Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh Thiện
Ngày gửi: 17h:43' 07-11-2024
Dung lượng: 114.3 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT…………..
Tổ Hóa học

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I- NĂM 2024
MÔN HÓA HỌC- KHỐI 12

Thời gian: 50 phút
Họ và tên học sinh……………………………………….Lớp 12…………
Mã Đề: 002.
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
(Học sinh trả lời bằng cách khoanh tròn phương án đúng nhất ở mỗi câu sau)
Câu 1. Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
A. CH3COOH.
B. C3H5(OH)3.
C. C17H35 COOH.
D. C15H31COOH.
Câu 2. Ester no đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát dạng
A. CnH2n+2O2 (n≥2).
B. CnH2nO2 (n≥2).
C. CnH2nO (n≥2).
D. CnH2n-2O2 (n≥2).
Câu 3. Carbohydrate X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường acid và X làm mất màu dung
dịch bromine. Vậy X là
A. Saccharose.
B. Fructose.
C. Glucose.
D. Tinh bột.
Câu 4. Tên gọi của (CH3)3N?
A. dimethylamine.
B. Methylamine.
C. Aniline.
D. trimethylamine.
Câu 5. Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng
A. tráng gương.
B. hòa tan Cu(OH)2.
C. thủy phân.
D. trùng ngưng.
Câu 6. Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Glycerol, mỡ động vật.
B. Dầu thực vật và củ cải đường.
C. Mỡ động vật và dầu mỏ.
D. Củ cải đường và dầu mỏ.
Câu 7. Ester ethyl formate có mùi thơm của đào, ester này công thức là
A. HCOOC2H5.
B. HCOOCH=CH2.
C. CH3COOCH3.
D. HCOOCH3.
Câu 8. Cho lòng trắng trứng vào dung dịch HNO3 thấy xuất hiện
A. Dd chuyển thành màu tím.
B. kết tủa đen.
C. kết tủa vàng.
D. Dd chuyển thành màu đỏ.
Câu 9. Hợp chất X có công thức cấu tạo: C2H5COOCH3. Tên gọi của X là:
A. methyl propionate
B. methyl acetate.
C. propyl acetate
D. ethyl acetate.
Câu 10. Số đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 11. Gốc glucose và gốc fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau bởi liên kết
A. α-1,6-glycoside.
B. α-1,4-glycoside.
C. β-1,2-glycoside
D. α-1,2-glycoside.
Câu 12. Chất béo là trieste của acid béo với
A. ethanol.
B. phenol.
C. glycerol.
D. ethylene glycol.
Câu 13. Chất nào sau đây có mạch carbon phân nhánh ?
A. saccharose
B. cellulose
C. amylopectin
D. amylose
Câu 14. Số gốc -amino acid trong phân tử tripeptide mạch hở là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Câu 15. Thuỷ phân đến cùng protein ta thu được:
A. Các chuỗi polipeptit.
B. Hỗn hợp các amino acid.
C. Các amino acid giống nhau.
D. Các α-amino acid.
Câu 16. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino acid?
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5NH2.
C. H2NCH2COOH.
D. HCOONH4.
Câu 17. Glucose không có được tính chất nào dưới đây?
A. Tham gia phản ứng thủy phân.
B. Lên men tạo ethyl alcohol.
C. Tính chất polyalcohol.
D. Tính chất của nhóm aldehyde.

