc v2 = 12km/h. Người thứ ba xuất phát sau người thứ hai 30 phút. Sau khi gặp người thứ nhất, người thứ ba đi thêm 30 phút nữa thì sẽ cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc người thứ ba. Giả thiết chuyển động của ba người đều là những chuyển động thẳng đều.
Giải
Khi người thứ ba xuất phát thì người thứ nhất đã đi được :
l1 = v1t01 = 8. = 6km ; người thứ hai đi được : l2 = v2t02 = 12.0,5 = 6km
Gọi t1 là thời gian người thứ ba đi đến khi gặp người thứ nhất :
v3t1 = l1 + v1t1  t1 =  =  (1)
Sau thời gian t2 = (t1 + 0,5) (h) thì quãng đường người thứ nhất đi được là : s1 = l1 + v1t2 = 6 + 8 (t1 + 0,5)
Quãng đường người thứ hai đi được là: s2 = l2 + v2t2 = 6 + 12 (t1 + 0,5) 
Quãng đường người thứ ba đi được : s3 = v3t2 = v3 (t1 + 0,5)
Theo đầu bài: s2 – s3 = s3 – s1 , tức là: s1 +s2 = 2s3
 6 + 8 (t1 + 0,5) + 6 + 12 (t1 + 0,5) = 2v3 (t1 + 0,5)
 12 = (2v3 – 20)(t1 + 0,5) (2)
Thay t1 từ (1) vào (2) ta được phương trình: v - 18v3 + 56 = 0 (*)
Giải phương trình bậc hai (*) ta được hai giá trị của v3 : v3 = 4km/h và v3 = 14km/h. Ta lấy nghiệm v3 = 14km/h (loại nghiệm v3 = 4km/h, vì giá trị v3 này < v1, v2)
(Đây là người ra đề lấy đề hsg lớp 9, vì lớp 9 các em mới được học cách giải phương trình bậc 2) (
Câu 2 (3 điểm): Người ta dùng cái cốc để đổ cùng 1 loại nước nóng vào 1 nhiệt lượng kế chưa chứa chất nào. Lần 1 đổ 1 cốc đầy nước nóng vào, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C.Lần 2 đổ tiếp 1 cốc đầy nước nóng, khi có cân bằng nhiệt thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế bây giờ tăng thêm 30C. Lần 3 người ta lại đổ tiếp 7 cốc đầy nước nóng, xác định nhiệt độ tăng thêm của nhiệt lượng kế sau lần đổ này. Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của cốc và sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường ngoài.
Giải
Goi khối lượng nhiệt lượng kế là m1; Khối lượng 1 cốc nước nóng là m2. Nhiệt độ nước nóng ban đầu la tn; Nhiệt độ nhiêt lượng kế ban đầu là t0. Nhiệt độ nhiệt lượng kế tăng lên khi cho 7 cốc nước nóng là t. C1; C2 la nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế và nước.
Theo đề bài ta có phương trình cân bằng nhiệt: Đổ lần 1: m1.c1.5 = m2.c2.(tn - t0 - 5) (1) Đổ lần 2: m1.c1.8 = 2.m2.c2.( tn - t0 - 8) (2) Đổ lần 3: m1.c1.t = 7.m2.c2.(tn - t0 -t) (3) Chia (1) cho(2) ta được:   tn - t0 = 20 0C Chia (2) cho (3) ta được :  thay tn - t0 = 20 vào tính được t = 14 0C
(các em có thể giải phương trình theo các khác để tìmt) (

Câu 3 (4 điểm): Bình thông nhau gồm hai nhánh hình trụ tiết
diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ. Trên mặt nước
có đặt các
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