Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề kiểm tra Tiếng Việt 4 - HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Nhuận
Ngày gửi: 07h:48' 28-04-2026
Dung lượng: 255.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN TIỀNG VIỆT – LỚP 4

Mạch kiến
Mức 1
Số câu,
thức,
số điểm
kĩ năng
TN
TL
Số câu
4
Đọc hiểu văn
Câu số 1,2,3,4
bản
Số điểm
2
Số câu
1
Kiến thức
Câu số
7
tiếng việt
số điểm
1
Tổng

Số câu
Số điểm

4

1
3

Mức 2
TN
1
5
1

TL
1
6
1
1
8
1

1

Mức 3
TN

TL

TN
5
1,2,3,4,5
3

TL
1
6
1
3
7,8,9
3

5

3

1
9
1

2
3

Tổng

1
1

7

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ MINH TÂM
Trường: Tiểu học Minh Tâm
Lớp: 4
Họ và tên:………………………………...
Đọc

Điểm
Viết Chung

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 60 phút

Lời nhận xét của thầy, cô giáo

A. Phần kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)
- GV cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc.
Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
-  Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (7 điểm) 
Đọc đoạn văn sau:
Hạt muối
Nhà ông nội Tuấn ở vùng biển miền Trung. Giống như những người dân
trong làng, ông nội chủ yếu sống bằng nghề làm muối.
Nhiều người tưởng rằng chỉ cần đưa nước biển vào ruộng là có muối. Họ
đâu có thấu hiểu sự vất vả, cơ cực của nghề muối. Từ khi làm nền, đắp bờ chứa
nước biển cho tới khi thu hoạch từng váng muối đóng kết, ông nội phải dang mình
trong cái nắng cháy da cháy thịt của vùng muối. Không có nắng có gió thì không
có muối.
Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được
mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn bởi
muối tan theo nước mưa trở về với biển.
Hạt muối Tuấn ăn hôm nay không đơn giản chỉ là nước biển kết tinh mà
còn có lẫn mồ hôi, nước mắt và công sức của bao người, trong đó có cả mồ hôi,
nước mắt của ông nội.
Theo Kim Hải
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Ông nội Tuấn sống chủ yếu bằng nghề gì ? (M1-0,5 điểm)
A. Làm ruộng.
B. Làm muối.
C. Làm nương. D. Làm mướn
Câu 2. Để làm ra muối, người làm muối cần điều kiện
nào? (M1-0,5 điểm)

A. Có nắng và gió
B. Có mưa nhiều
C. Có đất màu mỡ
D. Có rừng cây
Câu 3. Nghề làm muối là nghề thế nào? (M1-0,5đ)
A. Nhẹ nhàng, chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng
B. Giống như nghề làm ruộng, chỉ cần làm đất, đắp bờ
C. Vất vả, cơ cực, phải dang mình trong nắng cháy da cháy thịt
D. Lúc vất vả, lúc nhàn hạ
Câu 4. Để có muối, người ta phải làm những việc gì ? (M1-0,5đ)
A. Chỉ cần dẫn nước biển vào ruộng
B. Làm nền và dẫn nước vào ruộng
C. Chỉ cần làm nền, đắp bờ, che cho muối khi mưa
D. Làm nền, đắp bờ, dẫn nước, dang mình trong nắng gió
Câu 5. Vì sao trong nghề làm muối “Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì
hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng được mùa.” ? (M2 – 1 điểm)
A. Vì hơi mặn làm muối nhanh kết tinh
B. Vì nắng càng to, bỏ nhiều công, muối càng mau kết tinh
C. Vì mồ hôi làm muối nhanh kết tinh
D. Vì mồ hôi và nắng làm muối nhanh kết tinh
Câu 6. Bạn nhỏ hiểu : Trong hạt muối mình ăn chứa đựng những
gì?
………………………….………………………….
………………………………………….………………………….
……………………………………………………………………………………
………………………………………..
đây

Câu 7. Tìm các danh từ, động từ trong các từ được gạch chân dưới

“Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng
được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn
bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển.”
- Danh từ:……………………………………………………………….....
……………………………………………………………………………………
Động
từ:
…………………………………………………………………..
Câu 8. Quan sát tranh và dưới mỗi tranh ghi lại 1 động từ hoặc 1 tính
từ phù hợp

…………………

………………… …………………

……………….

Câu 9. Em hãy đặt một câu có sử dụng hình ảnh nhân
hóa về một sự vật có trong bài Hạt muối (VD: hạt muối,
biển, nắng, gió, ruộng muối). (M3 – 1đ)
……………………………………………………………………………………
B. Phần kiểm tra viết: (10 điểm)
1. Chính tả: Nghe – viết (2 điểm)
Văn hay chữ tốt
   Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp.
Mỗi buổi tối, ông viết xong mười trang vở mới chịu đi ngủ. Chữ viết đã tiến
bộ, ông lại mượn những cuốn sách chữ viết đẹp làm mẫu để luyện nhiều kiểu
chữ khác nhau.
   Kiên trì luyện tập suốt mấy năm, chữ ông mỗi ngày một đẹp. Ông nổi
danh khắp nước là người văn hay chữ tốt.
Theo Truyện đọc 1 (1995)
2. Viết (8 điểm)
Đề bài: Viết một bài văn tả một con vật mà em yêu thích

ĐÁP ÁN
A. Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3 điểm):
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng các
tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi: 1 điểm
II. Đọc hiểu và kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
A
C
D
B
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
Câu 6. HS trả lời đúng ý được 1 điểm
Bạn nhỏ hiểu rằng trong hạt muối mình ăn không chỉ có nước biển kết
tinh mà còn chứa đựng mồ hôi, nước mắt và công sức lao động vất vả của người
làm muối, đặc biệt là của ông nội.
Câu 7. Tìm các danh từ, động từ trong các từ được gạch chân dưới
đây (M1 – 1 điểm)
“Càng đổ mồ hôi, càng bỏng xót vì hơi mặn, vì nắng thì càng hi vọng
được mùa. Rồi những khi trời mưa dông bất chợt, công lao của ông nội mất trọn
bởi muối tan theo nước mưa trở về với biển.”
- Danh từ: mồ hôi, hơi mặn, nắng, trời, mưa dông, công lao, muối, biển
- Động từ: đổ, tan
Câu 8. HS tìm từ đúng yêu cầu được 0,25 điểm/từ

VD: Chải tóc

Vẽ tranh

Đánh răng

Ca hát

Câu 9. HS đặt được câu đúng yêu cầu (M3 – 1đ)

VD:
Hạt muối: Hạt muối bé nhỏ lặng lẽ kể câu chuyện mồ hôi của người làm muối.
Biển: Biển dịu dàng ôm ấp ruộng muối suốt những ngày nắng gió.
Nắng: Nắng cần mẫn hong khô từng giọt nước biển trên ruộng muối.
Gió: Gió chạy nhảy trên ruộng muối, giúp những hạt muối mau kết tinh.
Ruộng muối: Ruộng muối nằm im lắng nghe bước chân vất vả của người
làm muối.

B. Phần viết
1. Chính tả (2 điểm)
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm)
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (1 điểm)
- Trình bày (0,5 điểm)
2. Tập làm văn (8 điểm)
- Nội dung (4 điểm)
+ Xác định đúng đề, tả một con vật cụ thể
+ Tả được đặc điểm nổi bật (hình dáng, màu lông/da, thói quen…)
+ Thể hiện tình cảm, sự yêu thích với con vật
- Kĩ năng diễn đạt (2 điểm)
+ Câu văn đúng ngữ pháp, diễn đạt rõ ràng, có liên kết
+ Dùng từ phù hợp, có hình ảnh so sánh/nhân hóa đơn giản
- Hình thức – chính tả – trình bày (2 điểm)
+ Ít lỗi chính tả
+ Trình bày sạch, chữ rõ, biết chia đoạn, bố cục đủ 3 phần.
 
Gửi ý kiến