Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ HSG HUYỆN 17-18

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đắc Chí
Ngày gửi: 09h:50' 22-12-2019
Dung lượng: 177.5 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD VÀ ĐT CAM LỘ

KÌ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9
Khóa ngày 27 tháng 10 năm 2017
Môn: VẬT LÍ
Thời gian:120 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1. (5,0 điểm)
1. Một người đi từ A đến B. Một phần ba quãng đường đầu người đó đi với vận tốc v1 = 10 km/h, hai phần ba thời gian còn lại đi với vận tốc v2 = 15 km/h, quãng đường cuối cùng đi với vận tốc v3 = 18 km/h. Tính vận tốc trung bình của người đi đó trên cả quãng đường.
2. Cho hai gương phẳng G1 và G2 có mặt phản xạ hợp với nhau một góc (Hình 1). Điểm sáng S ở trước hai gương và cách giao tuyến hai gương một đoạn SO = 20cm. Ảnh của S qua gương G1, G2 lần lượt là S1 và S2. Hãy vẽ hình để xác định S1, S2 và tính khoảng cách S1S2.
Câu 2. (5,0 điểm)
1. Đổ 738g nước ở nhiệt độ 15oC vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100 g, rồi thả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200 g ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ khi bắt đầu có cân bằng nhiệt là 17oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4186 J/kg.K. Hãy tính nhiệt dung riêng của đồng.
2. Hình 2, ròng rọc động có trọng lượng là 10 N, vật G có trọng lượng là 290 N; đòn bẩy có thể quay không ma sát quanh trục O nằm ngang, khối lượng dây và thanh đòn bẩy không đáng kể. Tại điểm A có một lực đỡ F theo phương thẳng đứng hướng lên giữ cho thanh cân bằng như hình vẽ. Tính độ lớn của F.
Câu 3. (5,0 điểm)
1. Nhà bạn Nam có một bình đun nước nóng. Biết nhiệt độ của nước chưa đun là 100C và khi tắm rửa cần nước 400C. Biết khối lượng riêng của nước, nhiệt dung riêng của nước lần lượt là D = 1000 kg/m3, . Mỗi lần tắm bạn Nam cần dùng 50 lít nước nóng 400C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong một lần tắm là bao nhiêu?
b) Nếu đun nước bằng bếp điện (220 V – 880 W) thì dòng điện làm việc bình thường có cường độ là bao nhiêu?
c) Nếu nhiệt lượng cung cấp cho bình nước nóng nhờ việc đốt khí thiên nhiên và nhiệt lượng nước hấp thụ chỉ bằng 70% nhiệt lượng khí đốt tỏa ra thì thể tích khí đốt cần cho một lần tắm là bao nhiêu? Biết khí một m3 khí được đốt cháy thì tỏa nhiệt 4.107J.
2. Trong sơ đồ mạch điện như hình 3, hiệu điện thế U không đổi. Khi điều chỉnh cho điện trở của biến trở bằng 16 Ω hoặc 27 Ω thì công suất của mạch AB đều bằng nhau. Biết R1 = 8 Ω, R2 = 40 Ω. Tính giá trị của điện trở R0.
Câu 4. (5,0 điểm)
Hai quả cầu đặc có kích thước giống nhau, thể tích mỗi quả là V = 200cm3, khối lượng riêng của quả cầu 1 và quả cầu 2 lần lượt là D1 = 300 kg/m3, D2 = 1500 kg/m3. Người ta nối quả cầu 1 với quả cầu 2 bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không co dãn rồi thả chúng vào trong một bể nước. Biết quả cầu 2 chìm hoàn toàn và không chạm đáy bể còn quả cầu 1 có phần bị nổi lên trên mặt nước, dây nối được căng thẳng đứng. Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1000 kg/m3.
a) Hãy tính thể tích phần nhô lên khỏi mặt nước của quả cầu 1 khi hệ vật cân bằng.
b) Hãy tính lực căng của sợi dây.
c) Nếu cắt sợi dây nối giữa hai quả cầu thì lúc này phần quả cầu 1 bị chìm có thể tích là bao nhiêu?
------- HẾT ------- PHÒNG GD VÀ ĐT CAM LỘ


HDC ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÍ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 9
Khóa ngày 27 tháng 10 năm 2017
(Đáp án - thang điểm gồm 03 trang)


Câu

Nội dung
Điểm

1
1
Gọi s1 là  quãng đường đi với vận tốc v1, trong thời gian t1; s2 là quãng đường đi với vận tốc v2, trong thời gian t2; s3 là quãng đường cuối đi với vận tốc v3 trong thời gian t3; s là quãng đường AB.
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường: 
Theo đề bài ta có:  (1)
; Vì t2 = 2.t3 nên  (2)
Mà:  (3)
Giải phương trình (2) và (3) ta được:
t3 = 2s/(
 
Gửi ý kiến