Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề kiểm tra HK1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyễn Trâm Anh
Ngày gửi: 17h:19' 13-01-2025
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 859
Nguồn:
Người gửi: Phan Nguyễn Trâm Anh
Ngày gửi: 17h:19' 13-01-2025
Dung lượng: 107.5 KB
Số lượt tải: 859
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc) - LỚP 2
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu
Số câu ,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
Số câu
4
3
2
9
Câu số
1,2,
3,4
6,7,
8
5,9
1,2,3,4,
,7,8,5,9
Số điểm
2
2
2
6
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUÔI HỌC KỲ 1
Trường:
……................................
Môn : Tiếng Việt ( đọc) - Lớp 2
Năm học : 2024 - 2025
Thời gian : 35 phút
Ngày kiểm tra: ......./......./
Lớp : ..........................................
..
Họ và Tên:
……………….............
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc thầm: .....................
.........................................................................................
Đọc thành tiếng:............
.........................................................................................
Điểm chung: ..................
I. Đọc hiểu
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan
ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng,
không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên
bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt.
Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng
mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn
tre giở sách ra đọc.
Việt Nam)
(Truyện cổ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Yêu trường, yêu lớp
B. Chăm làm
C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập
D. Lười học
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Học kém nhất lớp
B. lười biếng không chịu học hành
C. Hay đi chơi
D. Học chăm nhất lớp
Câu 3: Cò chăm học như thế nào?
A. Lúc nào cũng đi chơi.
B. Lúc nào cũng đi bắt ốc
C. Sau những buổi mò tôm, bắt ốc ,Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách
ra đọc.
D. Suốt ngày chỉ rúc cánh trong đầu mà ngủ.
Câu 4: Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?
A. Vì thích bay
B. Vì không muốn học
C. Vì sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn
D. Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………........................
............................................................................................................................................
Câu 6: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: ngoan ngoãn , màu vàng,
bay đi, bắt ốc.
a. Từ ngữ chỉ hoạt động:
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 7: Trong câu “Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn
mến” Từ nào là từ chỉ hoạt động ?
A. ngoan ngoãn
B. học tập
C. màu đỏ
D. quyển sách
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Ngày nay lật cánh Cò lên vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Câu 9: Hãy đặt một câu để nói về hoạt động của học sinh.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi của các bài Tập
đọc sau:
1. Bài : “ Niềm vui của Bi và Bống” (SGK Tiếng Việt, trang 17)
( Từ “Khi cơn mưa vừa dứt ... đến ngựa hồng và một cái ô tô”.)
2. Bài : “ Yêu lắm trường ơi” (SGK Tiếng Việt, trang 55)
( 3 khổ thơ đầu )
3. Bài : “ Tớ nhớ cậu” (SGK Tiếng Việt, trang 82)
( Từ “Kiến là bạn thân của sóc....đến Sóc nhận lời gật đầu.”)
4. Bài : “Sự tích hoa tỉ muội ” (SGK Tiếng Việt, trang 109)
( Từ “Năm ấy, nước lũ dâng cao... đến hoa tỉ muội)
5. Bài : “ Mẹ” (SGK Tiếng Việt, trang 116)
( Cả bài thơ )
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Phần Đọc)
NĂM HỌC: 2024– 2025
* Hướng dẫn chấm kiểm tra Tiếng việt 2 (Phần đọc): 10 điểm
I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
- Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi hợp lý, đảm bảo tốc độ 60-70
tiếng/ phút ghi (3 điểm).
- Trả lời đúng một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn bản vừa đọc
ghi (1 điểm).
II. Đọc hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: C ( 0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: C ( 0,5 điểm)
Câu 4: C ( 0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải chăm chỉ học tập, vâng lời
anh chị em trong gia đình.
Câu 6: (1điểm)
a) Từ chỉ hoạt động: bay đi, bắt ốc (0,5 điểm)
b) Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, màu vàng (0,5 điểm)
Câu 7: B ( 0,5 điểm)
Câu 8: ( 0,5 điểm ) HS điền đúng dấu phẩy vào mỗi chỗ chấm ghi (0,25
điểm)
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Câu 9: Đặt câu đúng theo mẫu (1 điểm)
* Lưu ý: Không làm tròn điểm từng phần
Ví dụ: Tiếng Việt (đọc thành tiếng): 5,5 điểm
Tiếng Việt (đọc hiểu)
: 3,5 điểm
Tổng điểm môn Tiếng Việt (đọc): 5,5 + 3,5 = 9 điểm
Trường:
……...............................
Lớp : ..........................................
..
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
Môn : Tiếng Việt ( Viết) - Lớp 2
Năm học : 2024 - 2025
Thời gian: 35 Phút
Ngày kiểm tra: ........ / … / 20….
Điểm Nhận xét của giáo viên
Họ và Tên:
.............................................
………………………...
.............................................
..................
.............................................
.............................................
.................
I. Chính tả:
Nghe - viết : Nhím nâu kết bạn ( Tiếng Việt lớp 2, tập 1 - Trang 91 )
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………..……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………
II. Viết đoạn văn
Đề bài: Viết 3 -4 câu hoặc dài hơn giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích
theo gợi ý sau :
a) Em muốn giới thiệu đồ chơi nào ?
b) Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật ? Chất liệu làm bằng gì?
Hình dạng như thế nào ? Màu sắc ra sao? Hoạt động như thế nào ?
c) Em nhận xét gì về đồ chơi đó ? Em giữ gìn đồ chơi như thế nào ?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUÓI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Phần Viết)
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. Chính tả (4 điểm)
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ. (ghi 4 điểm).
- Sai 1 lỗi trừ (0,25 điểm), sai 2 lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm.
II. Viết đoạn văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 3 - 4 câu hoặc dài hơn theo các ý đúng nội
dung đề bài, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, trình bày sạch sẽ, rõ ràng
(ghi 6 điểm).
* Lưu ý:
- Viết không đúng chủ đề, không ghi điểm.
- Tùy từng mức độ về nội dung, chữ viết, giáo viên có thể ghi từ (1.0 điểm;
1.5 điểm, 2.0 điểm.....)
MÔN: TIẾNG VIỆT ( Đọc) - LỚP 2
NĂM HỌC: 2024 - 2025
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Đọc hiểu
Số câu ,
số điểm
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
Tổng
TL
Số câu
4
3
2
9
Câu số
1,2,
3,4
6,7,
8
5,9
1,2,3,4,
,7,8,5,9
Số điểm
2
2
2
6
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUÔI HỌC KỲ 1
Trường:
……................................
Môn : Tiếng Việt ( đọc) - Lớp 2
Năm học : 2024 - 2025
Thời gian : 35 phút
Ngày kiểm tra: ......./......./
Lớp : ..........................................
..
Họ và Tên:
……………….............
Điểm
Nhận xét của giáo viên
Đọc thầm: .....................
.........................................................................................
Đọc thành tiếng:............
.........................................................................................
Điểm chung: ..................
I. Đọc hiểu
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan
ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng,
không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên
bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt.
Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng
mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn
tre giở sách ra đọc.
Việt Nam)
(Truyện cổ
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời
đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1: Cò là một học sinh như thế nào?
A. Yêu trường, yêu lớp
B. Chăm làm
C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập
D. Lười học
Câu 2: Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Học kém nhất lớp
B. lười biếng không chịu học hành
C. Hay đi chơi
D. Học chăm nhất lớp
Câu 3: Cò chăm học như thế nào?
A. Lúc nào cũng đi chơi.
B. Lúc nào cũng đi bắt ốc
C. Sau những buổi mò tôm, bắt ốc ,Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách
ra đọc.
D. Suốt ngày chỉ rúc cánh trong đầu mà ngủ.
Câu 4: Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?
A. Vì thích bay
B. Vì không muốn học
C. Vì sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn
D. Vì ban đêm kiếm được nhiều cá hơn
Câu 5: Câu chuyện muốn khuyên các em điều gì?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………........................
............................................................................................................................................
Câu 6: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: ngoan ngoãn , màu vàng,
bay đi, bắt ốc.
a. Từ ngữ chỉ hoạt động:
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:
.........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Câu 7: Trong câu “Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn
mến” Từ nào là từ chỉ hoạt động ?
A. ngoan ngoãn
B. học tập
C. màu đỏ
D. quyển sách
Câu 8: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau:
Ngày nay lật cánh Cò lên vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Câu 9: Hãy đặt một câu để nói về hoạt động của học sinh.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
II. Đọc thành tiếng
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, đọc và trả lời câu hỏi của các bài Tập
đọc sau:
1. Bài : “ Niềm vui của Bi và Bống” (SGK Tiếng Việt, trang 17)
( Từ “Khi cơn mưa vừa dứt ... đến ngựa hồng và một cái ô tô”.)
2. Bài : “ Yêu lắm trường ơi” (SGK Tiếng Việt, trang 55)
( 3 khổ thơ đầu )
3. Bài : “ Tớ nhớ cậu” (SGK Tiếng Việt, trang 82)
( Từ “Kiến là bạn thân của sóc....đến Sóc nhận lời gật đầu.”)
4. Bài : “Sự tích hoa tỉ muội ” (SGK Tiếng Việt, trang 109)
( Từ “Năm ấy, nước lũ dâng cao... đến hoa tỉ muội)
5. Bài : “ Mẹ” (SGK Tiếng Việt, trang 116)
( Cả bài thơ )
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ 1
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Phần Đọc)
NĂM HỌC: 2024– 2025
* Hướng dẫn chấm kiểm tra Tiếng việt 2 (Phần đọc): 10 điểm
I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
- Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ hơi hợp lý, đảm bảo tốc độ 60-70
tiếng/ phút ghi (3 điểm).
- Trả lời đúng một câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn bản vừa đọc
ghi (1 điểm).
II. Đọc hiểu ( 6 điểm)
Câu 1: C ( 0,5 điểm)
Câu 2: B (0,5 điểm)
Câu 3: C ( 0,5 điểm)
Câu 4: C ( 0,5 điểm)
Câu 5: (1 điểm)
Câu chuyện khuyên chúng ta cần phải chăm chỉ học tập, vâng lời
anh chị em trong gia đình.
Câu 6: (1điểm)
a) Từ chỉ hoạt động: bay đi, bắt ốc (0,5 điểm)
b) Từ chỉ đặc điểm: ngoan ngoãn, màu vàng (0,5 điểm)
Câu 7: B ( 0,5 điểm)
Câu 8: ( 0,5 điểm ) HS điền đúng dấu phẩy vào mỗi chỗ chấm ghi (0,25
điểm)
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt.
Câu 9: Đặt câu đúng theo mẫu (1 điểm)
* Lưu ý: Không làm tròn điểm từng phần
Ví dụ: Tiếng Việt (đọc thành tiếng): 5,5 điểm
Tiếng Việt (đọc hiểu)
: 3,5 điểm
Tổng điểm môn Tiếng Việt (đọc): 5,5 + 3,5 = 9 điểm
Trường:
……...............................
Lớp : ..........................................
..
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KÌ 1
Môn : Tiếng Việt ( Viết) - Lớp 2
Năm học : 2024 - 2025
Thời gian: 35 Phút
Ngày kiểm tra: ........ / … / 20….
Điểm Nhận xét của giáo viên
Họ và Tên:
.............................................
………………………...
.............................................
..................
.............................................
.............................................
.................
I. Chính tả:
Nghe - viết : Nhím nâu kết bạn ( Tiếng Việt lớp 2, tập 1 - Trang 91 )
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………..……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………
II. Viết đoạn văn
Đề bài: Viết 3 -4 câu hoặc dài hơn giới thiệu một đồ chơi mà em yêu thích
theo gợi ý sau :
a) Em muốn giới thiệu đồ chơi nào ?
b) Đồ chơi đó có đặc điểm gì nổi bật ? Chất liệu làm bằng gì?
Hình dạng như thế nào ? Màu sắc ra sao? Hoạt động như thế nào ?
c) Em nhận xét gì về đồ chơi đó ? Em giữ gìn đồ chơi như thế nào ?
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA CUÓI HỌC KỲ 1
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (Phần Viết)
NĂM HỌC: 2024 – 2025
I. Chính tả (4 điểm)
- Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ
chữ, kiểu chữ. (ghi 4 điểm).
- Sai 1 lỗi trừ (0,25 điểm), sai 2 lỗi giống nhau trừ 1 lần điểm.
II. Viết đoạn văn (6 điểm)
- HS viết được đoạn văn từ 3 - 4 câu hoặc dài hơn theo các ý đúng nội
dung đề bài, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp, trình bày sạch sẽ, rõ ràng
(ghi 6 điểm).
* Lưu ý:
- Viết không đúng chủ đề, không ghi điểm.
- Tùy từng mức độ về nội dung, chữ viết, giáo viên có thể ghi từ (1.0 điểm;
1.5 điểm, 2.0 điểm.....)
 









Các ý kiến mới nhất