Đề khảo sát chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Doãn Hoàn
Ngày gửi: 08h:28' 11-03-2026
Dung lượng: 225.1 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Doãn Hoàn
Ngày gửi: 08h:28' 11-03-2026
Dung lượng: 225.1 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: HOÁ HỌC - LỚP 11
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ, tên thí sinh:......................................................................... SBD:.....................
Mã đề thi 1301
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80;C=12; Na=23; K=39;
Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Ag=108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phần lớn sulfur dùng để sản xuất sulfuric acid.
B. Khi tác dụng với fluorine, sulfur thể hiện tính oxy hóa.
C. Khi tác dụng với kim loại, sulfur thể hiện tính khử.
D. Nguyên tử sulfur có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2.
Câu 2. Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được
A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
B. tính chất của các hợp chất hữu cơ.
C. màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
D. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 3. Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước bromine.
(c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 4. Một hydrocarbon thơm X có phần trăm khối lượng của nguyên tố C trong phân tử là 90,57%. CTPT của
X là
A. C9H12
B. C7H8.
C. C8H10.
D. C6H6.
Câu 5. Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X
là
A. O3.
B. CO2.
C. NH3.
D. SO2.
Câu 6. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:
A. NH2CH2CH2CHO.
B. NH2CH(CH3)CHO. C. NH2CH2CH2COOH. D. NH2CH2CHO.
Câu 7. Dãy chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. CH3NO2, CaCO3, C6H6
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2
C. C2H6O, C6H6, CaCO3
D. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
Câu 8. Pentane là tên theo danh pháp thay thế của chất nào sau đây?
A. CH3[CH2]3CH3.
B. CH3[CH2]4CH3.
C. CH3[CH2]5CH3.
D. CH3[CH2]2CH3.
Câu 9. But-l-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. CH3CH2CHBrCH3.
B. BrCH2CH2CH2CH2Br. C. CH3CH2CH2CH2Br. D. CH3CHBrCHBrCH3.
Câu 10. Trong phân tử ethylene các nguyên tử
A. có thể tạo góc liên kết 1090.
B. đều liên kết với nhau bằng liên kết σ.
C. thuộc cùng một mặt phẳng.
D. thuộc cùng một đường thẳng.
Câu 11. Nếu dòng điện chạy qua được dung dịch trong nước của một chất X. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là chất điện li. (b) Trong dung dịch chất X có các ion dương và ion âm.
(c) Chất X ở dạng rắn khan cũng dẫn điện. (d) Trong dung dịch chất X có electron tự do.
Số phát biểu không đúng là
Trang 1/4 - Mã đề 1301
A. 2.
B. 1.
Câu 12. Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho
A. H2SO4 loãng hấp thụ SO2.
C. H2SO4 98% hấp thụ SO2.
Câu 13. Chất nào sau đây là chất điện li?
A. Glucose.
C. Sodium oxide.
Câu 14. Thí nghiệm được tiến hình như hình vẽ bên.
C. 0
D. 3.
B. H2SO4 98% hấp thụ SO3
D. H2SO4 loãng hấp thụ SO3.
B. Alcohol etylic.
D. Magnesium chloride.
Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. Xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
B. Không xuất hiện kết tủa.
C. Xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.
D. Xuất hiện kết tủa trắng, có ánh kim.
Câu 15. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau
một hay nhiều nhóm methylene (-CH2-) được gọi là hiện tượng
A. Đồng phân.
B. Đồng đẳng.
C. Đồng vị.
D. Đồng khối
Câu 16. Dung dịch nào sau đây có giá trị pH lớn hơn 7?
A. Dung dịch HCl 0,0001M
B. Dung dịch chứa [OH-] = 4,4 × 10-9 M
+
-2
C. Dung dịch chứa [H ] = 1,53 × 10 M
D. Dung dịch chứa [OH-] = 2,4 × 10-2 M
Câu 17. Để đảm bảo an toàn cho việc vận chuyển và tiêu thụ khí thiên nhiên, một lượng khí X ở áp suất
1,1MPa được bơm trước vào đường ống dẫn khí của một số đoạn đường để làm khí bảo vệ. Khí X là
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Chlorine.
D. Hydrogen.
Câu 18. Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
trong phản ứng theo thời gian như sau
Bắt đầu từ thời điểm nào phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng hóa học?
A. t1.
B. t4.
C. t3.
D. t2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan
trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Trang 2/4 - Mã đề 1301
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy
phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
b) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân
trùn quế.
c) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH 4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để
đất có giá trị pH phù hợp.
d) Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng
cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).
Câu 2. Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và người tham gia sản xuất. Do trong
quá trình sản xuất sulfuric acid có quá trình đốt cháy khoáng vật pyrite tạo sulfur dioxide.
a) Đối với con người, khí sulfur dioxide gây ra cảm giác khó thở, bệnh viêm đường hô hấp, đau mắt.
b) Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối
lượng để làm nhiên liệu. Khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong
nước mưa theo sơ đồ:
Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là a.1011 L, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5M. Giá trị
của a là 2.
c) Đối với môi trường, khí sulfur dioxide là một trong những nguyên nhân chính gây mưa acid.
d) Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống (thành phần
chính là CaO), vôi tôi (thành phần chính là Ca(OH)2) hoặc đá vôi nghiền (thành phần chính là CaCO3).
Câu 3. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, p-xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng
a) Từ p-xylene người ta xản xuất terephtalic acid theo sơ đồ:
Để thu được 83 gam terephtalic acid người ta cần sử dụng 53 gam p-xylene (H=80%)
b) Toluene có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) ở điều kiện thường.
c) Nitro hoá toluene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho
và para – nitrotoluene.
d) Có thể dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng trên.
Câu 4. Ethylene ở điều kiện thường là loại khí không màu, có khả năng kích thích hoa quả mau chín. Bên cạnh
đó, thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị thương tổn hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập
úng, …). Ngoài ra ethylene còn có ứng dụng sản xuất ra vật liệu polymer như chất dẻo polyethylene (nhựa PE).
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Trong quá trình tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene có thể được hoà tan trong một số dung
môi như methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex–1–ene để ethylene phản ứng với nhau để tạo thành
polymer.
b) Nhựa PE có thể tự phân hủy ngoài môi trường tự nhiên nhanh chóng nhưng cũng cần tránh lạm dụng.
Trang 3/4 - Mã đề 1301
c) Phần trăm số lượng nguyên tử C trong polyethylene là 33,33%.
d) Phản ứng tạo thành polyethylene từ nhiều phân tử ethylene là phản ứng trùng hợp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Dẫn 2,479 lít (đkc) acetylene vào dung dịch AgNO 3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam kết tủa?
Câu 2. Trong phân tử hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%. Từ phồ khối
lượng xác định được phân tử khối của X bằng 54. Khi cho X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được
sản phẩm có cấu tạo duy nhất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử X có mạch carbon không phân nhánh.
(2) X không tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
(3) X làm mất màu dung dịch Bromine.
(4) X có đồng phân hình học.
Các phát biểu đúng (được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: 123; 134;…) là
Câu 3. Lycopen là hoạt chất có hoạt tính chống oxi hóa mạnh, được tìm thấy trong nhiều loại rau quả có màu
đỏ như gấc, cà chua, dưa hấu… Một nghiên cứu đã chiết tách thành công lycopen từ màng hạt gấc Việt Nam,
không những mang lại ý nghĩa trong việc tạo ra sản phẩm nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn giúp nâng cao
giá trị kinh tế cho người trồng gấc. Sơ đồ quy trình chiết tách và tinh chế lycopen:
Lycopen tinh khiết được chiết tách từ quả gấc bằng phương pháp Soxhlet, sử dụng dung môi hữu cơ là
dichloromethane, tinh chế lycopen bằng dung môi ethanol. Lượng lycopen chiết tách được là khoảng
3,2-4,4g/kg màng hạt gấc khô, có độ tinh khiết cao trên 98%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dichloromethane là dung môi chiết, còn ethanol là dung môi kết tinh.
