Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 1 LỚP 3 MÔN TIẾNG VIỆT
Người gửi: Ngô Hồng Hải
Ngày gửi: 15h:03' 04-01-2026
Dung lượng: 38.2 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ( PHẦN ĐỌC )
Họ và tên:……………………………………………………………………………………..............…… Lớp 3…………...
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Cây thông
Những cây thông dáng thẳng tắp, hiên ngang giữa trời đất, không sợ nắng mưa.
Lá thông trông như một chiếc kim dài và xanh bóng. Mỗi khi gió thổi, cả rừng thông
vi vu reo lên cùng gió, làm cho ta không khỏi mê say. Thông thường mọc trên đồi. Ở
những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như thường. Người ta trồng thông chủ
yếu để lấy gỗ và nhựa. Đó là nguồn tài nguyên thiên nhiên rất quý báu.
TRONG THẾ GIỚI CÂY XANH.
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: Từ ngữ nào trong đoạn văn tả hình dáng cây thông?
A. Cao vút
B. Thẳng tắp
C. Xanh bóng

D. Thấp lè tè

Câu 2: Bộ phận nào của cây thông giống như chiếc kim dài?
A. Lá cây
B. Thân cây
C. Rễ cây
D. Cành cây
Câu 3: Cây thông thường mọc ở đâu?
A. Trồng rừng
B. Trên đồi
C. Ven biển
D. Trong vườn
Câu 4: Câu nào trong các câu sau được viết theo mẫu Ai ( con gì, cái gì) làm gì?
A. Những cây thông dáng thẳng tắp.
B. Cây thông mọc trên đồi.
C. Cây thông là nguồn tài nguyên quý báu.
D. Những cây thông xanh tốt trên nền dất khô cằn.
Câu 5: Ở nơi đất khô cằn, cây thông như thế nào?
A. Khô héo
B. Xanh tốt
C. Khẳng khiu
D. Vươn cao
Câu 6: Trong câu: “Ở những nơi đất đai khô cằn thông vẫn xanh tốt như thường.”
từ khô cằn, xanh tốt là từ:
A. Chỉ sự vật
B. Chỉ đặc điểm
C. Chỉ hoạt động
D. Chỉ cây cối

Câu 7: Tìm và ghi lại một câu trong bài có hình ảnh so sánh.

Câu 8: Tại sao nói cây thông là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý báu?

Câu 9. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?

Câu 10. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào câu sau và viết lại:
Ông em bố em chú em đều là thợ mỏ.

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (PHẦN ĐỌC)
Họ và tên học sinh: ………………………………………….…lớp 3:………..
Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho
mỗi câu hỏi sau.

Cửa Tùng

Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một
thời chống Mĩ cứu nước. Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng
phi lao rì rào gió thổi.
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh
mông. Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng. Bãi cát ở đây
từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm". Diệu kì thay trong một ngày, Cửa
Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu
xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi
chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào
mái tóc bạch kim của sóng biển.
Khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
Câu 1. Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?
a. Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi.
b. Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ.
c. Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.
Câu 2. Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày?
a. Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực.

b. Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe.

c. Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục.
Câu 3. Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào?
a. Một dòng sông. b. Một tấm vải khổng lồ.
c. Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim.
Câu 4. Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động?
a. Thuyền

b. Thổi

c. Đỏ

Câu 5. Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu
hỏi Ai (con gì, cái gì)?
a. Cửa Tùng.

b. Có ba sắc màu nước biển

c. Nước biển.

Câu 6: Tìm trong bài 1 câu theo mẫu câu "Ai thế nào?"

Câu 7. Trong câu: “Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống
mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.”, những sự vật được so sánh với nhau
là:

Câu 8: Tìm và viết ra các từ chỉ đặc điểm có trong các câu văn sau:
Diệu kì thay, trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt
trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng
nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.

Câu 9: Nêu nội dung chính của bài tập đọc Cửa Tùng

Câu 10: Đặt 1 câu theo mẫu câu “ Ai làm gì ?”

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Họ và tên học sinh: ………………………………………lớp 3:……
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi

Sư Tử và Kiến
      Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to khỏe như mình và cho rằng những con vật
nhỏ bé chẳng có ích lợi gì cho nó. Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử,
liền bị Sư Tử xua đuổi.
Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi kiếm
ăn được. Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp. Nhưng
Voi, Hổ, Gấu, … đều kiếm cớ từ chối ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn.
Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm Sư
Tử. Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp.
Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến. Sư Tử vội vàng xin
lỗi Kiến và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời.
Theo Truyện cổ dân tộc Lào
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời
đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập.
Câu 1. Sư Tử chỉ kết bạn với loài vật nào?
a. Những loài vật có ích.
b. Loài vật nhỏ bé.   

  

c. Loài vật to khỏe.
d. Loài vật có hại.
Câu 2. Khi Kiến Càng đến xin kết bạn, Sư Tử có thái độ như thế nào?
a.
b.
c.
d.

Từ chối, xua đuổi
Vui vẻ, mời vào
Niềm nở và nhận lời kết bạn
Mời vào và kiếm cớ từ chối.

Câu 3. Sư Tử bị đau tai, bạn bè đối xử với Sư Tử ra sao?
a. Đến thăm hỏi và tìm cách chạy chữa cho Sư Tử.
b. Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc cho Sư Tử đau đớn.
c. Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ.
d. Đến thăm và chăm sóc Sư Tử tận tình.
Câu 4.Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân thiết nhất trên đời?
a.Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng.

b.Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé.

c.Vì Sư Tử thấy Kiến Càng đáng thương.
d. Vì Kiến Càng tốt bụng, đã cứu giúp Sư Tử.
Câu 5. Em có suy nghĩ gì về hành động của Kiến Càng?
................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................

Câu 6. Câu nào dưới đây được viết theo mẫu câu Ai thế nào?
a.
b.
c.
d.

Bạn bè của Sư Tử rất đông.
Bạn bè của Sư Tử đến thăm nhưng không giúp gì cho Sư Tử.
Kiến Càng là bạn người bạn thân thiết của Sư Tử.
Sư Tử kết bạn với các loài vật to khỏe như mình.

Câu 7. Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau:
Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật to khỏe như mình và cho rằng những con vật
nhỏ bé chẳng có ích lợi gì cho nó.
Câu 8. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Voi Hổ Gấu là bạn của Sư Tử.
Câu 9. Đọc câu văn sau rồi điền từ ngữ thích hợp vào bảng:
Sư Tử cho rằng mình to khỏe như Voi, Hổ.
Sự vật A
………………….

Đặc điểm
…………………..

Từ so sánh
………………..

Sự vật B
………………….

Câu 10. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................................

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
MÔN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (PHẦN ĐỌC)
Họ và tên học sinh: ……………………………………………Lớp 3:…….
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

CỤC NƯỚC ĐÁ
Mưa đá. Một cục nước đá trắng tinh, to lông lốc như một quả trứng gà rơi bộp
xuống đất. Dòng nước dang rộng tay nói:
- Chào bạn! Mời bạn nhập vào với chúng tôi!
Cục nước đá nhìn dòng nước, lạnh lùng đáp:
- Các anh đục ngầu, bẩn thỉu như thế, tôi hòa nhập với các anh sao được? Trời cao
kia mới là bạn của tôi!
Dòng nước cười xòa rồi ào ào chảy ra sông, ra biển. Cục nước đá nằm trơ trọi lại
một mình, lát sau thì tan ra, ướt nhoẹt ở một góc sân.
Theo Dương Văn Thoa
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng
nhất và hoàn thành tiếp các bài tập.
Câu 1. Lúc vừa rơi xuống đất cục nước đá có hình dạng thể nào?
a.
b.
c.
d.

Trắng, nhỏ như một hòn sỏi.
Trắng tinh, to lông lốc như một quả trứng gà.
Trắng, tròn xoe như một quả bóng đá.
Trắng trắng, tròn và to như viên bi.

Câu 2. Trông thấy cục nước đá, dòng nước đã làm gì?
a. Vui vẻ nói chuyện với cục nước đá.
b. Lạnh lùng rồi chảy ra sông, biển.
c. Dang tay mời cục nước đá nhập vào dòng chảy.
d. Cười xòa rồi ào ào chảy ra sông, ra biển.
Câu 3. Cục nước đá đáp lại thế nào?
a. Cảm ơn và hòa nhập vào dòng nước.
b. Muốn đi cùng dòng nước ngay.
c. Xin đợi nó tan thành nước đã.
d. Từ chối, chê dòng nước đục bẩn.
Câu 4. Số phận của cục nước đá sau đó ra sao?
a. Trở về làm bạn với trời cao.
b. Bị dòng nước ào ào cuốn ra sông, ra biển.

c. Trơ lại một mình, lát sau tan ra, ướt nhoẹt ở góc sân.
d. Một mình chạy đuổi theo dòng nước.
Câu 5. Thái độ của cục nước đá cho em biết ?
a.
b.
c.
d.

Cục nước đá rất kiêu căng, coi thường người khác.
Cục nước đá rất thân thiện với người khác.
Cục nước đá rất sợ hãi.
Cục nước đá rất muốn kết bạn với mọi người.

Câu 6. Em hãy đặt một câu với từ “ đoàn kết”
................................................................................................................................................................................................

Câu 7. Tìm và ghi các từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau:
Một cục nước đá trắng tinh, to lông lốc như một quả trứng gà rơi bộp xuống đất.
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................

Câu 8. Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm trong câu sau:
Cục nước đá chê dòng nước đục ngầu, bẩn thỉu.
................................................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................................

Câu 10. Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên?
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến