Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tần
Ngày gửi: 18h:57' 03-05-2022
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Trần Tần
Ngày gửi: 18h:57' 03-05-2022
Dung lượng: 15.6 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Nhận biết:
- Các khái niệm Triết học, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tậm, phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình.
- Nêu được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
Thông hiểu:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa dụy tâm, phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình.
Vận dụng:
- Nhận xét, đánh giá được vai trò của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng trong đời sống hàng ngày.
4
2
2
2
Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
2. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Nhận biết:
- Khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm triết học.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
- Biết phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Thông hiểu:
- Xác định được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. (Câu 18)
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Vận dụng:
- Lấy được ví dụ về vận động và phát triển trong thực tiễn cuộc sống.
2
2
1
3. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Thông hiểu:
- Xác định được “mâu thuẫn” theo quan điểm Triết học.
Vận dụng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng.
2
1
1
4. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Nhận ra được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng.
- Chỉ ra được sự biến đổi của lượng và chất.
Vận dụng:
- Nêu được ví dụ về sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của chất và lượng.
2
1
1
5.Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. - Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng.
Thông hiểu:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
- Xác định được sự phủ định biện chứng và sự phủ định siêu hình.
2
1
3
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
6. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm nhận thức, thực tiễn.
Thông hiểu:
- Phân biệt được hai giai đoạn của quá trình nhận thức.
- Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
- Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
Vận dụng:
- Nêu được ví dụ mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN 10 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
TT
Nội dung kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo
mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
1. Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng
Nhận biết:
- Các khái niệm Triết học, thế giới quan duy vật, thế giới quan duy tậm, phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình.
- Nêu được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm, phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
Thông hiểu:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa dụy tâm, phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình.
Vận dụng:
- Nhận xét, đánh giá được vai trò của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng trong đời sống hàng ngày.
4
2
2
2
Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
2. Sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
Nhận biết:
- Khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm triết học.
- Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất.
- Biết phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Thông hiểu:
- Xác định được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất. (Câu 18)
- So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Vận dụng:
- Lấy được ví dụ về vận động và phát triển trong thực tiễn cuộc sống.
2
2
1
3. Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Thông hiểu:
- Xác định được “mâu thuẫn” theo quan điểm Triết học.
Vận dụng:
- Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật, hiện tượng.
2
1
1
4. Cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm chất và lượng của sự vật, hiện tượng.
- Nhận ra được mối quan hệ biện chứng giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được sự khác nhau giữa chất và lượng.
- Chỉ ra được sự biến đổi của lượng và chất.
Vận dụng:
- Nêu được ví dụ về sự khác nhau giữa chất và lượng, sự biến đổi của chất và lượng.
2
1
1
5.Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình. - Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng.
Thông hiểu:
- Phân biệt được sự khác nhau giữa phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.
- Xác định được sự phủ định biện chứng và sự phủ định siêu hình.
2
1
3
Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
6. Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Nhận biết:
- Nhận ra được khái niệm nhận thức, thực tiễn.
Thông hiểu:
- Phân biệt được hai giai đoạn của quá trình nhận thức.
- Hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.
- Giải thích được mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn
Vận dụng:
- Nêu được ví dụ mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn.
 









Các ý kiến mới nhất