(b) Chiết lycopen từ màng hạt gấc dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(c) Có thể thay dichloromethane bằng toluen do có nhiệt độ sôi tương tự.
(d) Thí nghiệm trên sử dụng 2 phương pháp là chiết và kết tinh.
Số phát biểu đúng là
Câu 4. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1
M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl này cần 34 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol/L của dung
dịch HCl trên.
Câu 5. Cho các hydrocarbon sau: toluene, 2,2-dimethylbutane, 3-methylhexane, benzene và 2-methylhexane.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming heptane?
Câu 6. Dung dịch X gồm a mol Na +; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol
khối lượng muối tan có trong dung dịch X là bao nhiêu gam?
-------- HẾT-------Trang 4/4 - Mã đề 1301
và 0,05 mol
. Tổng
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LẦN 2
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: HOÁ HỌC - LỚP 11
Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
Họ, tên thí sinh:......................................................................... SBD:.....................
Mã đề thi 1301
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80;C=12; Na=23; K=39;
Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Ag=108.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu1 đến câu 18 Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phần lớn sulfur dùng để sản xuất sulfuric acid.
B. Khi tác dụng với fluorine, sulfur thể hiện tính oxy hóa.
C. Khi tác dụng với kim loại, sulfur thể hiện tính khử.
D. Nguyên tử sulfur có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2.
Câu 2. Dựa vào các số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ IR ta có thể dự đoán được
A. thành phần cấu tạo nên hợp chất hữu cơ.
B. tính chất của các hợp chất hữu cơ.
C. màu sắc của các hợp chất hữu cơ.
D. nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Câu 3. Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước bromine.
(c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 4. Một hydrocarbon thơm X có phần trăm khối lượng của nguyên tố C trong phân tử là 90,57%. CTPT của
X là
A. C9H12
B. C7H8.
C. C8H10.
D. C6H6.
Câu 5. Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X
là
A. O3.
B. CO2.
C. NH3.
D. SO2.
Câu 6. Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:
A. NH2CH2CH2CHO.
B. NH2CH(CH3)CHO. C. NH2CH2CH2COOH. D. NH2CH2CHO.
Câu 7. Dãy chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. CH3NO2, CaCO3, C6H6
B. C2H6O, C6H6, CH3NO2
C. C2H6O, C6H6, CaCO3
D. CH3NO2, C2H6O, C2H3O2Na
Câu 8. Pentane là tên theo danh pháp thay thế của chất nào sau đây?
A. CH3[CH2]3CH3.
B. CH3[CH2]4CH3.
C. CH3[CH2]5CH3.
D. CH3[CH2]2CH3.
Câu 9. But-l-ene tác dụng với HBr tạo ra sản phẩm chính có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. CH3CH2CHBrCH3.
B. BrCH2CH2CH2CH2Br. C. CH3CH2CH2CH2Br. D. CH3CHBrCHBrCH3.
Câu 10. Trong phân tử ethylene các nguyên tử
A. có thể tạo góc liên kết 1090.
B. đều liên kết với nhau bằng liên kết σ.
C. thuộc cùng một mặt phẳng.
D. thuộc cùng một đường thẳng.
Câu 11. Nếu dòng điện chạy qua được dung dịch trong nước của một chất X. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là chất điện li. (b) Trong dung dịch chất X có các ion dương và ion âm.
(c) Chất X ở dạng rắn khan cũng dẫn điện. (d) Trong dung dịch chất X có electron tự do.
Số phát biểu không đúng là
Trang 1/4 - Mã đề 1301
A. 2.
B. 1.
Câu 12. Oleum là sản phẩm tạo thành khi cho
A. H2SO4 loãng hấp thụ SO2.
C. H2SO4 98% hấp thụ SO2.
Câu 13. Chất nào sau đây là chất điện li?
A. Glucose.
C. Sodium oxide.
Câu 14. Thí nghiệm được tiến hình như hình vẽ bên.
C. 0
D. 3.
B. H2SO4 98% hấp thụ SO3
D. H2SO4 loãng hấp thụ SO3.
B. Alcohol etylic.
D. Magnesium chloride.
Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. Xuất hiện kết tủa vàng nhạt.
B. Không xuất hiện kết tủa.
C. Xuất hiện kết tủa trắng sau tan dần.
D. Xuất hiện kết tủa trắng, có ánh kim.
Câu 15. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau
một hay nhiều nhóm methylene (-CH2-) được gọi là hiện tượng
A. Đồng phân.
B. Đồng đẳng.
C. Đồng vị.
D. Đồng khối
Câu 16. Dung dịch nào sau đây có giá trị pH lớn hơn 7?
A. Dung dịch HCl 0,0001M
B. Dung dịch chứa [OH-] = 4,4 × 10-9 M
+
-2
C. Dung dịch chứa [H ] = 1,53 × 10 M
D. Dung dịch chứa [OH-] = 2,4 × 10-2 M
Câu 17. Để đảm bảo an toàn cho việc vận chuyển và tiêu thụ khí thiên nhiên, một lượng khí X ở áp suất
1,1MPa được bơm trước vào đường ống dẫn khí của một số đoạn đường để làm khí bảo vệ. Khí X là
A. Nitrogen.
B. Oxygen.
C. Chlorine.
D. Hydrogen.
Câu 18. Xét phản ứng thuận nghịch: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g). Đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
trong phản ứng theo thời gian như sau
Bắt đầu từ thời điểm nào phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng hóa học?
A. t1.
B. t4.
C. t3.
D. t2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Câu 1. Một số loại thực vật chỉ phát triển tốt ở môi trường có pH phù hợp, việc nghiên cứu pH của đất rất quan
trọng trong nông nghiệp. Một số loại cây trồng phù hợp với đất có giá trị pH cho trong bảng sau:
Trang 2/4 - Mã đề 1301
Một học sinh làm thí nghiệm xác định độ pH của đất như sau: Lấy một lượng đất cho vào nước rồi lọc lấy
phần dung dịch. Dùng máy pH đo được giá trị pH là 4,52.
a) Vùng đất trên phù hợp trồng cây chè và thanh long.
b) Để cải tạo đất cằn cỗi thì một biện pháp hữu hiệu là sử dụng phân bón hữu cơ như phân chuồng, phân
trùn quế.
c) Để cây cải thảo và hành tây phát triển tốt, ta cần bón nhiều đạm hai lá (NH 4NO3) qua nhiều vụ liên tiếp để
đất có giá trị pH phù hợp.
d) Loại đất trên bị nhiễm chua, để trồng hành tây, cà chua, mía phát triển tốt ta cần khử chua cho đất bằng
cách rắc vôi bột (chứa chủ yếu CaO) hoặc bón tro thực vật (tro đốt rơm rạ).
Câu 2. Quá trình sản xuất sulfuric acid có thể ảnh hưởng đến môi trường và người tham gia sản xuất. Do trong
quá trình sản xuất sulfuric acid có quá trình đốt cháy khoáng vật pyrite tạo sulfur dioxide.
a) Đối với con người, khí sulfur dioxide gây ra cảm giác khó thở, bệnh viêm đường hô hấp, đau mắt.
b) Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 6000 tấn than đá/ngày, có thành phần chứa 0,8% sulfur về khối
lượng để làm nhiên liệu. Khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hóa thành sulfuric acid trong
nước mưa theo sơ đồ:
Thể tích nước mưa bị nhiễm acid là a.1011 L, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5M. Giá trị
của a là 2.
c) Đối với môi trường, khí sulfur dioxide là một trong những nguyên nhân chính gây mưa acid.
d) Chuyển hoá sulfur dioxide thành các chất ít gây ô nhiễm hơn bằng các hóa chất như vôi sống (thành phần
chính là CaO), vôi tôi (thành phần chính là Ca(OH)2) hoặc đá vôi nghiền (thành phần chính là CaCO3).
Câu 3. Ở điều kiện thường: benzene, toluene, p-xylene là chất lỏng không màu, trong suốt, dễ cháy, có mùi đặc
trưng
a) Từ p-xylene người ta xản xuất terephtalic acid theo sơ đồ:
Để thu được 83 gam terephtalic acid người ta cần sử dụng 53 gam p-xylene (H=80%)
b) Toluene có thể làm mất màu dung dịch thuốc tím (KMnO4) ở điều kiện thường.
c) Nitro hoá toluene bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc tạo thành hỗn hợp hai sản phẩm chính là ortho
và para – nitrotoluene.
d) Có thể dùng dung dịch bromine để phân biệt 3 chất lỏng trên.
Câu 4. Ethylene ở điều kiện thường là loại khí không màu, có khả năng kích thích hoa quả mau chín. Bên cạnh
đó, thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị thương tổn hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập
úng, …). Ngoài ra ethylene còn có ứng dụng sản xuất ra vật liệu polymer như chất dẻo polyethylene (nhựa PE).
Hãy cho biết những phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Trong quá trình tổng hợp polyethylene (PE), các phân tử ethylene có thể được hoà tan trong một số dung
môi như methyl alcohol, nước, cyclohexane hay hex–1–ene để ethylene phản ứng với nhau để tạo thành
polymer.
b) Nhựa PE có thể tự phân hủy ngoài môi trường tự nhiên nhanh chóng nhưng cũng cần tránh lạm dụng.
Trang 3/4 - Mã đề 1301
c) Phần trăm số lượng nguyên tử C trong polyethylene là 33,33%.
d) Phản ứng tạo thành polyethylene từ nhiều phân tử ethylene là phản ứng trùng hợp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1. Dẫn 2,479 lít (đkc) acetylene vào dung dịch AgNO 3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được bao nhiêu
gam kết tủa?
Câu 2. Trong phân tử hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%. Từ phồ khối
lượng xác định được phân tử khối của X bằng 54. Khi cho X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được
sản phẩm có cấu tạo duy nhất.
Cho các phát biểu sau:
(1) Phân tử X có mạch carbon không phân nhánh.
(2) X không tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.
(3) X làm mất màu dung dịch Bromine.
(4) X có đồng phân hình học.
Các phát biểu đúng (được sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. Ví dụ: 123; 134;…) là
Câu 3. Lycopen là hoạt chất có hoạt tính chống oxi hóa mạnh, được tìm thấy trong nhiều loại rau quả có màu
đỏ như gấc, cà chua, dưa hấu… Một nghiên cứu đã chiết tách thành công lycopen từ màng hạt gấc Việt Nam,
không những mang lại ý nghĩa trong việc tạo ra sản phẩm nâng cao sức khỏe cộng đồng mà còn giúp nâng cao
giá trị kinh tế cho người trồng gấc. Sơ đồ quy trình chiết tách và tinh chế lycopen:
Lycopen tinh khiết được chiết tách từ quả gấc bằng phương pháp Soxhlet, sử dụng dung môi hữu cơ là
dichloromethane, tinh chế lycopen bằng dung môi ethanol. Lượng lycopen chiết tách được là khoảng
3,2-4,4g/kg màng hạt gấc khô, có độ tinh khiết cao trên 98%.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dichloromethane là dung môi chiết, còn ethanol là dung môi kết tinh.
(b) Chiết lycopen từ màng hạt gấc dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(c) Có thể thay dichloromethane bằng toluen do có nhiệt độ sôi tương tự.
(d) Thí nghiệm trên sử dụng 2 phương pháp là chiết và kết tinh.
Số phát biểu đúng là
Câu 4. Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1
M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl này cần 34 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol/L của dung
dịch HCl trên.
Câu 5. Cho các hydrocarbon sau: toluene, 2,2-dimethylbutane, 3-methylhexane, benzene và 2-methylhexane.
Trong số các chất này, có bao nhiêu chất có thể là sản phẩm reforming heptane?
Câu 6. Dung dịch X gồm a mol Na +; 0,15 mol K+; 0,1 mol HCO3-; 0,15 mol
khối lượng muối tan có trong dung dịch X là bao nhiêu gam?
-------- HẾT-------Trang 4/4 - Mã đề 1301
và 0,05 mol
. Tổng
 









Các ý kiến mới nhất