Mã đề 002

Trang 1/3

Câu 18. Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của
A. ketone.
B. amine.
C. alcohol.
D. aldehyde.
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Học sinh ghi Đ hoặc S trước mỗi phát biểu a, b, c, d ở các câu dưới đây)
Câu 1. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 g tristearin và khoảng 4 mL dung dịch NaOH 40% vào bát sứ.
Bước 2: Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm bổ
sung thêm nước.
Bước 3: Kết thúc phản ứng, đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 mL dung dịch NaCl bão hòa,
khuấy nhẹ, để nguội hỗn hợp.
a) Ở bước 1, nếu thay tristearin bằng dầu dừa hoặc mỡ lợn thì hiện tượng sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
b) Ở bước 2, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
c) Ở bước 3, có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
d) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Câu 2. Carbohydrate được chia thành 3 loại: monosacchride, disaccharide, polysaccharide.
a) Disaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành ba phân tử
monosaccharide như saccharose, maltose.
b) Monosacchride là những carbohydrate không bị thủy phân như glucose, fructose.
c) Polysaccharide là những carbohydrate bị thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử
monosaccharide như tinh bột, cellulose.
d) Nguyên tắc phân loại carbohydrate dựa trên tính chất vật lí của carbohydrate.
Câu 3. Nhiều ester có trong tự nhiên là nguyên liệu để sản xuất hương liệu, mĩ phẩm. Ester thường được
điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác là acid (thường dùng H 2SO4
đặc) theo phương trình tổng quát như sau:

a) Trong phản ứng ester hóa, nguyên tử H (trong -COOH) của carboxylic acid được thay thế bằng gốc
hydorcarbon R.
b) Các ester được gọi tên như sau: Tên gốc acid carboxylic + tên gốc R'.
c) H2SO4 đặc đóng vai trò là chất xúc tác nhằm mục đích để tăng tốc độ phản ứng.
d) Sự có mặt của H2SO4 đặc làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
Câu 4. Histidine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có
giá trị pH bằng 4,0; 7,6; 12,0, coi histidine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Các nhận định sau về quá trình điện di của histidine:
a) Với môi trường pH = 4,0 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
b) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
d) Với môi trường pH = 7,6 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
Mã đề 002

Trang 2/3

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn:
(Học sinh điền đáp án bên dưới ở mỗi câu sau)
Câu 1. Cho 2,67 gam Alanine phản ứng hết với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là bao nhiêu
gam?
Đáp số:………..……….
Câu 2. Creatinine là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, có công thức phân tử trùng
với công thức đơn giản nhất. Trong cơ thể, creatinine được đào thải qua thận và phản ánh chức năng hoạt
động của thận. Phân tích thành phần nguyên tố creatinine được %C; %H và %O (theo khối lượng) lần lượt là
42,48%; 6,19% và 14,16%. Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là bao nhiêu?
Đáp số: ……..…………
Câu 3. Xà phòng hoá hoàn toàn 132,9 kg chất béo bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 13,8 kg glycerol
và muối dùng để làm xà phòng. Hỏi dùng toàn bộ lượng muối trên trộn với chất phụ gia thì thu được bao
nhiêu bánh xà phòng? Cho biết, mỗi bánh xà phòng nặng 100 gam, trong đó lượng muối của acid béo chiếm
72% về khối lượng. (Làm tròn đến giá trị nguyên)
Đáp số: …………...…….
Câu 4. Cho 21,9 gam amine đơn chức X phản ứng hoàn toàn với dung dịch FeCl 3 (dư), thu được 10,7 gam
kết tủa. Số đồng phân cấu tạo bậc 1 của X là bao nhiêu?
Đáp số: …………………
Câu 5. Xà phòng hoá 8,8 gam ethyl acetate bằng 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là bao nhiêu gam?
Đáp số:………………….
Câu 6. Có thể thu được bao nhiêu lít ethyl alcohol (D = 0,79 g/mL) khi lên men 4,74 kg glucose. Cho hiệu
suất quá trình lên men đạt 75%.
Đáp số:……..…….……..
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
----HẾT---Phiếu đáp án
Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
Câu

1-

2-

3-

4-

5-

6-

7-

8-

9-

10-

11-

12-

13-

14-

15-

16-

17-

18-

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

a)

a)

a)

a)

b)

b)

b)

b)

c)

c)

c)

c)

d)

d)

d)

d)

Phần III. Câu hỏi trả lời ngắn:
Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp số

Mã đề 002

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác