Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ 2 LỚP 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:32' 19-04-2025
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 663
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:32' 19-04-2025
Dung lượng: 28.6 KB
Số lượt tải: 663
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH ……………………..
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
HỌ TÊN: ………………………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – (ĐỌC)-LỚP ........
LỚP: ..................
NĂM HỌC: 2024-2025
Thời gian: Tùy theo số lượng Học sinh
Giám sát 1: …………………...…….. Giám sát 2: ……………………………………
Điểm
Lời phê của giáo viên
………………………………………………..
……………………………………………………………………………
………………………………..
………………………………………………………………………..
GV Đánh giá 1: …………………… GV Đánh giá 2: …………………
A-Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc xăm đọc các bài tập đọc từ tuần 26 đến tuần 33 và trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc để lấy điểm đọc thành tiếng ở các tiết ôn tập trong tuần …
II-Đọc hiểu: (7 điểm) – (Thời gian làm bài 35 phút)
1. Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm
hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức
hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các Vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.
Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi
Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy
Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn
cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công
giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp
gỡ của ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sà cho đồng bằng xanh mát.
Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo
ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề
với các Vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền
Trung thờ 18 chi Vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm, những gốc
thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là
đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh,
ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.
(Theo Đoàn Minh Tuấn)
Nguồn: SGK TV 5 KNTTVCS tập 2 tr155-156
Câu 1: Trong bài nhắc đến đề thờ vị vua nào?
A. Vua Hùng Vương
B. Vua Lý Thái Tổ
C. Vua Lê Đại Hành
D. Vua Trần Thái Tông
Câu 2: Phong cảnh trước đền Hùng như thế nào?
A. Ẩn trong rừng cây xanh xanh.
B. Như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.
C. Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
D. Là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược.
Câu 3: Đền Hùng có vị trí địa lí như thế nào?
A. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là ngã Ba Hạc, xa xa là núi Sóc
Sơn, trước mặt là đỉnh Ba Vì.
B. Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là núi Sóc Sơn, xa xa là đỉnh Ba Vì,
trước mặt là ngã Ba Hạc.
C. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là đỉnh Ba Vì, xa xa là núi Sóc
Sơn, trước mặt là ngã Ba Hạc.
D. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là đỉnh Ba Vì, xa xa là ngã Ba
Hạc, trước mặt là núi Sóc Sơn.
Câu 4: Ghép ô bên trái thích hợp với ô bên phải để nêu đúng phong cảnh thiên
nhiên từ lăng của các vua Hùng
Phía bên phải
Dãy Tam Đảo như bức tượng xanh sừng sững đỡ lấy
mây trời cuộn cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi ín dấu
chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân.
Phía bên trái
Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sống lớn tháng
năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh
mát.
Trước mặt
Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng
Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Câu 5: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giổ Tổ mùng mười tháng ba”
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Là một học sinh, em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn đến các vị vua
Hùng, những người đã có công xây dựng đất nước?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh
B. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều
màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
C. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức hoành phi treo
chính giữa.
D. Lăng của các Vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.
Câu 8: Nối 2 câu sau bằng Kết từ phù hợp.
Việt Nam là một đất nước hòa bình và tươi đẹp. …………………., em thật sự tự hào
khi được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất ấy.
Câu 9: Đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa.”
a) Từ ngữ được liên kết là ……………………………………………………………..
b) 2 câu trên được liên kết bằng cách ………………………………………………….
Câu 10: Từ nào trong bài được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng?
………………………………………………………………………………………….
TRƯỜNG TH ……………………..
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
HỌ TÊN: ………………………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – (VIẾT) - LỚP ........
LỚP: ..................
NĂM HỌC: 2024-2025
Thời gian: 35 phút
Giám sát 1: …………………...…….. Giám sát 2: ……………………………………
Điểm
Lời phê của giáo viên
………………………………………………..
……………………………………………………………………………
………………………………..
………………………………………………………………………..
GV Đánh giá 1: …………………… GV Đánh giá 2: …………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm) - (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề bài: Việt Nam được biết đến là một quốc gia có nhiều danh lam thắng cảnh và cảnh
đẹp nổi tiếng. Em hãy viết bài văn tả một phong cảnh mà em yêu thích (một cánh đồng,
một công viên hoặc cảnh bình minh ở nơi em sống).
Bài làm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKII
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2024 – 2025
A-Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 (2 điểm)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra (1 điểm)
*Cách đánh giá, cho điểm:
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc khoảng 90- 95 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu
cảm: 1 điểm
b) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
c) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu: (7điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 4:
Phía bên phải
Phía bên trái
Trước mặt
Câu 1
A
Câu 2
B
Câu 3
C
Câu 6
C
Dãy Tam Đảo như bức tượng xanh sừng sững đỡ lấy
mây trời cuộn cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi ín dấu
chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân.
Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sống lớn tháng
năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh
mát.
Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng
Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Câu 5: 1 điểm
Là câu ca dao nhắc nhở mọi người Việt Nam dù đi đâu, về đâu, làm gì cũng không được
quên ngày giổ Tổ, không được quên nguồn cội, quê hương của mình.
Câu 6: 1 điểm
Em sẽ học tập thật giỏi để trở thành cháu ngoan Bác Hồ, tuyên truyền về truyền thống
Uống nước nhớ nguồn. Biết quý trọng và biết ơn những gì cha ông ta đã bảo vệ và xây
dựng. Thắp hương nghĩa trang liệt sĩ vào những ngày lễ 22/12.
Câu 8: Nối 2 câu sau bằng Kết từ phù hợp.
Việt Nam là một đất nước hòa bình và tươi đẹp. Chính vì vậy, em thật sự tự hòa khi
được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất ấy.
Câu 9: Đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè
hoa.”
a) Từ ngữ được liên kết là “đền”
b) 2 câu trên được liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
Câu 10: Từ nào trong bài được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng?
Vua Hùng, đất Tổ, Phù Đổng
B- Kiểm tra viết: (10 điểm)
Hướng dẫn đánh giá, ghi điểm:
Bài viết đạt điểm tối đa khi đạt được các yêu cầu sau:
1. Cấu tạo đoan văn
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp yêu thích (Tên, lúc nào, ở đâu).
B. Thân bài
1/ Miêu tả được các sự vật có trong cảnh đẹp. (2 điểm)
2. Miêu tả được các hoạt động có trong cảnh đẹp. của con người, con vật,… (2 điểm)
3. Miêu tả được những việc làm, hay kỉ niệm của em với cảnh đẹp đó. (2 điểm)
C. Kết bài (1 điểm)
Kết luận: nêu cảm nhận, tình cảm của em đối với cảnh đẹp, hoặc gửi đến 1 thông điệp,
lời kêu gọi tốt đẹp cho con người và thiên nhiên.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Bài viết đủ 3 phần, sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử
dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
Ghi chú: Đối với những bài viết tùy theo mức độ viết bài của học sinh (viết mắc nhiều lỗi
chính tả, cách dùng từ, đặt câu, bố cục, sự sáng tạo, …) mà giáo viên đánh giá, ghi điểm
cho phù hợp.
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II
HỌ TÊN: ………………………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – (ĐỌC)-LỚP ........
LỚP: ..................
NĂM HỌC: 2024-2025
Thời gian: Tùy theo số lượng Học sinh
Giám sát 1: …………………...…….. Giám sát 2: ……………………………………
Điểm
Lời phê của giáo viên
………………………………………………..
……………………………………………………………………………
………………………………..
………………………………………………………………………..
GV Đánh giá 1: …………………… GV Đánh giá 2: …………………
A-Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- Giáo viên cho học sinh bốc xăm đọc các bài tập đọc từ tuần 26 đến tuần 33 và trả
lời câu hỏi về nội dung bài đọc để lấy điểm đọc thành tiếng ở các tiết ôn tập trong tuần …
II-Đọc hiểu: (7 điểm) – (Thời gian làm bài 35 phút)
1. Đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm
hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức
hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các Vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.
Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp. Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi
Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao. Dãy
Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn
cuộn. Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công
giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược. Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp
gỡ của ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sà cho đồng bằng xanh mát.
Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc. Theo
ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề
với các Vua Hùng giữ vững giang sơn. Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền
Trung thờ 18 chi Vua Hùng. Những cành hoa đại cổ thụ toả hương thơm, những gốc
thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ. Đi dần xuống là
đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh,
ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi gương.
(Theo Đoàn Minh Tuấn)
Nguồn: SGK TV 5 KNTTVCS tập 2 tr155-156
Câu 1: Trong bài nhắc đến đề thờ vị vua nào?
A. Vua Hùng Vương
B. Vua Lý Thái Tổ
C. Vua Lê Đại Hành
D. Vua Trần Thái Tông
Câu 2: Phong cảnh trước đền Hùng như thế nào?
A. Ẩn trong rừng cây xanh xanh.
B. Như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn.
C. Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay
dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
D. Là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược.
Câu 3: Đền Hùng có vị trí địa lí như thế nào?
A. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là ngã Ba Hạc, xa xa là núi Sóc
Sơn, trước mặt là đỉnh Ba Vì.
B. Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là núi Sóc Sơn, xa xa là đỉnh Ba Vì,
trước mặt là ngã Ba Hạc.
C. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là đỉnh Ba Vì, xa xa là núi Sóc
Sơn, trước mặt là ngã Ba Hạc.
D. Đền Thượng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, bên phải là đỉnh Ba Vì, xa xa là ngã Ba
Hạc, trước mặt là núi Sóc Sơn.
Câu 4: Ghép ô bên trái thích hợp với ô bên phải để nêu đúng phong cảnh thiên
nhiên từ lăng của các vua Hùng
Phía bên phải
Dãy Tam Đảo như bức tượng xanh sừng sững đỡ lấy
mây trời cuộn cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi ín dấu
chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân.
Phía bên trái
Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sống lớn tháng
năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh
mát.
Trước mặt
Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng
Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Câu 5: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giổ Tổ mùng mười tháng ba”
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 6: Là một học sinh, em sẽ làm gì để thể hiện lòng biết ơn đến các vị vua
Hùng, những người đã có công xây dựng đất nước?
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
Câu 7: Câu nào dưới đây là câu ghép?
A. Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh
B. Trước đền, những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều
màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xòe hoa.
C. Trong đền, dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm để ở bức hoành phi treo
chính giữa.
D. Lăng của các Vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh xanh.
Câu 8: Nối 2 câu sau bằng Kết từ phù hợp.
Việt Nam là một đất nước hòa bình và tươi đẹp. …………………., em thật sự tự hào
khi được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất ấy.
Câu 9: Đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt xoè hoa.”
a) Từ ngữ được liên kết là ……………………………………………………………..
b) 2 câu trên được liên kết bằng cách ………………………………………………….
Câu 10: Từ nào trong bài được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng?
………………………………………………………………………………………….
TRƯỜNG TH ……………………..
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
HỌ TÊN: ………………………….
MÔN: TIẾNG VIỆT – (VIẾT) - LỚP ........
LỚP: ..................
NĂM HỌC: 2024-2025
Thời gian: 35 phút
Giám sát 1: …………………...…….. Giám sát 2: ……………………………………
Điểm
Lời phê của giáo viên
………………………………………………..
……………………………………………………………………………
………………………………..
………………………………………………………………………..
GV Đánh giá 1: …………………… GV Đánh giá 2: …………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm) - (Thời gian làm bài 35 phút)
Đề bài: Việt Nam được biết đến là một quốc gia có nhiều danh lam thắng cảnh và cảnh
đẹp nổi tiếng. Em hãy viết bài văn tả một phong cảnh mà em yêu thích (một cánh đồng,
một công viên hoặc cảnh bình minh ở nơi em sống).
