Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Phượng
Ngày gửi: 09h:16' 17-05-2025
Dung lượng: 447.5 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NAM ĐỊNH
ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2024-2025
Môn: Vật lí – lớp 11 THPT, GDTX
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Đề thi khảo sát gồm 04 trang.

MÃ ĐỀ: 301
Họ và tên học sinh:………………………………………
Số báo danh:………….……………………..……………

Cho biết: Hằng số Coulomb là k = 9.109 N.m2/C2; điện tích nguyên tố là e = 1,6.10-19 C
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hai tụ điện có điện dung C1 = 2 µF, C2 = 3 µF mắc song song với nhau tạo thành bộ tụ điện. Điện
dung tương đương của bộ tụ điện là
A. 5 µF.
B. 1,2 µF.
C. 6 µF.
D. 2,5 µF.
Câu 2: Một điện tích thử q khi được đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q thì chịu tác dụng của
lực điện ⃗F. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại vị trí đặt điện tích q được xác định theo công
thức nào dưới đây?
A. ⃗E =


F
q

.

B. E = ⃗F. q .

C. E =


F
q

.

D. ⃗E =

F
q

.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, một học sinh mắc mạch điện như hình vẽ để
đo suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. Coi ampe kế và vôn
kế là lí tưởng, pin có suất điện động và điện trở trong không đổi. Khi đóng
khóa K và điều chỉnh giá trị của biến trở R giảm thì học sinh đó thấy
A. số chỉ của ampe kế giảm, số chỉ của vôn kế tăng.
B. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều tăng.
C. số chỉ của ampe kế tăng, số chỉ của vôn kế giảm.
D. số chỉ của ampe kế và vôn kế đều giảm.
Câu 4: Nhiệt kế điện tử (hình bên) được thiết kế sử dụng cảm biến nhiệt để đo
nhiệt độ. Nhiệt kế này hoạt động bằng cách cảm biến loại tia nào sau đây?
A. Tia catot.
B. Tia X.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia tử ngoại.
Câu 5: Một dòng điện không đổi có I = 4,8 A chạy qua một dây kim loại tiết điện thẳng S = 1 cm2. Biết
mật độ êlectron tự do n = 3.1028 hạt/m3. Tốc độ dịch chuyển có hướng của êlectron là
A. 0,62 mm/s.
B. 0,06 mm/s.
C. 0,11 mm/s.
D. 0,01 mm/s.
Câu 6: Đường đặc trưng Vôn – Ampe của ba điện trở R1, R2 và R3 được
cho như hình bên. Thứ tự tăng dần giá trị của ba điện trở là
A. R1, R2, R3.
B. R3, R2, R1.
C. R3, R1, R2.
D. R1, R3, R2.
Câu 7: Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
A. Vôn (V).
B. Vôn/ mét (V/m).
C. Cu lông (C).
D. Fara (F).
Câu 8: Theo định luật Coulomb, lực hút hoặc đẩy giữa hai điện tích điểm
đặt trong chân không có độ lớn
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa hai điện tích.
Trang 1/4 - Mã đề 301

Câu 9: Một điện tích điểm Q = - 3.10-6 C đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó
30 cm có độ lớn bằng
A. - 3.102 V/m.
B. - 3.105 V/m.
C. 3.105 V/m.
D. 3.102 V/m.
Câu 10: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
A. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường. B. khả năng tác dụng lực của điện trường.
C. phương chiều của cường độ điện trường.
D. khả năng sinh công của điện trường.
Câu 11: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m và lò xo có độ cứng k. Con lắc dao động điều
hòa với tần số góc là

k
m
m
k
.
B.  = 2
.
C.  =
.
D.  =
.
m
k
m
k
Câu 12: Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young, ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ,
khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe tới màn quan sát là D.
Khoảng vân giao thoa được xác định bởi công thức
A.  = 2

A. i = D  .
2a

B. i = D  .
a

C. i = D .
a

D. i = a  .
D

Câu 13. Một sạc dự phòng (hình bên) có ghi thông số 20000 mAh có nghĩa là
thiết bị này có thể cung cấp
A. dòng điện 20000 mA trong 1 giờ.
B. điện lượng 20000 mA trong 1 giờ.
C. dòng điện 200 mA trong 10 giờ.
D. điện lượng 200 mA trong 10 giờ.
Câu 14: Hai quả bóng X và Y nhiễm điện, đang được treo bởi hai sợi dây làm
bằng vật liệu cách điện. Hai quả bóng này được đặt gần một quả bóng nhiễm điện
âm thì có hiện tượng xảy ra như hình vẽ bên. Quả bóng X và Y nhiễm điện gì?
A. X nhiễm điện âm, Y nhiễm điện dương.
B. X và Y nhiễm điện dương.
C. X và Y nhiễm điện âm.
D. X nhiễm điện dương, Y nhiễm điện âm.
Câu 15: Một vật nhỏ dao động điều hoà có phương trình x = 6cosωt (cm). Dao
động của vật có biên độ bằng
A. 3 cm.
B. 6 cm.
C. 2 cm.
D. 12 cm.

