Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề-đáp án Lý 6 HKII Tân Bình

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:33' 22-04-2014
Dung lượng: 285.0 KB
Số lượt tải: 460
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN TÂN BÌNH
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2013 – 2014
MÔN VẬT LÝ – LỚP 6
Thời gian làm bài: 45 phút



Câu 1:(2,0 đ) Hãy tính:
a) 30 oC ứng với bao nhiêu oF? b) 5 oC ứng với bao nhiêu oF?
c) 41 oF ứng với bao nhiêu oC? d) 201,2 oF ứng với bao nhiêu oC?
Câu 2:(2,0 đ) Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn. So sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí.
Câu 3:(2,0 đ) Thế nào là sự đông đặc? Nhiệt độ đông đặc của một chất nhỏ hơn hay bằng với nhiệt độ nóng chảy của nó? Nêu một ví dụ ứng dụng của sự đông đặc.
Câu 4:(2,0 đ) Nhiệt kế ở hình 1 sử dụng nhiệt giai tên gì? Nhiệt độ thấp nhất và cao nhất ghi trên nhiệt kế là bao nhiêu? Nhiệt kế đang chỉ bao nhiêu độ?
Câu 5:(2,0 đ) Quả cầu kim loại vừa khít, không lọt qua vòng kim loại (hình 2). Vận dụng kiến thức sự nở vì nhiệt, hãy nêu 3 cách để quả cầu lọt qua vòng kim loại.






































--- ---




HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÝ – LỚP 6
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013 - 2014

Lưu ý:
- Sinh hoạt nhóm để thống nhất biểu điểm, đáp án trước khi chấm.
- Sai đơn vị: - 0,25 đ ( chỉ trừ một lần cho một loại đơn vị)


Câu 1: (2,0 đ)
a) 30 oC ứng với 86 oF [0,5 đ]
b) 5 oC ứng với 41 oF [0,5 đ]
c) 41 oF ứng với 5 oC [0,5 đ]
d) 201,2 oF ứng với 94 oC [0,5 đ]
Câu 2: (2,0 đ)
- rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi (0,75 đ(
- Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau (0,75 đ(
- Chất rắn nở vì nhiệt ít hơn chất khí (0,5 đ(
Câu 3: (2,0 đ)
- chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc (0,75 đ(
- Nhiệt độ đông đặc của một chất bằng với nhiệt độ nóng chảy của nó (0,75 đ(
- Cho ví dụ đúng [0,5 đ] ( Ví dụ đúc tượng đồng…)
Câu 4: (2,0 đ)
- Nhiệt kế sử dụng nhiệt giai Xenxiut [0,5 đ]
- Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là âm 20 oC [0,5 đ], cao nhất là 50 oC [0,5 đ]
- Nhiệt kế đang chỉ 24 oC [0,5 đ]
Câu 5: (2,0 đ)
- Nêu được 1 cách [1,0 đ]. Nêu được 2 cách [1,75 đ]
- 3 cách đó là:
+ Vừa nung nóng vòng kim loại, vừa làm lạnh quả cầu kim loại.
+ Chỉ làm lạnh quả cầu kim loại (hoặc làm lạnh quả cầu kim loại, không làm lạnh vòng kim loại)
+ Chỉ nung nóng vòng kim loại (hoặc nung nóng vòng kim loại, không nung nóng quả cầu)
(Phải có từ “chỉ” hoặc phải nói cách làm đối với quả cầu và cả vòng kim loại. Nếu thiếu thì trừ 0,25 đ cho cả 2 cách)


---HẾT---
 
Gửi ý kiến