Đè kiểm tra môn Tiếng Việt Lớp 4 hết tháng 1 năm 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự viết
Người gửi: Vũ Văn Minh
Ngày gửi: 21h:30' 24-03-2026
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 97
Nguồn: Tự viết
Người gửi: Vũ Văn Minh
Ngày gửi: 21h:30' 24-03-2026
Dung lượng: 34.2 KB
Số lượt tải: 97
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH HỒNG CHÂU
Họ và tên: ....................................
Lớp 4………
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 1
NĂM HỌC: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút (không tính thời
gian giao đề)
Học sinh làm bài trực tiếp trên đề này
I/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn
vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
BA CHIẾC RÌU
Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm sống qua ngày. Một
hôm, khi đang mải miết chặt cây bên bờ sông, chẳng may lưỡi rìu của anh bị văng
xuống nước. Dòng sông nước sâu và chảy xiết, anh tiều phu không biết bơi nên đành
ngồi trên bờ buồn rầu khóc lóc.
Bỗng nhiên, một cụ già râu tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu hiện lên trước mặt
anh. Cụ hỏi: "Tại sao con lại khóc?". Sau khi nghe anh kể lại sự tình, cụ già mỉm cười
nói: "Đừng buồn, để ta giúp con lấy lại rìu".
Dứt lời, cụ liền lặn xuống dòng sông sâu. Lần thứ nhất, cụ vớt lên một chiếc rìu
bằng vàng chói lọi và hỏi: "Đây có phải rìu của con không?". Anh tiều phu thật thà lắc
đầu: "Dạ thưa cụ, đây không phải rìu của con ạ".
Lần thứ hai, cụ già lại lặn xuống và mang lên một chiếc rìu bằng bạc sáng loáng.
Cụ lại hỏi: "Vậy cái này có phải của con không?". Anh tiều phu vẫn xua tay đáp: "Dạ,
chiếc rìu này cũng không phải của con".
Lần thứ ba, cụ già vớt lên một chiếc rìu bằng sắt cũ kỹ, lưỡi đã hơi mòn. Vừa
nhìn thấy, anh tiều phu đã reo lên sung sướng: "Ôi, đúng là chiếc rìu của con đây rồi!
Con cảm ơn cụ rất nhiều!".
Cụ già nhìn anh tiều phu với ánh mắt trìu mến rồi nói: "Con là một người rất
trung thực và thật thà. Con không vì tham lam mà nhận những thứ không phải của
mình. Vì vậy, ta tặng con cả ba chiếc rìu này làm quà". Nói xong, cụ già biến mất, để
lại anh tiều phu vừa tìm lại được vật dụng kiếm sống, vừa có thêm món quà quý giá
nhờ đức tính trung thực của mình.
( Truyện dân gian Việt Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Khi bị rơi rìu xuống sông, anh tiều phu đã làm gì?
A. Anh nhảy xuống sông để tìm rìu.
B. Anh buồn rầu ngồi khóc.
C. Anh chạy đi nhờ mọi người giúp đỡ.
D. Anh bỏ về nhà và mua chiếc rìu mới.
Câu 2 (0,5 điểm): Tại sao anh tiều phu không nhận chiếc rìu bằng vàng và bằng bạc?
A. Vì anh không thích vàng và bạc.
B. Vì anh thấy chúng không sắc bén bằng rìu sắt.
C. Vì đó không phải là những món đồ thuộc về anh.
D. Vì anh sợ cụ già sẽ đòi tiền anh.
Câu 3 (0.5 điểm): Cụ già đã tặng anh tiều phu cả ba chiếc rìu vì lý do gì?
A. Vì anh tiều phu quá nghèo khổ.
B. Vì anh tiều phu biết cách lặn xuống sông.
C. Vì anh tiều phu là người trung thực, thật thà..
D. Vì cụ già không cần dùng đến những chiếc rìu đó nữa.
Câu 4 (0.5 điểm): Câu: “Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm
sống qua ngày.” thuộc kiểu câu nào?
A/ Câu hỏi
B/ Câu cảm
C/ Câu kể
D/ Câu khiến
Câu 5. (0.5 điểm). Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu:
Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm sống qua ngày.
…………………………………………………………………………………………
Câu 6 (0.5 điểm): Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1. Kiến thức chính tả, từ và câu (4,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm): .Tìm Danh từ, động từ trong đoạn văn dưới đây:
Một hôm, khi đang mải miết chặt cây bên bờ sông, chẳng may lưỡi rìu của anh bị
văng xuống nước. Dòng sông nước sâu và chảy xiết, anh tiều phu không biết bơi nên
đành ngồi trên bờ buồn rầu khóc lóc.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2 (1 điểm)
a/ Câu: “Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai dài 265km”. Dấu gạch ngang trên có
tác dụng gì?
……………………………………………………………………………………………
b/ Viết 1 câu kể có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, sau đó em hãy gạch 1
gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu.
…………………………………………………………………………………………
Câu 3( 1 điểm). Cho khổ thơ:
Chim mừng, ríu cánh vỗ
Rủ nhau về càng đông
Cào cào áo xanh, đỏ
Giã gạo ngay ngoài đồng.
- Các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ trên là: …………………………………….
- Chúng được nhân hóa bằng cách nào:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2. Viết văn (3,0 điểm)
Câu 4. Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Khi bị rơi rìu xuống sông, anh tiều phu đã làm gì?
Đáp án: B. Anh buồn rầu ngồi khóc.
Câu 2
a/ (0,5 điểm): Tại sao anh tiều phu không nhận chiếc rìu bằng vàng và bằng bạc?
Đáp án: C. Vì đó không phải là những món đồ thuộc về anh.
Câu 3 (0.5 điểm): Cụ già đã tặng anh tiều phu cả ba chiếc rìu vì lý do gì?
Đáp án: C. Vì anh tiều phu là người trung thực, thật thà.
Câu 4(0.5đ) C
Câu 5 (0.5 đ). ).
Ngày xưa, ai đi đốn củi để kiếm sống qua ngày? (0.25 đ)
Câu 6 (0.5 điểm): Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên.
Gợi ý: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực, thật thà của anh tiều phu. Đồng thời,
truyện khuyên nhủ chúng ta rằng những người sống ngay thẳng, không tham lam sẽ
nhận được sự giúp đỡ và phần thưởng xứng đáng trong cuộc sống.
II/ PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1. Kiến thức chính tả, từ và câu (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Tìm Danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn.
Danh từ: hôm, cây, bờ sông, lưỡi rìu, anh, nước, dòng sông, tiều phu.
Động từ: chặt, văng, chảy, bơi, ngồi, khóc lóc.
Câu 2
a/ (0.5 điểm): Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Tuyến đường cao tốc Nội Bài –
Lào Cai chạy qua 5 tỉnh, thành phố và dài 265km”.
Đáp án: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (nối tên hai địa
danh Nội Bài và Lào Cai để chỉ một tuyến đường).
b/ Viết được 1 câu kể theo yêu cầu được 0, 3 điểm
XĐ được CN được 0.2 điểm
Câu 3 (1,0 điểm):
Các sự vật được nhân hóa: Chim, Cào cào. ( 0.4 điểm)
Cách nhân hóa: Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của con người để chỉ sự vật: "áo
xanh, đỏ". (0.3 điểm)
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của con người để chỉ sự vật: " Rủ,,giã gạo" (0.3 điểm)
2. Viết văn (3,0 điểm)
Câu 4:
Phần Mở
Giới thiệu được người gần gũi, thân thiết mà HS
0.5 đ
đầu
muốn bày tỏ cảm xúc
Phần Triển -Nêu những điều ở người đó làm HS xúc động: Cứ 2 điểm
khai
chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm; những kỷ niệm
giữa HS với người đó; tình của của người đó dành
cho HS
Phần kết
Nêu tình cảm, cảm xúc của HS về người đó
0.5 đ
thúc
Toàn bài sai từ 5 lỗi chính tả đổ lên trừ 0.5 điểm
Họ và tên: ....................................
Lớp 4………
BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT THÁNG 1
NĂM HỌC: 2023- 2024
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút (không tính thời
gian giao đề)
Học sinh làm bài trực tiếp trên đề này
I/ ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Em hãy đọc thầm câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn
vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:
BA CHIẾC RÌU
Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm sống qua ngày. Một
hôm, khi đang mải miết chặt cây bên bờ sông, chẳng may lưỡi rìu của anh bị văng
xuống nước. Dòng sông nước sâu và chảy xiết, anh tiều phu không biết bơi nên đành
ngồi trên bờ buồn rầu khóc lóc.
Bỗng nhiên, một cụ già râu tóc bạc phơ, gương mặt phúc hậu hiện lên trước mặt
anh. Cụ hỏi: "Tại sao con lại khóc?". Sau khi nghe anh kể lại sự tình, cụ già mỉm cười
nói: "Đừng buồn, để ta giúp con lấy lại rìu".
Dứt lời, cụ liền lặn xuống dòng sông sâu. Lần thứ nhất, cụ vớt lên một chiếc rìu
bằng vàng chói lọi và hỏi: "Đây có phải rìu của con không?". Anh tiều phu thật thà lắc
đầu: "Dạ thưa cụ, đây không phải rìu của con ạ".
Lần thứ hai, cụ già lại lặn xuống và mang lên một chiếc rìu bằng bạc sáng loáng.
Cụ lại hỏi: "Vậy cái này có phải của con không?". Anh tiều phu vẫn xua tay đáp: "Dạ,
chiếc rìu này cũng không phải của con".
Lần thứ ba, cụ già vớt lên một chiếc rìu bằng sắt cũ kỹ, lưỡi đã hơi mòn. Vừa
nhìn thấy, anh tiều phu đã reo lên sung sướng: "Ôi, đúng là chiếc rìu của con đây rồi!
Con cảm ơn cụ rất nhiều!".
Cụ già nhìn anh tiều phu với ánh mắt trìu mến rồi nói: "Con là một người rất
trung thực và thật thà. Con không vì tham lam mà nhận những thứ không phải của
mình. Vì vậy, ta tặng con cả ba chiếc rìu này làm quà". Nói xong, cụ già biến mất, để
lại anh tiều phu vừa tìm lại được vật dụng kiếm sống, vừa có thêm món quà quý giá
nhờ đức tính trung thực của mình.
( Truyện dân gian Việt Nam)
Câu 1 (0,5 điểm): Khi bị rơi rìu xuống sông, anh tiều phu đã làm gì?
A. Anh nhảy xuống sông để tìm rìu.
B. Anh buồn rầu ngồi khóc.
C. Anh chạy đi nhờ mọi người giúp đỡ.
D. Anh bỏ về nhà và mua chiếc rìu mới.
Câu 2 (0,5 điểm): Tại sao anh tiều phu không nhận chiếc rìu bằng vàng và bằng bạc?
A. Vì anh không thích vàng và bạc.
B. Vì anh thấy chúng không sắc bén bằng rìu sắt.
C. Vì đó không phải là những món đồ thuộc về anh.
D. Vì anh sợ cụ già sẽ đòi tiền anh.
Câu 3 (0.5 điểm): Cụ già đã tặng anh tiều phu cả ba chiếc rìu vì lý do gì?
A. Vì anh tiều phu quá nghèo khổ.
B. Vì anh tiều phu biết cách lặn xuống sông.
C. Vì anh tiều phu là người trung thực, thật thà..
D. Vì cụ già không cần dùng đến những chiếc rìu đó nữa.
Câu 4 (0.5 điểm): Câu: “Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm
sống qua ngày.” thuộc kiểu câu nào?
A/ Câu hỏi
B/ Câu cảm
C/ Câu kể
D/ Câu khiến
Câu 5. (0.5 điểm). Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu:
Ngày xưa, có một anh tiều phu nghèo đi đốn củi để kiếm sống qua ngày.
…………………………………………………………………………………………
Câu 6 (0.5 điểm): Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1. Kiến thức chính tả, từ và câu (4,0 điểm)
Câu 1 (1 điểm): .Tìm Danh từ, động từ trong đoạn văn dưới đây:
Một hôm, khi đang mải miết chặt cây bên bờ sông, chẳng may lưỡi rìu của anh bị
văng xuống nước. Dòng sông nước sâu và chảy xiết, anh tiều phu không biết bơi nên
đành ngồi trên bờ buồn rầu khóc lóc.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 2 (1 điểm)
a/ Câu: “Tuyến đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai dài 265km”. Dấu gạch ngang trên có
tác dụng gì?
……………………………………………………………………………………………
b/ Viết 1 câu kể có chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên, sau đó em hãy gạch 1
gạch dưới bộ phận chủ ngữ của câu.
…………………………………………………………………………………………
Câu 3( 1 điểm). Cho khổ thơ:
Chim mừng, ríu cánh vỗ
Rủ nhau về càng đông
Cào cào áo xanh, đỏ
Giã gạo ngay ngoài đồng.
- Các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ trên là: …………………………………….
- Chúng được nhân hóa bằng cách nào:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2. Viết văn (3,0 điểm)
Câu 4. Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
ĐÁP ÁN
I/ PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (3,0 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm): Khi bị rơi rìu xuống sông, anh tiều phu đã làm gì?
Đáp án: B. Anh buồn rầu ngồi khóc.
Câu 2
a/ (0,5 điểm): Tại sao anh tiều phu không nhận chiếc rìu bằng vàng và bằng bạc?
Đáp án: C. Vì đó không phải là những món đồ thuộc về anh.
Câu 3 (0.5 điểm): Cụ già đã tặng anh tiều phu cả ba chiếc rìu vì lý do gì?
Đáp án: C. Vì anh tiều phu là người trung thực, thật thà.
Câu 4(0.5đ) C
Câu 5 (0.5 đ). ).
Ngày xưa, ai đi đốn củi để kiếm sống qua ngày? (0.25 đ)
Câu 6 (0.5 điểm): Nêu ý nghĩa của câu chuyện trên.
Gợi ý: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực, thật thà của anh tiều phu. Đồng thời,
truyện khuyên nhủ chúng ta rằng những người sống ngay thẳng, không tham lam sẽ
nhận được sự giúp đỡ và phần thưởng xứng đáng trong cuộc sống.
II/ PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
1. Kiến thức chính tả, từ và câu (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Tìm Danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn.
Danh từ: hôm, cây, bờ sông, lưỡi rìu, anh, nước, dòng sông, tiều phu.
Động từ: chặt, văng, chảy, bơi, ngồi, khóc lóc.
Câu 2
a/ (0.5 điểm): Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Tuyến đường cao tốc Nội Bài –
Lào Cai chạy qua 5 tỉnh, thành phố và dài 265km”.
Đáp án: Dấu gạch ngang dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh (nối tên hai địa
danh Nội Bài và Lào Cai để chỉ một tuyến đường).
b/ Viết được 1 câu kể theo yêu cầu được 0, 3 điểm
XĐ được CN được 0.2 điểm
Câu 3 (1,0 điểm):
Các sự vật được nhân hóa: Chim, Cào cào. ( 0.4 điểm)
Cách nhân hóa: Dùng từ ngữ chỉ đặc điểm của con người để chỉ sự vật: "áo
xanh, đỏ". (0.3 điểm)
Dùng từ ngữ chỉ hoạt động của con người để chỉ sự vật: " Rủ,,giã gạo" (0.3 điểm)
2. Viết văn (3,0 điểm)
Câu 4:
Phần Mở
Giới thiệu được người gần gũi, thân thiết mà HS
0.5 đ
đầu
muốn bày tỏ cảm xúc
Phần Triển -Nêu những điều ở người đó làm HS xúc động: Cứ 2 điểm
khai
chỉ, lời nói, suy nghĩ, việc làm; những kỷ niệm
giữa HS với người đó; tình của của người đó dành
cho HS
Phần kết
Nêu tình cảm, cảm xúc của HS về người đó
0.5 đ
thúc
Toàn bài sai từ 5 lỗi chính tả đổ lên trừ 0.5 điểm
 









Các ý kiến mới nhất