Hình a

Hình b

Câu 16: Hai điện cực của bộ phận bugi đánh lửa trong một
chiếc ô tô có thể xem như là hai tấm kim loại phẳng, song
song cách nhau 1,2 mm được tích điện trái dấu (như hình
bên). Điện trường tồn tại ở khe hở giữa hai điện cực được coi
là đều. Tia lửa điện được tạo ra khi điện trường đạt cường độ
3,0.107 V/m. Hiệu điện thế tối thiểu giữa hai điện cực để có tia
lửa điện là
A. 3600 V.
B. 36000000 V.
C. 36000 V.
D. 36 V.
Câu 17: Để đo cường độ dòng điện người ta thường dùng
A. oát kế.
B. công tơ điện.
C. vôn kế.
D. ampe kế.
Câu 18: Khi nói về một điện trở nhiệt thuận (PTC), phát biểu nào sau đây đúng? Điện trở của PTC
A. giảm khi nhiệt độ tăng.
B. tăng khi nhiệt độ tăng.
C. không thay đổi theo nhiệt độ.
D. tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Trang 2/4 - Mã đề 301

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2,0 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b),
c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Sơn tĩnh điện được thực hiện bằng súng phun đặc biệt, bột
sơn được đun nóng và tích điện dương tại đầu kim phun, sau đó
di chuyển theo điện trường để bám vào vật liệu cần sơn nhờ lực
hút tĩnh điện. Phương pháp này giúp bột sơn phủ đều, kể cả các
bề mặt khuất. Một súng phun sơn tĩnh điện hoạt động với điện áp
cao U = 30 kV, mỗi hạt sơn tích điện q = 1,2.10-9 C. Khoảng cách
giữa đầu phun và vật liệu cần sơn là d = 0,3 m. Tốc độ của hạt
sơn khi rời khỏi kim phun là 100 m/s. Coi điện trường tại vùng
phun sơn là điện trường đều.
a) Vật liệu cần sơn tích điện âm.
b) Cường độ điện trường tại vùng phun sơn là 100 kV/m.
c) Độ lớn lực điện tác dụng lên mỗi hạt sơn là 0,12 N.
d) Cho khối lượng của mỗi hạt sơn là 12.10-6g, bỏ qua trọng lực, (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị) thì
tốc độ của hạt sơn khi va đập vào bề mặt vật liệu là 123 m/s.
Câu 2. Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Hiệu điện thế U = 6 V, các điện trở
R1 = 4 Ω; R2 = 3 Ω; R3 = 2 Ω. Bỏ qua điện trở dây dẫn.
a) Sơ đồ đoạn mạch là (R1 nt R2) // R3.
b) Điện trở đoạn mạch AB là 3 Ω.
c) Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 2A.
d) Chiều chuyển động của electron trong dây dẫn chính là chiều dòng điện.

R1

R3
R2

A

•U•

B

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Máy khử rung tim là thiết bị được đội ngũ y tế thường dùng để cấp cứu bệnh
nhân bị rối loạn nhịp tim và tạo nhịp tim ổn định cho bệnh nhân. Để cấp cứu cho bệnh
nhân, nhân viên y tế đặt hai điện cực của máy khử rung tim lên ngực bệnh nhân và
truyền năng lượng dự trữ trong tụ điện cho bệnh nhân. Giả sử tụ điện trong máy có
điện dung C = 3.10-5 F phát ra một xung điện dưới một hiệu điện thế U = 4000 V.
Năng lượng mà tụ điện phát ra trong một lần khử rung tim có giá trị bằng bao nhiêu kJ
x(cm)
(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
+10
Câu 2: Một vật dao động điều hòa có li độ x biến thiên theo thời gian t
được biểu diễn như hình vẽ. Li độ dao động của vật tại thời điểm t = 1,5 s
bằng bao nhiêu centimét (cm)?

t (s)

O

−10

0,5

1

1,5

2

Câu 3: Hai điện tích điểm q1 = q2 = 10-9 C đặt tại A và B trong không khí, biết AB = 20 cm. Điểm M trên
đường trung trực của AB cách AB một đoạn h. Có một giá trị của h để cường độ điện trường tổng hợp do
hai điện tích gây ra tại M đạt giá trị cực đại là EM. Giá trị EM bằng bao nhiêu V/m (làm tròn kết quả đến
hàng đơn vị)?
Câu 4: Công của lực điện trường làm dịch chuyển một điện tích q = - 2.10-6 C ngược chiều đường sức
trong một điện trường đều có cường độ E = 4000 V/m trên quãng đường dài s = 0,5 m là a.10-3 J. Giá trị
của a là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 5: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E = 12 V, điện
trở trong r = 1 Ω, điện trở R = 4 Ω. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn. Số chỉ của vôn
kế bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Câu 6: Trên một sợi dây AB = 0,4 m căng ngang, hai đầu cố định đang có sóng
dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu). Bước sóng trên dây bằng bao nhiêu mét (m)
(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Trang 3/4 - Mã đề 301

Phần IV. Tự luận (2,0 điểm). Thí sinh làm vào giấy thi câu 1
Câu 1. Một nhóm học sinh sử dụng các dụng cụ sau để nghiên cứu dòng điện không đổi:
- 01 pin có suất điện động 9 V và điện trở trong r;
C
- 01 tụ điện 4700 μF;01 ampe kế lí tưởng;
- Một số điện trở R = 10 Ω;
- Bộ dây nối và khóa ngắt mạch điện.
Bỏ qua điện trở của dây dẫn.
1. Dùng pin để tích điện cho tụ theo sơ đồ hình a thì điện tích tụ tích
+ được là bao nhiêu?
Hình a
2. Nhóm học sinh đã mắc mạch điện theo sơ đồ hình b, khi đó quan sát
số chỉ của Ampe kế là 0,75 A. Xác định:
a) Hiệu điện thế giữa hai cực của pin?
b) Điện trở trong của pin?
3. Nhóm học sinh muốn thay điện trở ở sơ đồ hình b bằng một bộ điện
trở 10 Ω sao cho số chỉ của Ampe là 1,125 A. Tìm số điện trở 10 Ω tối
thiểu mà nhóm học sinh cần sử dụng và vẽ sơ đồ mạch điện?
Hình b
----------- HẾT ----------

Trang 4/4 - Mã đề 301
 
Gửi ý kiến