Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề khảo sát chất lượng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Doãn Hoàn
Ngày gửi: 08h:37' 11-03-2026
Dung lượng: 920.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD & ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1
-------------------(Đề thi có ___ trang)

KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN: HÓA
Thời gian làm bài: 50
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên: ............................................................................
Số báo danh: .......
Mã đề 0302
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe =
56; Mn = 55
Độ âm điện của các nguyên tố: H =2,2; Cl= 3,16
Học sinh không được sử dụng tài liệu, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm. Thí sinh chọn 1 đáp án duy nhất)
Câu 1. Nguyên tử Fluorine có số hiệu nguyên tử bằng 9 và số khối bằng 19. Tổng số hạt cơ bản (proton,
electron và neutron) có trong nguyên tử Fluorine là:
A. 19
B. 32
C. 30
D. 28
Câu 2. Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử:
A. Giảm dần.
B. Tăng dần.
C. Không đổi.
D. Biến đổi không quy luật.
Câu 3. Một phản ứng thu nhiệt có biến thiên Enthalpy của phản ứng:
0
0
0
A. Không xác định.
B. ∆𝒓 𝐻298
<0
C. ∆𝒓 𝐻298
>0
D. ∆𝒓 𝐻298
=0
Câu 4. Điều kiện chuẩn là nhiệt độ 298K và áp suất là
A. 25 bar
B. 1 bar
C. 100 bar
D. 298 bar
Câu 5. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng tuần hoàn là.
A. Chlorine (Cl).
B. Iodine (I)
C. Fluorine (F)
D. Bromine (Br)
Câu 6. Lớp electron thứ 3 có tối đa bao nhiêu phân lớp?
A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
3+
Câu 7. Biết X là phi kim thuộc chu kỳ 2, có 2 electron độc thân. Ion R có tổng số hạt cơ bản (p, n, e) là
37 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9. Số electron (e) lớp ngoài cùng có
thể có của R và X là? ( đáp án sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn)
A. 2, 3, 6
B. 3, 4, 6
C. 2, 4, 6
D. 3, 4
Câu 8. Cho năng lượng liên kết (Eb): H – H (436 kJ/mol), Cl – Cl (243 kJ/mol), H – Cl (432 kJ/mol).
Biến thiên enthalpy của phản ứng 𝐻2 + 𝐶𝑙2 → 2HCl là:
A. -370 kJ.
B. -185 kJ.
C. -285 kJ.
D. +185 kJ.
Câu 9. Liên kết ion thường được hình thành giữa.
A. Hai nguyên tử phi kim giống nhau.
B. Hai nguyên tử kim loại.
C. Một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
D. Hai nguyên tử có độ âm điện xấp xỉ nhau.
Câu 10. Số oxi hóa của Sulfur trong hợp chất 𝐻2 S𝑂4 là.
A. -2.
B. +4.
C. +6.
D. +2.
Câu 11. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó.
A. Cần cung cấp nhiệt liên tục.
B. Giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
C. Không có sự thay đổi nhiệt độ.
D. Hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Câu 12. Để xác định nồng độ cồn trong máu của người lái xe, cảnh sát sử dụng thiết bị thổi nồng độ cồn
trong đó có phản ứng chuẩn độ 𝐶2 𝐻5 OH bằng 𝐾2 𝐶𝑟2 𝑂7 trong môi trường acid theo phương trình:
3𝐶2 𝐻5 OH+ 2𝐾2 𝐶𝑟2 𝑂7 + 8𝐻2 𝑆𝑂4 → 3C𝐻3 COOH + 2𝐶𝑟2 (S𝑂4 )3 + 2𝐾2 S𝑂4 + 11𝐻2 O .
Nếu chuẩn độ 25 ml máu cần 10 ml dung dịch 𝐾2 𝐶𝑟2𝑂7 0,01M. Tính số mg ethanol 𝐶2 𝐻5 OH có trong
100 ml máu người này.
Mã đề 0302

Trang 1/3

A. 27,6
B. 62,7
C. 72,6
D. 26,7
Câu 13. Trong phân tử HCl cặp electron dùng chung.
A. Nằm ở giữa hai nguyên tử.
B. Lệch về phía nguyên tử Hydrogen.
C. Chuyển hẳn sang nguyên tử Chlorine.
D. Lệch về phía nguyên tử Chlorine.
Câu 14. Chlorine (𝐶𝑙2 ) là một chất oxi hóa mạnh thường được sử dụng để khử trùng nước sinh hoạt nhằm
tiêu diệt các mầm bệnh như vi khuẩn E. coli hay ký sinh trùng Giardia. Để làm sạch nước thì nồng độ
chlorine thường duy trì là 11mg trên mỗi lít nước.
Trong phòng thí nghiệm, chlorine có thể được điều chế bằng cách cho manganese dioxide (𝑀𝑛𝑂2) dư tác
dụng với dung dịch acid HCl đặc 36,5% (có khối lượng riêng D=1,18g/ml) theo phương trình:
𝑀𝑛𝑂2(s) + 4HCl(aq) → 𝑀𝑛𝐶𝑙2 (aq)+ 𝐶𝑙2 (g) + 2𝐻2 O (l)
Giả sử muốn điều chế 5 bình khí 𝐶𝑙2 ở điều kiện chuẩn, mỗi bình có thể tích 200ml, hiệu suất toàn
bộ quá trình là 80% thì thể tích dung dịch HCl đặc 36,5% tối thiểu cần dùng là bao nhiêu mL? (kết quả
làm tròn đến hàng phần mười)
A. 23,8.
B. 17,1.
C. 15,3.
D. 13,7.
Câu 15. Đại lượng nào có giá trị enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?
A. Đơn chất bền nhất.
B. Hợp chất bền.
C. Các chất khí.
D. Mọi chất rắn.
Câu 16. Để đạt được cấu hình electron bền vững của khí hiếm gần nhất, nguyên tử Sodium (Z=11) có xu
hướng.
A. Nhận 1 electron.
B. Góp chung 1 electron.
C. Nhường 7 electron.
D. Nhường 1 electron.
Câu 17. Cho các nhận định sau đây về xu hướng biến đổi tính chất của các nguyên tố và hợp chất trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
(1) Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính phi kim của các đơn chất có xu
hướng tăng dần.
(2) Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các đơn chất có xu
hướng tăng dần.
(3) Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình
thành liên kết hóa học.
(4) Trong một chu kì, từ trái sang phải, tính acid của các oxide và hydroxide tương ứng có xu hướng tăng
dần.
(5) Các nguyên tố nhóm VIIA (Halogen) luôn có tính phi kim yếu nhất trong chu kì của chúng.
Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 18. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có cùng số proton nhưng khác nhau về.
A. Số neutron
B. Số electron
C. Cấu hình electron
D. Tính chất hóa học
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
(Thí sinh xác định mỗi ý a, b, c, d là Đúng hay Sai. Đúng 4 ý/câu được 1,0 điểm)
Câu 1. Cho nguyên tử Aluminium (Al) nằm ở ô số 13, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
a) Bán kính nguyên tử của Al nhỏ hơn nguyên tử Sodium (Z=11).
b) Al có 3 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài cùng.
c) Oxide của Al có tính lưỡng tính.
d) Aluminium là một phi kim mạnh.
Câu 2. Cho phản ứng: Mn𝑂2 + HCl  Mn𝐶𝑙2 + 𝐶𝑙2 + 𝐻2 O
a) Nếu dùng 1 mol Mn𝑂2 thì thu được 24,79 lít khí 𝐶𝑙2 (đkc).
b) Mn𝑂2 là chất oxi hóa, HCl là chất khử.
c) HCl vừa đóng vai trò chất khử, vừa làm môi trường.
d) Tổng hệ số tối giản của phản ứng là 8.
Câu 3. Fluorine là một phi kim đặc biệt. Trong đời sống, anion fluoride (𝐹 − ) được thêm vào nước uống
(khoảng 1 mg/L) và kem đánh răng để giúp men răng chắc khỏe. Tuy nhiên, fluoride có độc tính đối với
Mã đề 0302

Trang 2/3

hệ thần kinh nếu dùng quá liều. Một nghiên cứu cho biết ngưỡng có thể gây ngộ độc cấp tính cho con
người và động vật là khoảng 2,8 mg ion trên mỗi 1 kg trọng lượng cơ thể.
a) Nguyên tử Fluorine (Z=9) nằm ở chu kì 2, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
b) Một con vật nặng 5 kg nếu nạp vào 16g một loại hóa chất có nồng độ Fluoride là 1000ppm tương
đương 1mg trong 1g hóa chất. Thì lượng ion fluoride nạp vào vượt ngưỡng gây ngộ độc cấp tính.
c) Trong nhóm VIIA, Fluorine là nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất nhờ có bán kính nguyên tử nhỏ
nhất và độ âm điện cao nhất (3,98).
d) Muối sodium fluoride (NaF) có trong kem đánh răng là một hợp chất ion.
Câu 4. Cho phản ứng nhiệt phân đá vôi: 𝐶𝑎𝐶𝑂3 (𝑠) → CaO (s) + 𝐶𝑂2 (g)
Biết tạo thành chuẩn của các chất sau:
Chất
CaO(s)
CaC𝑂3 (s)
C𝑂2 (g)
0
-1207,0
-634,9
-393,5
∆𝒇 𝐻298 (kJ/mol)
a) Phản ứng nhiệt phân CaC𝑂3 có thể tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
b) Để nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaC𝑂3 cần cung cấp khoảng 17,86 kJ nhiệt lượng.
c) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân 1 mol CaC𝑂3 là +178,6 kJ.
d) Phản ứng nhiệt phân đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
(Mỗi câu đúng 0,25 điểm)
Câu 1. Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của X và Y là 32 (giả sử số hiệu nguyên tử
của X nhỏ hơn Y). Số hiệu nguyên tử của X bằng bao nhiêu?
Câu 2. Nguyên tố Boron (B) có hai đồng vị bền là 105𝐵và 115𝐵. Biết nguyên tử khối trung bình của Boron
là 10,81. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 115𝐵 là
Câu 3. Glucose là một loại monosaccharide với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và
hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời.
Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan
trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản
ứng oxi hoá glucose:
C6H12O6(s) + 6O2(g)  6CO2(g) + 6H2O(l) r Ho298  2803,0 kJ
Tính năng lượng tối đa (KJ) thu đươ ̣c từ glucose khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung
dịch glucose 5%.( đáp án làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 4. Biến đổi năng lượng hóa học gắn liền với mọi hoạt động trong đời sống và sản xuất. Xét các hiện
tượng thực tế sau đây:
1. Đốt cháy khí methane (𝐶𝐻4 ) trong lò khí gas để đun nấu thực phẩm.
2. Phản ứng nung đá vôi (𝐶𝑎𝐶𝑂3 ) trong công nghiệp để sản xuất vôi sống.
3. Quá trình cơ thể oxi hóa glucose (𝐶6 𝐻12 𝑂6 ) để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.
4. Sự bay hơi của cồn (ethanol) khi xoa lên da khiến vùng da đó có cảm giác lạnh.
5. Phản ứng nhiệt phân muối potassium nitrate (𝐾𝑁𝑂3 ) để điều chế oxygen.
Trong số các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng thuộc quá trình tỏa nhiệt (biến thiên enthalpy
<0)?
Câu 5. Tổng số cặp electron dùng chung trong phân tử 𝑂2 (biết 𝑍𝑂 = 8) là
Câu 6. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số các hạt cơ bản (proton, electron và neutron) là 34. Trong
đó, tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Số lượng hạt proton trong một
nguyên tử R là
------ HẾT ------

Mã đề 0302

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác