Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

đề kiểm tra 45 phút giữa kỳ 1 lớp 12 môn Địa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 10h:22' 08-11-2024
Dung lượng: 77.9 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD&ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT LÊ VĂN HƯU

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 1, NĂM HỌC 2024-2025
MÔN ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
------------------------Họ tên thí sinh: .................................................................
Số báo danh: ......................................................................
Mã Đề: 721.
Câu 1. Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất ẩm của khí hậu nước ta?
A. Nhiệt độ trung bình năm cao.

B. Độ ẩm không khí cao.

C. Số giờ nắng trong năm nhiều.

D. Có gió mậu Dịch hoạt động chính.

Câu 2. Năng suất lao động xã hội của nước ta
A. còn thấp, chưa có dấu hiệu cải thiện.
giới.
C. rất cao và ngày càng tăng rất nhanh.

B. ngày càng tăng nhưng còn thấp so với thế
D. khá cao nhưng đang có dấu hiệu suy giảm.

Câu 3. Đặc điểm về vị trí địa lý nào sau đây khiến thiên nhiên nước ta không khô hạn như ở các nước
cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi?
A. Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.
B. Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo
C. Nằm trong khu vực có hoạt động gió tín phong
D. Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa ,mưa nhiều
Câu 4. : Phát biểu nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá Đông – Tây của thiên
nhiên nước ta?
A. Tác động của biển và sự phân hoá địa hình.
B. Tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi.
C. Hướng của các dãy núi và sự phân hoá độ cao.
D. Sự phân hoá của sinh vật và mạng lưới sông ngòi.
Câu 5. Nội dung nào sau đây biểu hiện tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?
A. Có hai mùa gió chính.

B. Độ ẩm không khí cao.

C. Số giờ nắng trong năm nhiều.

D. Nhiệt độ trung bình năm cao.

Câu 6. Nhân tố quyết định tính chất đa dạng về thành phần loài của giới sinh vật ở Việt Nam là
A. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và phân hóa phức tạp.
B. nằm trên đường di cư, dư lưu của nhiều loài sinh vật.
C. khí hậu ôn đới gió mùa và phân hóa đa dạng.
D. đất xấu và có sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
Câu 7. Xu hướng thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta là
A. Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực ngoài Nhà nước.
B. Tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C. Giảm tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
D. Giảm tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước, tăng tỉ lệ lao động khu vực Nhà nước.
Mã đề 721

Trang 1

Câu 8. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ

B. Đồng bằng sông Hồng.

C. Tây Nguyên.

D. Đông Nam Bộ.

Câu 9. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều bắc-nam chủ yếu là do
A. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

B. tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

C. sinh vật kết hợp với địa hình.

D. lãnh thổ kéo dài,địa hình và gió mùa.

Câu 10. Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG KHAI THÁC ĐÁ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2022
Đá khai thác (Triệu
m3)

2015

2020

2021

2022

157,9

129,2

162,3

160,1

NDL(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
Theo bảng số liệu, để thể hiện thay đổi sản lượng khai thác đá của nước ta giai đoạn 2015 - 2022, dạng
biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
A. Đường.

B. Tròn

C. Kết hợp.

D. Miền.

Câu 11.

NDL(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tình hình phát triển và cơ cấu số lượng vật nuôi.
B. Cơ cấu đàn trâu, bò, lợn và sản lượng thịt.
C. Quy mô đàn trâu, bò, lợn và sản lượng thịt.
D. Số lượng trâu, bò và tốc độ tăng sản lượng thịt lợn.
Câu 12. Hệ sinh thái nào sau đây không xuất hiện ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi?
A. Rừng hỗn hợp.

B. Rừng cận nhiệt đới lá kim.

C. Rừng ngập mặn.

D. Rừng cận nhiệt đới lá rộng.

Câu 13. Gió mùa đông hoạt động vào thời gian
A. từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.

