Đề kiểm tra lớp 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: soạn
Người gửi: Bùi Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:26' 03-03-2008
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn: soạn
Người gửi: Bùi Văn Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:26' 03-03-2008
Dung lượng: 95.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tru?ng THPT Buôn Ma Thuột
Tổ Địa lí ? ki?m tra 15 ` Môn ĐỊA LÍ LỚP 12
Thứ ...Ngày....Tháng...Năm 2007
H? v tn : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .LỚP : 12A ...
? s? :
`!@#$%^&*(
`!@#$%^&*(
`!@#$%^&*(
Hy ch?n cu tr? l?i dng nh?t v tơ den vo b?ng sau :
01). ; / , ~ 11). ; / , ~
02). ; / , ~ 12). ; / , ~
03). ; / , ~ 13). ; / , ~
04). ; / , ~ 14). ; / , ~
05). ; / , ~ 15). ; / , ~
06). ; / , ~ 16). ; / , ~
07). ; / , ~ 17). ; / , ~
08). ; / , ~ 18). ; / , ~
09). ; / , ~ 19). ; / , ~
10). ; / , ~ 20). ; / , ~
N?i dung d? thi s? : 001
1). Để cải thiện chất lượng bữa ăn thì đồng bằng sông Hồng cần tập trung vào hướng:
a). Thâm canh, tăng vụ lúa. b). Phát triển mạnh ngành trồng trọt và chăn nuôi.
c). Phát triển nhiều ngành nghề thủ công. d). Xây dựng nhiều cơ sở chế biến.
2). Vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha tập trung chủ yếu ở vùng:
a). Ven biển. b). Các trung tâm công nghiệp.
c). Rìa đồng bằng. d). Tất cả đều sai.
3). Những vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha là do các vùng này có:
a). Địa hình phần lớn là đồi trung du. b). Chủ yếu là đất bạc màu.
c). Nguồn nước khan hiếm. d). Tất cả đều đúng.
4). Hạn chế lớn nhất trong sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng vào thời vụ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là:
a). Hạn, rét. b). Ngập, úng.
c). Mưa, bão. d). Đất bị mặn, phèn.
5). Vùng kinh tế đồng bằng sông Hồng là vùng có tiềm lực tự nhiên để sản xuất lương thực - thực phẩm là do có:
a). Dân số đông, tăng nhanh. b). Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
c). Lịch sử khai thác từ lâu đời. d). Đất đai, khí hậu và nguồn nước thuận lợi.
6). Vùng đất bị nhiễm mặn ở đồng bằng SCL cần có biện pháp cải tạo đặc biệt, tập trung ở các vùng:
a). Ven sông Tiền và sông Hậu. b). Tứ giác Long Xuyên.
c). Tất cả đều đúng. d). Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau.
7). Để gia tăng nguồn LT-TP hiện nay ở đồng bằng SCL hiện nay cần tập trung vào các giải pháp:
a). Tăng hệ số sử dụng đất. b). Đầu tư đẻ cải tạo, mở rộng đất nông nghiệp.
c). Tăng cường đầu tư cho thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng. d). Tất cả đều đúng.
8). Tình trạng dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng là kết qủa của nhân tố:
a). Tất cả đều đúng. b). Vùng cư trú lâu đời.
c). Nông nghiêp lúa nước cần nhiều lao động. d). Nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
9). Sự xâm nhập sâu của các lưỡi nước mặn ở vùng ven biển đồng bằng SCL có đặc điểm:
a). Xảy ra vào mùa mưa lũ. b). Gây nhiễm mặn ở các vùng ven sông.
c). Tất cả đều đúng. d). Tập trung từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
10). Để phục vụ cho việc thâm canh lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng thì hệ thống sông Hồng - Thái Bình được xem là cơ sở:
a). Phân phối lương thực - thực phẩm. b). Vận chuyển phân bón, vật tư nông nghiệp.
c). Thủy lợi hóa. d). Tất cả đều đúng.
11). Để giải quyết nhanh vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng thì biện pháp hữu hiệu nhất là:
a). Hạ thấp tỉ suất sinh. b). Tạo thêm nhiều việc làm.
c). Phân bố lại lao động. d). Giảm nhanh tỉ suất tử.
12). Khác với đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng đã khiến cho đất phù sa ở trong đê:
a). Ngày càng bị bạc màu. b). Hay bị thiếu nước.
c). Thường xuyên bị chua phèn. d). Tất cả đều sai.
13). Vùng đất chua phèn nặng chiếm diện tích lớn tập trung ở:
a). Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre. b). Ven vịnh Thái Lan.
c). Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp. d). Giáp biên giới với Campuchia.
14). Mật độ dân cư ở đồng bằng sông Hồng vào năm 1999 đạt con số:
a). 1084 người/km2. b). 1280 người/ km2.
c). 1180 người/km2. d). 1090 người/km2.
15). Nguồn thực phẩm được cung cấp hiện nay ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào khu vực sản xuất:
a). Kinh tế hộ gia đình. b). Nông trường quốc doanh.
c). Hợp tác xã. d). Tất cả đều đúng.
16). Khả năng phát triển nguồn thực phẩm từ chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào:
a). Chăn nuôi trâu bò. b). Đắnh bắt hải sản.
c). Tất cả đều sai. d). Chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
17). Yếu tố quyết định cho sự phát triển mạnh sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây chính là do:
a). Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu lớn. b). Công tác thủy lợi tốt.
c). Chính sách khoán sản phẩm đến hộ nông dân. d). Nhập đầy đủ nguồn phân bón.
18). Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của đồng bằng SCL là:
a). Thiếu đất nông nghiệp. b). Thiếu nước vào mùa khô.
c). Đất kém màu mỡ. d). Tất cả đều đúng.
19). Việc bảo vệ môi trường sinh thái ở các khu rừng ngập mặn vùng bán đảo Cà Mau là nhằm mục đích:
a). Chống xói mòn. b). Khai thác tốt nguồn lợi thủy sản.
c). Hạn chế lũ lụt. d). Ngăn chặn tình trạng nhiễm mặn.
20). Trữ lượng cá biển của các ngư trường thuộc đồng bằng SCL chiếm % toàn quốc:
a). 54%. b). 45%.
c). 60%. d). 50%.
--------------------------------------Hết------------------------------------
N?i dung d? thi s? : 002
1). Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của đồng bằng SCL là:
a). Thiếu đất nông nghiệp. b). Thiếu nước vào mùa khô.
c). Đất kém màu mỡ. d). Tất cả đều đúng.
2). Những vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha là do các vùng này có:
a). Địa hình phần lớn là đồi trung du. b). Chủ yếu là đất bạc màu.
c). Nguồn nước khan hiếm. d). Tất cả đều đúng.
3). Nguồn thực phẩm được cung cấp hiện nay ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào khu vực sản xuất:
a). Hợp tác xã. b). Nông trường quốc doanh.
c). Tất cả đều đúng. d). Kinh tế hộ gia đình.
4). Mật độ dân cư ở đồng bằng sông Hồng vào năm 1999 đạt con số:
a). 1180 người/km2. b). 1084 người/km2.
c). 1280 người/ km2. d). 1090 người/km2.
5). Vùng đất bị nhiễm mặn ở đồng bằng SCL cần có biện pháp cải tạo đặc biệt, tập trung ở các vùng:
a). Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau. b). Ven sông Tiền và sông Hậu.
c). Tứ giác Long Xuyên. d). Tất cả đều đúng.
6). Để phục vụ cho việc thâm canh lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng thì hệ thống sông Hồng - Thái Bình được xem là cơ sở:
a). Phân phối lương thực - thực phẩm. b). Vận chuyển phân bón, vật tư nông nghiệp.
c). Thủy lợi hóa. d). Tất cả đều đúng.
7). Để gia tăng nguồn LT-TP hiện nay ở đồng bằng SCL hiện nay cần tập trung vào các giải pháp:
a). Tất cả đều đúng. b). Tăng hệ số sử dụng đất.
c). Đầu tư đẻ cải tạo, mở rộng đất nông nghiệp. d). Tăng cường đầu tư cho thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng.
8). Trữ lượng cá biển của các ngư trường thuộc đồng bằng SCL chiếm % toàn quốc:
a). 50%. b). 45%.
c). 54%. d). 60%.
9). Sự xâm nhập sâu của các lưỡi nước mặn ở vùng ven biển đồng bằng SCL có đặc điểm:
a). Xảy ra vào mùa mưa lũ. b). Gây nhiễm mặn ở các vùng ven sông.
c). Tất cả đều đúng. d). Tập trung từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
10). Yếu tố quyết định cho sự phát triển mạnh sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây chính là do:
a). Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu lớn. b). Chính sách khoán sản phẩm đến hộ nông dân.
c). Công tác thủy lợi tốt. d). Nhập đầy đủ nguồn phân bón.
11). Để giải quyết nhanh vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng thì biện pháp hữu hiệu nhất là:
a). Giảm nhanh tỉ suất tử. b). Hạ thấp tỉ suất sinh.
c). Phân bố lại lao động. d). Tạo thêm nhiều việc làm.
12). Khác với đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng đã khiến cho đất phù sa ở trong đê:
a). Thường xuyên bị chua phèn. b). Hay bị thiếu nước.
c). Tất cả đều sai. d). Ngày càng bị bạc màu.
13). Vùng đất chua phèn nặng chiếm diện tích lớn tập trung ở:
a). Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre. b). Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp.
c). Ven vịnh Thái Lan. d). Giáp biên giới với Campuchia.
14). Hạn chế lớn nhất trong sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng vào thời vụ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là:
a). Mưa, bão. b). Ngập, úng.
c). Hạn, rét. d). Đất bị mặn, phèn.
15). Để cải thiện chất lượng bữa ăn thì đồng bằng sông Hồng cần tập trung vào hướng:
a). Thâm canh, tăng vụ lúa. b). Phát triển nhiều ngành nghề thủ công.
c). Xây dựng nhiều cơ sở chế biến. d). Phát triển mạnh ngành trồng trọt và chăn nuôi.
16). Tình trạng dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng là kết qủa của nhân tố:
a). Vùng cư trú lâu đời. b). Nông nghiêp lúa nước cần nhiều lao động.
c). Nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp. d). Tất cả đều đúng.
17). Vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha tập trung chủ yếu ở vùng:
a). Ven biển. b). Tất cả đều sai.
c). Các trung tâm công nghiệp. d). Rìa đồng bằng.
18). Việc bảo vệ môi trường sinh thái ở các khu rừng ngập mặn vùng bán đảo Cà Mau là nhằm mục đích:
a). Chống xói mòn. b). Hạn chế lũ lụt.
c). Ngăn chặn tình trạng nhiễm mặn. d). Khai thác tốt nguồn lợi thủy sản.
19). Khả năng phát triển nguồn thực phẩm từ chăn nuôi ở đồng b
Tổ Địa lí ? ki?m tra 15 ` Môn ĐỊA LÍ LỚP 12
Thứ ...Ngày....Tháng...Năm 2007
H? v tn : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .LỚP : 12A ...
? s? :
`!@#$%^&*(
`!@#$%^&*(
`!@#$%^&*(
Hy ch?n cu tr? l?i dng nh?t v tơ den vo b?ng sau :
01). ; / , ~ 11). ; / , ~
02). ; / , ~ 12). ; / , ~
03). ; / , ~ 13). ; / , ~
04). ; / , ~ 14). ; / , ~
05). ; / , ~ 15). ; / , ~
06). ; / , ~ 16). ; / , ~
07). ; / , ~ 17). ; / , ~
08). ; / , ~ 18). ; / , ~
09). ; / , ~ 19). ; / , ~
10). ; / , ~ 20). ; / , ~
N?i dung d? thi s? : 001
1). Để cải thiện chất lượng bữa ăn thì đồng bằng sông Hồng cần tập trung vào hướng:
a). Thâm canh, tăng vụ lúa. b). Phát triển mạnh ngành trồng trọt và chăn nuôi.
c). Phát triển nhiều ngành nghề thủ công. d). Xây dựng nhiều cơ sở chế biến.
2). Vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha tập trung chủ yếu ở vùng:
a). Ven biển. b). Các trung tâm công nghiệp.
c). Rìa đồng bằng. d). Tất cả đều sai.
3). Những vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha là do các vùng này có:
a). Địa hình phần lớn là đồi trung du. b). Chủ yếu là đất bạc màu.
c). Nguồn nước khan hiếm. d). Tất cả đều đúng.
4). Hạn chế lớn nhất trong sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng vào thời vụ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là:
a). Hạn, rét. b). Ngập, úng.
c). Mưa, bão. d). Đất bị mặn, phèn.
5). Vùng kinh tế đồng bằng sông Hồng là vùng có tiềm lực tự nhiên để sản xuất lương thực - thực phẩm là do có:
a). Dân số đông, tăng nhanh. b). Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
c). Lịch sử khai thác từ lâu đời. d). Đất đai, khí hậu và nguồn nước thuận lợi.
6). Vùng đất bị nhiễm mặn ở đồng bằng SCL cần có biện pháp cải tạo đặc biệt, tập trung ở các vùng:
a). Ven sông Tiền và sông Hậu. b). Tứ giác Long Xuyên.
c). Tất cả đều đúng. d). Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau.
7). Để gia tăng nguồn LT-TP hiện nay ở đồng bằng SCL hiện nay cần tập trung vào các giải pháp:
a). Tăng hệ số sử dụng đất. b). Đầu tư đẻ cải tạo, mở rộng đất nông nghiệp.
c). Tăng cường đầu tư cho thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng. d). Tất cả đều đúng.
8). Tình trạng dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng là kết qủa của nhân tố:
a). Tất cả đều đúng. b). Vùng cư trú lâu đời.
c). Nông nghiêp lúa nước cần nhiều lao động. d). Nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp.
9). Sự xâm nhập sâu của các lưỡi nước mặn ở vùng ven biển đồng bằng SCL có đặc điểm:
a). Xảy ra vào mùa mưa lũ. b). Gây nhiễm mặn ở các vùng ven sông.
c). Tất cả đều đúng. d). Tập trung từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
10). Để phục vụ cho việc thâm canh lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng thì hệ thống sông Hồng - Thái Bình được xem là cơ sở:
a). Phân phối lương thực - thực phẩm. b). Vận chuyển phân bón, vật tư nông nghiệp.
c). Thủy lợi hóa. d). Tất cả đều đúng.
11). Để giải quyết nhanh vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng thì biện pháp hữu hiệu nhất là:
a). Hạ thấp tỉ suất sinh. b). Tạo thêm nhiều việc làm.
c). Phân bố lại lao động. d). Giảm nhanh tỉ suất tử.
12). Khác với đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng đã khiến cho đất phù sa ở trong đê:
a). Ngày càng bị bạc màu. b). Hay bị thiếu nước.
c). Thường xuyên bị chua phèn. d). Tất cả đều sai.
13). Vùng đất chua phèn nặng chiếm diện tích lớn tập trung ở:
a). Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre. b). Ven vịnh Thái Lan.
c). Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp. d). Giáp biên giới với Campuchia.
14). Mật độ dân cư ở đồng bằng sông Hồng vào năm 1999 đạt con số:
a). 1084 người/km2. b). 1280 người/ km2.
c). 1180 người/km2. d). 1090 người/km2.
15). Nguồn thực phẩm được cung cấp hiện nay ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào khu vực sản xuất:
a). Kinh tế hộ gia đình. b). Nông trường quốc doanh.
c). Hợp tác xã. d). Tất cả đều đúng.
16). Khả năng phát triển nguồn thực phẩm từ chăn nuôi ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào:
a). Chăn nuôi trâu bò. b). Đắnh bắt hải sản.
c). Tất cả đều sai. d). Chăn nuôi gia súc nhỏ và gia cầm.
17). Yếu tố quyết định cho sự phát triển mạnh sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây chính là do:
a). Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu lớn. b). Công tác thủy lợi tốt.
c). Chính sách khoán sản phẩm đến hộ nông dân. d). Nhập đầy đủ nguồn phân bón.
18). Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của đồng bằng SCL là:
a). Thiếu đất nông nghiệp. b). Thiếu nước vào mùa khô.
c). Đất kém màu mỡ. d). Tất cả đều đúng.
19). Việc bảo vệ môi trường sinh thái ở các khu rừng ngập mặn vùng bán đảo Cà Mau là nhằm mục đích:
a). Chống xói mòn. b). Khai thác tốt nguồn lợi thủy sản.
c). Hạn chế lũ lụt. d). Ngăn chặn tình trạng nhiễm mặn.
20). Trữ lượng cá biển của các ngư trường thuộc đồng bằng SCL chiếm % toàn quốc:
a). 54%. b). 45%.
c). 60%. d). 50%.
--------------------------------------Hết------------------------------------
N?i dung d? thi s? : 002
1). Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của đồng bằng SCL là:
a). Thiếu đất nông nghiệp. b). Thiếu nước vào mùa khô.
c). Đất kém màu mỡ. d). Tất cả đều đúng.
2). Những vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha là do các vùng này có:
a). Địa hình phần lớn là đồi trung du. b). Chủ yếu là đất bạc màu.
c). Nguồn nước khan hiếm. d). Tất cả đều đúng.
3). Nguồn thực phẩm được cung cấp hiện nay ở đồng bằng sông Hồng chủ yếu dựa vào khu vực sản xuất:
a). Hợp tác xã. b). Nông trường quốc doanh.
c). Tất cả đều đúng. d). Kinh tế hộ gia đình.
4). Mật độ dân cư ở đồng bằng sông Hồng vào năm 1999 đạt con số:
a). 1180 người/km2. b). 1084 người/km2.
c). 1280 người/ km2. d). 1090 người/km2.
5). Vùng đất bị nhiễm mặn ở đồng bằng SCL cần có biện pháp cải tạo đặc biệt, tập trung ở các vùng:
a). Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau. b). Ven sông Tiền và sông Hậu.
c). Tứ giác Long Xuyên. d). Tất cả đều đúng.
6). Để phục vụ cho việc thâm canh lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng thì hệ thống sông Hồng - Thái Bình được xem là cơ sở:
a). Phân phối lương thực - thực phẩm. b). Vận chuyển phân bón, vật tư nông nghiệp.
c). Thủy lợi hóa. d). Tất cả đều đúng.
7). Để gia tăng nguồn LT-TP hiện nay ở đồng bằng SCL hiện nay cần tập trung vào các giải pháp:
a). Tất cả đều đúng. b). Tăng hệ số sử dụng đất.
c). Đầu tư đẻ cải tạo, mở rộng đất nông nghiệp. d). Tăng cường đầu tư cho thuỷ lợi và cơ sở hạ tầng.
8). Trữ lượng cá biển của các ngư trường thuộc đồng bằng SCL chiếm % toàn quốc:
a). 50%. b). 45%.
c). 54%. d). 60%.
9). Sự xâm nhập sâu của các lưỡi nước mặn ở vùng ven biển đồng bằng SCL có đặc điểm:
a). Xảy ra vào mùa mưa lũ. b). Gây nhiễm mặn ở các vùng ven sông.
c). Tất cả đều đúng. d). Tập trung từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
10). Yếu tố quyết định cho sự phát triển mạnh sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng trong những năm gần đây chính là do:
a). Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu lớn. b). Chính sách khoán sản phẩm đến hộ nông dân.
c). Công tác thủy lợi tốt. d). Nhập đầy đủ nguồn phân bón.
11). Để giải quyết nhanh vấn đề dân số ở đồng bằng sông Hồng thì biện pháp hữu hiệu nhất là:
a). Giảm nhanh tỉ suất tử. b). Hạ thấp tỉ suất sinh.
c). Phân bố lại lao động. d). Tạo thêm nhiều việc làm.
12). Khác với đồng bằng sông Cửu Long, hệ thống đê điều ở đồng bằng sông Hồng đã khiến cho đất phù sa ở trong đê:
a). Thường xuyên bị chua phèn. b). Hay bị thiếu nước.
c). Tất cả đều sai. d). Ngày càng bị bạc màu.
13). Vùng đất chua phèn nặng chiếm diện tích lớn tập trung ở:
a). Cà Mau, Trà Vinh, Bến Tre. b). Kiên Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp.
c). Ven vịnh Thái Lan. d). Giáp biên giới với Campuchia.
14). Hạn chế lớn nhất trong sản xuất lương thực - thực phẩm ở đồng bằng sông Hồng vào thời vụ từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là:
a). Mưa, bão. b). Ngập, úng.
c). Hạn, rét. d). Đất bị mặn, phèn.
15). Để cải thiện chất lượng bữa ăn thì đồng bằng sông Hồng cần tập trung vào hướng:
a). Thâm canh, tăng vụ lúa. b). Phát triển nhiều ngành nghề thủ công.
c). Xây dựng nhiều cơ sở chế biến. d). Phát triển mạnh ngành trồng trọt và chăn nuôi.
16). Tình trạng dân cư tập trung đông ở đồng bằng sông Hồng là kết qủa của nhân tố:
a). Vùng cư trú lâu đời. b). Nông nghiêp lúa nước cần nhiều lao động.
c). Nơi tập trung nhiều trung tâm công nghiệp. d). Tất cả đều đúng.
17). Vùng có năng suất lúa thấp dưới 5 tấn/ha tập trung chủ yếu ở vùng:
a). Ven biển. b). Tất cả đều sai.
c). Các trung tâm công nghiệp. d). Rìa đồng bằng.
18). Việc bảo vệ môi trường sinh thái ở các khu rừng ngập mặn vùng bán đảo Cà Mau là nhằm mục đích:
a). Chống xói mòn. b). Hạn chế lũ lụt.
c). Ngăn chặn tình trạng nhiễm mặn. d). Khai thác tốt nguồn lợi thủy sản.
19). Khả năng phát triển nguồn thực phẩm từ chăn nuôi ở đồng b
 








Các ý kiến mới nhất