Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm văn công
Ngày gửi: 09h:09' 18-05-2025
Dung lượng: 1'018.7 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 10/4/2025
TIẾT 43, 44, 45. BÀI 12: VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA BIỂN ĐÔNG
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi học xong bài, HS có thể
- Xác định được vị trí của Biển Đông trên bản đồ.
- Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển, vị trí chiến
lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển,...
- Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ
- Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
2. Năng lực
- Năng lực chung
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập, thể hiện sự sáng tạo
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua hoạt động nhóm, trao đổi thảo luận và
báo cáo sản phẩm
- Năng lực đặc thù
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: thông qua khai thác các nguồn sử liệu, tranh ảnh để xác định vị
trí của Biển Đông trên bản đồ; xác định vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản
đồ
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: thông qua khai thác thông tin, tư liệu để giải thích
tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông; tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần
đảo ở Biển Đông.
3. Về phẩm chất
- Trung thực: Báo cáo trung thực kết quả học tập của cá nhân hoặc nhóm.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm, thực hiện đầy đủ các hoạt động do GV tổ chức.
- Yêu nước: có ý thức về chủ quyền biển đảo và quyết tâm bảo vệ, giữ gìn biển đảo quê
hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy và bài trình chiếu Powerpoint
- Phiếu học tập
- Máy tính (điện thoại) kết nối máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, sách bài tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS liệt kê được tên các đảo, quần đảo thuộc biển Đông thông qua trò chơi
“Đến lượt bạn”
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, lần lượt HS trả lời
c. Sản phẩm học tập: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Chọn 5 HS tham gia trò chơi: “ Đến lượt bạn”. Hãy lần lượt đọc tên 1 đảo, quần đảo ở Biển
Đông mà em biết. Đến lượt ai không trả lời được sẽ bị loại.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- 5 HS xung phng sẽ lên tham gia trò chơi, lần lượt kể tên 1 đảo, quần đảo ở Biển Đông
Bước 3: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn đáp án câu trả lời của HS. Có thể tham khảo tên các đảo,
quần đảo sau: Phú Quốc, Cát Bà, Cô Tô, Phú Quý, Lý Sơn, Trường Sa, Hoàng Sa, Vân Đồn,
bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ…
- GV dẫn dắt vào bài mới: Biển Đông có vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh
tế - xã hội và an ninh – quốc phòng của Việt Nam. Vùng biển đảo Việt Nam có vị trí và tầm
quan trọng như thế nào? Các đảo và quần đảo ở Biển Đông có vị trí, tầm quan trọng chiến
lược ra sao? Cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của biển Đông
a. Mục tiêu: Xác định được vị trí của biển Đông trên bản đồ

b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở vị trí của biển Đông trên bản
đồ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Vị trí của biển Đông

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin - Nằm ở rìa tây Thái Bình
SGK tr.77, kết hợp lược đồ hình 2, trả lời câu hỏi: Em Dương, chiều dài khoảng 1900
hãy xác định vị trí của Biển Đông?

hải lí, chiều ngang nơi rộng
nhất khoảng 600 hải lí, diện
tích hơn 3,447 triệu km2
- Vị trí:
+ Phía Tây: bờ biển Việt Nam
+ Phía Đông: đảo Lu-dông,
Pau-lau-oan (Phi-lip-pin, Bônê-ô (In-đô, Ma-lai)
+ Phía Bắc: Bờ biển Trung
Quốc
+ Phía Nam: các đảo của In-đônê-xi-a
- Đây là vùng biển chung của 9
quốc gia: Việt Nam, Trung
Quốc, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

a, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-

+ HS đọc thông tin SGK, tr.77, làm việc cá nhân, thực nây, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a
hiện nhiệm vụ học tập.
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tầm quan trọng chiến lược của biển Đông
a. Mục tiêu: Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về giao thông biển,
vị trí chiến lược, nguồn tài nguyên thiên nhiên biển
b. Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị sản phẩm
học tập ở nhà trước 1 tuần. Các nhóm hoàn thành sản phẩm, thuyết trình và thảo luận trước
lớp
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở vị trí của biển Đông trên bản
đồ
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
2. Tầm quan trọng chiến lược của

GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho các biển Đông
nhóm thiết kế sản phẩm học tập tìm hiểu tầm quan a. Tuyến giao thông đường biển
trọng chiến lược của Biển Đông. Thời gian chuẩn huyết mạch
bị: trước 1 tuần, thời gian trình bày 5p

- Biển Đông nằm trên tuyến đường

+ Nhóm 1: Biển Đông - tuyến giao thông đường giao thông huyết mạch, nối liền:
biển huyết mạch

Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương

+ Nhóm 2: Biển Đông - địa bàn chiến lược quan Châu Á – Châu Âu Châu Á – Trung
trọng ở khu vực về kinh tế

Đông

+ Nhóm 3: Biển Đông - địa bàn chiến lược quan - Trong lịch sử: Biển Đông là tuyến
trọng ở khu vực về chính trị - an ninh

đường thiết yếu trong giao thông,

+ Nhóm 4: Biển Đông - nguồn tài nguyên thiên giao thương, di cư…giữa Ấn Độ và
nhiên phong phú

Trung Quốc, giữa phương Đông với

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

phương Tây

+ HS khai thác thông tin SGK, tr.78 - 80, kết hợp - Hiện nay, Biển Đông là tuyến hàng
các tài liệu tham khảo khác, hoạt động theo nhóm, hải quốc tế nhộn nhịp thứ 2 thế giới
thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà. Sản phẩm học (tổng lượng hàng hóa vận chuyển
tập tùy thuộc các nhóm lựa chọn.

hàng năm)

+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

b. Địa bàn chiến lược quan trọng

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ở khu vực châu Á – Thái Bình
luận

Dương

+ GV mời đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày * Về kinh tế
sản phẩm của mình

- Biển Đông là cửa ngõ giao thương

+ Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi quốc tế của nhiều quốc gia, vùng
cho nhóm bạn

lãnh thổ tiếp giáp, là địa bàn chiến

- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ lược quan trọng về kinh tế ở châu Á
học tập

– Thái Bình Dương

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- Các nước có nền kinh tế gắn liền

+ GV tổ chức cho các nhóm chấm chéo sản phẩm với các con đường thương mại, hệ
của nhau, kết hợp phần đánh giá của GV trên cơ sở thống cảng biển và nguồn tài
tiêu chí sau

nguyên trên Biển Đông: Nhật Bản,
Hàn Quốc, Trung Quốc, In-đô-nê-

+ Một số thông tin mở rộng GV có thể cung cấp xi-a, Xin-ga-po Việt Nam.
cho HS

- Biển Đông là điểm điều tiết giao

● Biển Đông là nơi cư trú của 12 nghìn loài sinh thông đường biển quan trọng bậc
vật, trong đó có khoảng 2040 loài cá, 350 loài san nhất châu Á với một khối lượng
hô, 662 loài rong biển, 12 loài có vú. Trong khu hàng hóa vận chuyển quốc tế (45%).
vực này, tập trung 221 loài cây nước mặn tạo nên * Về chính trị - an ninh
diện tích rừng ngập mặn tương đối lớn. Khu vực - Trong lịch sử
thềm lục địa của biển Đông có tiềm năng dầu khí + Biển Đông là địa bàn cạnh tranh
cao như bồn trũng Bru – nây, Nam Côn sơn, Hoàng ảnh hưởng của nhiều nước lớn.
Sa…

+ Diễn ra quá trình giao thoa của
các nền văn hóa lớn: Trung Quốc,
Ấn Độ, Đông Nam Á hải đảo, Đông
Nam Á lục địa…
+ Xuất hiện tình trạng tranh chấp
chủ quyền biển đảo trên Biển Đông
từ sớm và khá phức tạp…
- Hiện nay: biển Đông có vị trí địa –
chính trị quan trọng đối với các
quốc gia châu Á – Thái Bình
Dương. An ninh trên biển Đông sẽ
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích an
ninh, chính trị và sự thịnh vượng
kinh tế của khu vực, trong đó có
Việt Nam
c. Nguồn tài nguyên thiên nhiên

biển
- Tài nguyên sinh vật: phong phú,
đa dạng với hàng trăm loài, gồm cả
động vật và thực vật, đặc biệt mục,
hải sâm (trữ lượng lớn); rong biển,
tảo biển, rau câu (giá trị cao)
- Tài nguyên khoáng sản, đặc biệt
dầu mỏ, khí tự nhiên. Bên cạnh đó
còn có năng lượng thủy triều, năng
lượng gió, cát, hóa chất trong cát,
muối, khoáng chất…
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở biển
Đông
a. Mục tiêu:
- Xác định được vị trí của các đảo và quần đảo ở Biển Đông trên bản đồ
- Giải thích được tầm quan trọng chiến lược của các đảo và quần đảo ở Biển Đông
b. Nội dung: GV dẫn dắt vấn đề, nêu nhiệm vụ học tập. HS làm việc cá nhân, đọc thông tin
SGK trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. HS ghi được vào vở tầm quan trọng chiến lược
của các đảo và quần đảo ở biển Đông
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

* Nhiệm vụ 1 : Hoạt động cá nhân

3. Tầm quan trọng chiến

- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

lược của các đảo và quần

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin và quan đảo ở biển Đông
sát hình 2, xác định vị trí của các đảo và quần đảo của a. Vị trí của các đảo và
Việt Nam ở Biển Đông trên lược đồ?

quần đảo ở Biển Đông

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Hệ thống đảo tiền tiêu: Thổ

+ HS khai thác thông tin SGK, tr.81, thực hiện nhiệm vụ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo,
học tập

Phú Quý, Lý Sơn…

+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

- Các đảo lớn: Cô Tô, Cát Bà,

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Cù Lao Chàm

+ GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi

- Các đảo ven bờ: huyện đảo

+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung

Cát Bà, Bạch Long Vĩ

- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học - Hai quần đảo xa bờ: Hoàng
tập

Sa và Trường Sa

+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

+ Quần đảo Hoàng Sa: tọa

+ GV khai thác hình 5 SGK: Đảo Trường Sa Lớn nằm ở độ: 15045'B – 17015'B và
trung tâm của quần đảo Trường Sa. Đảo có hình dáng như 1110Đ – 1130Đ, S = 30.000
một tam giác vuông, xanh tươi rợp bóng mát của các loại km2
cây như đu đủ, bàng vuông…và hiện đại với những công + Quần đảo Trường Sa: tọa
trình như sân bay, trạm thu phát tín hiệu điện thoại qua vệ độ:

6050'B



120B



tinh, đài khí tượng thủy văn, trạm thu phát truyền hình vệ 111030'Đ – 117020Đ, cách
tinh, hệ thống năng lượng sạch… Đặc biệt, đảo có ngọn vịnh Cam Ranh khoảng 248
hải đăng được xây dựng từ năm 2009, giúp tàu thuyền hải lí.
hoạt động trong vùng biển Trường Sa định hướng và xác
định được vị trí của mình.
+ Để làm sáng tỏ, GV trình chiếu cho HS quan sát video
giới thiệu về quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa (Việt Nam)
* Nhiệm vụ 2 : Hoạt động cá nhân
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

b. Tầm quan trọng chiến

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học lược của các đảo và quần
tập sau:

đảo ở biển Đông

1. Dựa vào những hình ảnh sau đây, em hãy cho biết các * Phát triển kinh tế - xã hội
đảo và quần đảo của Việt Nam ở Biển Đông có vai trò - Phát triển các lĩnh vực khai
quan trọng trong lĩnh vực gì?

thác tài nguyên biển: vận tải
biển, khai thác dầu mỏ, thủyhải sản, du lịch…
- Xây dựng các trạm thông
tin, trạm dừng chân… phục
vụ tuyến đường hàng hải trên
Biển Đông
* Đảm bảo an ninh – quốc
phòng
-

Quần

đảo

Hoàng

Sa,

2. Giải thích tầm quan trọng chiến lược của các đảo và Trường Sa có tầm quan trọng
quần đảo ở biển Đông trong phát triển kinh tế - xã hội và

chiến lược với quốc phòng,

bảo vệ an ninh

an ninh

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các đảo liên kết lại hình

+ HS khai thác thông tin SGK, tr.82, thực hiện nhiệm vụ thành tuyến phòng thủ nhiều
học tập

tầng, hệ thống an ninh vững

+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

chắc bảo vệ đất liền.

- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+ GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
+ GV khai thác hình 6 SGK: Tàu kiểm ngư KN – 290 có
sức chứa 200 người với chiều dài 90,5m, chiều rộng 14m.
Tàu có hệ thống điều khiển hoàn toàn tự động từ buồng
lái, hệ thống camera giám sát xung quanh và các bộ phận
trên tàu. Ngoài ra, tàu còn có sân đậu và nhà chứa máy
bay trực thăng, xuồng cứu sinh cao tốc… Tàu kiểm ngư
Kn – 290 có nhiệm vụ tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thực
thi pháp luật trên biển, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển
đảo, hỗ trợ ngư dân vươn khơi bám biển, làm công tác
cứu hộ cứu nạn và thực hiện các nhiệm vụ dân sự khác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS lập được sơ đồ tư duy thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông
b. Nội dung: GV nêu câu hỏi, HS làm việc cá nhân, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở ghi
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ: Lập sơ đồ tư duy thể hiện tầm quan trọng chiến lược của Biển Đông về
giao thông biển, vị trí chiến lược và nguồn tài nguyên thiên nhiên biển.

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở ghi
+ GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
+ GV mời 2 – 3 HS mang sản phẩm sơ đồ tư duy để GV kiểm tra, chấm điểm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS hoàn thành tốt
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu, thực hiện nhiệm vụ học tập
mới
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ học tập, HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ tại nhà,
GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
c. Sản phẩm học tập: Phần tìm hiểu của HS trong vở bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu nhiệm vụ: Sưu tầm từ sách báo, internet, nêu đề xuất của em để khai thác hiệu quả,
bền vững vị trí và tài nguyên thiên nhiên Biển Đông.
- HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tài liệu và hoàn thành nhiệm vụ tại nhà
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời 1 – 2 HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức, có thể thưởng điểm, tuyên dương những HS có
bài làm tốt
* Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Chuẩn bị nội dung bài 13: Việt Nam và biển Đông
 
Gửi ý kiến