Bài làm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, GHI ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HKII
MÔN TIẾNG VIỆT
NĂM HỌC 2024 – 2025
A-Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
+ HS đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 (2 điểm)
+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra (1 điểm)
*Cách đánh giá, cho điểm:
a) Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc khoảng 90- 95 tiếng/ phút, giọng đọc có biểu
cảm: 1 điểm
b) Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc
sai quá 5 tiếng): 1 điểm
c) Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Đọc hiểu: (7điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
Câu 4:
Phía bên phải
Phía bên trái
Trước mặt
Câu 1
A
Câu 2
B
Câu 3
C
Câu 6
C
Dãy Tam Đảo như bức tượng xanh sừng sững đỡ lấy
mây trời cuộn cuộn; xa xa là núi Sóc Sơn, nơi ín dấu
chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng
Vương đánh thắng giặc Ân.
Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ của ba dòng sống lớn tháng
năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh
mát.
Đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng
Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao.
Câu 5: 1 điểm
Là câu ca dao nhắc nhở mọi người Việt Nam dù đi đâu, về đâu, làm gì cũng không được
quên ngày giổ Tổ, không được quên nguồn cội, quê hương của mình.
Câu 6: 1 điểm
Em sẽ học tập thật giỏi để trở thành cháu ngoan Bác Hồ, tuyên truyền về truyền thống
Uống nước nhớ nguồn. Biết quý trọng và biết ơn những gì cha ông ta đã bảo vệ và xây
dựng. Thắp hương nghĩa trang liệt sĩ vào những ngày lễ 22/12.
Câu 8: Nối 2 câu sau bằng Kết từ phù hợp.
Việt Nam là một đất nước hòa bình và tươi đẹp. Chính vì vậy, em thật sự tự hòa khi
được sinh ra và lớn lên trên mảnh đất ấy.
Câu 9: Đọc và trả lời câu hỏi dưới đây:
“Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh. Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè
hoa.”
a) Từ ngữ được liên kết là “đền”
b) 2 câu trên được liên kết bằng cách lặp từ ngữ.
Câu 10: Từ nào trong bài được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng?
Vua Hùng, đất Tổ, Phù Đổng
B- Kiểm tra viết: (10 điểm)
Hướng dẫn đánh giá, ghi điểm:
Bài viết đạt điểm tối đa khi đạt được các yêu cầu sau:
1. Cấu tạo đoan văn
A. Mở bài (1 điểm)
- Giới thiệu được cảnh đẹp yêu thích (Tên, lúc nào, ở đâu).
B. Thân bài
1/ Miêu tả được các sự vật có trong cảnh đẹp. (2 điểm)
2. Miêu tả được các hoạt động có trong cảnh đẹp. của con người, con vật,… (2 điểm)
3. Miêu tả được những việc làm, hay kỉ niệm của em với cảnh đẹp đó. (2 điểm)
C. Kết bài (1 điểm)
Kết luận: nêu cảm nhận, tình cảm của em đối với cảnh đẹp, hoặc gửi đến 1 thông điệp,
lời kêu gọi tốt đẹp cho con người và thiên nhiên.
2. Chữ viết đẹp, đúng chính tả, trình bày sạch sẽ, đúng quy định thể hiện qua bài viết.
(0,5 điểm)
3. Bài viết đủ 3 phần, sử dụng câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng nghĩa, rõ nghĩa và sử
dụng đúng các dấu câu trong bài. (0,5 điểm)
4. Bài viết có sự sáng tạo: có cảm xúc, ý văn rõ ràng, lôi cuốn người đọc…(1 điểm)
Ghi chú: Đối với những bài viết tùy theo mức độ viết bài của học sinh (viết mắc nhiều lỗi
chính tả, cách dùng từ, đặt câu, bố cục, sự sáng tạo, …) mà giáo viên đánh giá, ghi điểm
cho phù hợp.
 









Các ý kiến mới nhất