B. từ tháng 5 đến tháng 10.

C. từ tháng 6 đến tháng 11.

D. từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Câu 14. :Vị trí địa lí không ảnh hưởng trực tiếp đến thành phần tự nhiên nào sau đây?
A. Sông ngòi.
Mã đề 721

B. Khí hậu.

C. Sinh vật.

D. Khoáng sản.
Trang 2

Câu 15. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Phong hoá và xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng.
B. Năng suất sinh học cao của các quần xã động, thực vật.
C. Đất bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, tích tụ oxit sắt và nhôm.
D. Sông ngòi có lượng nước dồi dào, mang theo nhiều phù sa.
Câu 16. Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là:
A. Ôn đới gió mùa, lạnh quanh năm.

B. Cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

C. Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

D. Cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d). Ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Tính nhiệt đới ẩm gió mùa được biểu hiện ở các thành phần địa hình, đất, sông ngòi và sinh vật.
a) . Chế độ dòng chảy sông ngòi theo mùa, mùa lũ thường chiếm 70 – 80% tổng lượng nước cả năm.
b) . Địa hình các-xtơ khá phổ biến ở các khu vực trung du và miền núi ở nước ta.
c) . Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là rừng rậm nhiệt đới ẩm.
d) . Đất feralit là loại đất phổ biến ở các vùng đồng bằng, trung du và miền núi ở nước ta.
Câu 2. Cho bảng số liệu:
Dân số Thái Lan và Việt Nam giai đoạn 2010-2019 (Triệu người)
Năm

201

2013

2015

2016

2019

Thái Lan

65,9

66,8

67,2

67,5

69,7

Việt Nam

86,5

90,7

92,6

93,6

96,2

0

(Số liệu theo Tổng cục thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
a) . Dân số Việt Nam lớn hơn Thái Lan năm 2019 là 2,06 lần.
b) . Dân số Việt Nam tăng chậm hơn so với dân số Thái Lan.
c) . Dân số Việt Nam tăng đều và tăng hơn so với Thái Lan 2,6 lần.
d) . Dân số Việt Nam tăng liên tục và tăng thêm 7,9 triệu người.
Câu 3. Đọc đoạn thông tin chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a),b),c),d) sau đây:
“ Lãnh thổ Việt Nam Tuy diện tích không rộng nhưng thiên nhiên lại rất đa dạng và có sự phân hóa phức
tạp. Thiên nhiên thay đổi theo không gian ba chiều từ Bắc vào Nam từ Đông sang Tây và từ thấp lên cao,
đã hình thành nên nhiều khu vực tự nhiên ở các cấp phân vị khác nhau.”
a) Thiên Nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ.
b) Thiên Nhiên nước ta có sự phân hóa theo kinh độ.
c) Sự phân hóa thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới.
d) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.
Câu 4. Lãnh thổ nước ta trải dài từ Bắc xuống Nam, nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu và có ảnh
hưởng đến nhiều thành phần tự nhiên khác nhau.
a) . Thiên nhiên nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Mã đề 721

Trang 3

b) . Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
c) . Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt từ Bắc xuống Nam.
d) . Thiên nhiên nước ta giống các khu vực Tây Á, Bắc Phi.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM YÊU CẦU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Biết đỉnh núi cao 3.000 m nếu nhiệt độ tại đỉnh này là 2 0 C thì trong cùng thời điểm cùng sườn núi
đón gió nhiệt độ ở chân núi này sẽ là bao nhiêu 0 C (làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập
phân).
Câu 2. Một con tàu nằm cách đường nước cơ sở 150 m hỏi con tàu đứng cách biên giới quốc gia trên biển
bao nhiêu km? ( làm tròn số đến hàng đơn vị của km)(Biết 1 hải lý rộng 1852 m)
Câu 3. Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ
số giới tính của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: số nam/100 nữ, (làm tròn kết quả sau dấu phẩy 1 chữ
số ).
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Dân số Việt Nam giai đoạn 2010-2021 (Triệu người)
Năm

201

2013

2015

2016

2021

86,5

90,7

92,6

93,6

96,2

0
Việt Nam

Tính tốc độ tăng dân số Việt Nam năm 2021(Lấy năm 2010 là 100 %) (Làm tròn số đến hàng đơn vị của
%)
----HẾT---

Mã đề 721

Trang 4
 
Gửi ý kiến