Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
ĐỀ KT GIỮA KÌ 1.5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 15h:06' 26-11-2025
Dung lượng: 323.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: trịnh ngân hà
Ngày gửi: 15h:06' 26-11-2025
Dung lượng: 323.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Họ và tên:………………………..
11/11/2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
A. TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho tập hợp A = {5;7;9;11;13} . Cách viết nào sau đây là đúng?
A. 5 ∉ A . B. 13 ∉ A .
C. 9 ∈ A .
D. 10 ∈ A .
Câu 2. Số phần tử của tập hợp M = {x ∈ N / x ≤ 20} là
A. 21
B. 20
C. 18
D. 19
Câu 3. Các số la mã XI; XIX; XVII được đọc lần lượt là
A.11;19;17
B. 11;21;17
C. 9;19;17
D. 11;19;18.
Câu 4. Bình mua 6 quyển vở, 6 bút bi và một thước kẻ hết 88 000 đồng. Biết giá một quyển
vở là 8000 đồng, một thước kẻ là 10 000 đồng, Hỏi giá của một cái bút bi là bao nhiêu đồng?
A. 4500
B. 5000
C. 5500
D. 6000
Câu 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 21=1
B. 50 =1
C. 4 5=20
D. 32=6
Câu 6. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?
A. 280
B. 282.
C. 285.
D. 720.
Câu 7. Tập hợp nào sau đây có các phần tử đều là số nguyên tố?
A. {1; 2; 3; 5} B. {2; 3; 5; 7}
C. {3; 5; 7; 9}
D. {2; 4; 6; 8}
Câu 8. Tập hợp các ước chung của 9 và 15 là:
A. {1;3}
B. {0;3}
C. {1;5}D. {1;3;9}
Câu 9. Tập hợp các ước nguyên tố của 12 là
A. {1; 2; 3}.
B. {1; 2; 3; 6} .
C. {2; 3}.
D. {1;2;3;4;6;12}
Câu 10. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?
A. Biển
báo 3. B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 11. Đâu không phải là tính chất của hình thoi ?
A. Bốn cạnh bằng nhau.
B. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. Các cạnh đối song song với nhau.D. Hai đường chéo bằng nhau.
Câu 12. Bác Hòa uốn một sợi dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài
đáy bé bằng 40cm, đáy lớn bằng 50cm, cạnh bên bằng 15cm, móc treo dài 10cm. Hỏi bác
Hòa cần bao nhiêu mét dây thép để uốn một móc treo đồ đó ?
A. 130m.
B. 1,3m.
C. 130cm.
D. 1,3cm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Lớp 6B có 30 học sinh nam và 18 học sinh nữ.
a) Tổng số học sinh của lớp 6B là 48 học sinh.
b) Học sinh nam lớp 6B có thể chia thành 6 nhóm với mỗi nhóm 5 học sinh.
c) Lớp 6B có thể xếp thành 3 hàng, 5 hàng với số lượng học sinh mỗi hàng bằng nhau.
d) Lớp 6B có thể chia thành nhiều nhất 6 tổ với số học sinh nam bằng nhau và nữ bằng nhau ở
mỗi tổ.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF như hình bên, biết AF = 1cm.
a) Đường chéo chính có độ dài 3cm.
b) Tứ giác AOEF là hình thoi.
c) Chu vi hình thang cân ABCF là 5 cm.
d) Chu vi lục giác đều ABCDEF gấp 6 lần chu vi tam giác ABO.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn:
Câu 1: Giá trị của biểu thức 20260 +220 :(53−3.5) là
Câu 2. Tìm số tự nhiên x thỏa mãn 32<2 x <128 .
Câu 3. Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn 20< x <50 và x chia hết cho 3?
Câu 4. Một bãi cỏ hình chữ nhật dài 55m và rộng 40m được bao quanh bởi một lối đi có bề rộng
2m. Người ta lát lối đi bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50cm. Tính số viên gạch tối
thiểu cần dùng để lát hết lối đi.
B. TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Tính nhanh: 17.43+ 43.82+ 43
b) Trong một trò chơi có luật chơi như sau:
- Người đầu tiên gieo 1 hạt giống xuống đất.
- Người thứ 2 gieo 3 hạt giống.
- Người thứ 3 gieo số hạt giống gấp 3 lần người thứ 2.
- Người thứ 4 gieo số hạt giống gấp 3 lần người thứ 3…
Trò chơi cứ được thực hiện như vậy cho đến người thứ 103 thì kết thúc.
Hỏi tổng số hạt giống được gieo xuống đất có chia hết cho 13 không?
Câu 2: Tìm số tự nhiên x biết:
a) 3+2 . x=25
b) 5 x+1−11=114
Câu 3: Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 36 thước kẻ, 54 bút bi và 72 quyển vở thành một số
phần thưởng như nhau để thưởng cho học sinh. Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu
phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu thước kẻ, bút bi và quyển vở?
11/11/2025
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
A. TRẮC NGHIỆM
PHẦN 1: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Cho tập hợp A = {5;7;9;11;13} . Cách viết nào sau đây là đúng?
A. 5 ∉ A . B. 13 ∉ A .
C. 9 ∈ A .
D. 10 ∈ A .
Câu 2. Số phần tử của tập hợp M = {x ∈ N / x ≤ 20} là
A. 21
B. 20
C. 18
D. 19
Câu 3. Các số la mã XI; XIX; XVII được đọc lần lượt là
A.11;19;17
B. 11;21;17
C. 9;19;17
D. 11;19;18.
Câu 4. Bình mua 6 quyển vở, 6 bút bi và một thước kẻ hết 88 000 đồng. Biết giá một quyển
vở là 8000 đồng, một thước kẻ là 10 000 đồng, Hỏi giá của một cái bút bi là bao nhiêu đồng?
A. 4500
B. 5000
C. 5500
D. 6000
Câu 5. Khẳng định nào sau đây là đúng?
A. 21=1
B. 50 =1
C. 4 5=20
D. 32=6
Câu 6. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2, 3 và 5?
A. 280
B. 282.
C. 285.
D. 720.
Câu 7. Tập hợp nào sau đây có các phần tử đều là số nguyên tố?
A. {1; 2; 3; 5} B. {2; 3; 5; 7}
C. {3; 5; 7; 9}
D. {2; 4; 6; 8}
Câu 8. Tập hợp các ước chung của 9 và 15 là:
A. {1;3}
B. {0;3}
C. {1;5}D. {1;3;9}
Câu 9. Tập hợp các ước nguyên tố của 12 là
A. {1; 2; 3}.
B. {1; 2; 3; 6} .
C. {2; 3}.
D. {1;2;3;4;6;12}
Câu 10. Trong các biển báo giao thông sau, biển báo nào có hình dạng là tam giác đều?
A. Biển
báo 3. B. Biển báo 4.
C. Biển báo 1.
D. Biển báo 2.
Câu 11. Đâu không phải là tính chất của hình thoi ?
A. Bốn cạnh bằng nhau.
B. Hai đường chéo vuông góc với nhau.
C. Các cạnh đối song song với nhau.D. Hai đường chéo bằng nhau.
Câu 12. Bác Hòa uốn một sợi dây thép thành móc treo đồ có dạng hình thang cân với độ dài
đáy bé bằng 40cm, đáy lớn bằng 50cm, cạnh bên bằng 15cm, móc treo dài 10cm. Hỏi bác
Hòa cần bao nhiêu mét dây thép để uốn một móc treo đồ đó ?
A. 130m.
B. 1,3m.
C. 130cm.
D. 1,3cm.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 và câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc
sai.
Câu 1. Lớp 6B có 30 học sinh nam và 18 học sinh nữ.
a) Tổng số học sinh của lớp 6B là 48 học sinh.
b) Học sinh nam lớp 6B có thể chia thành 6 nhóm với mỗi nhóm 5 học sinh.
c) Lớp 6B có thể xếp thành 3 hàng, 5 hàng với số lượng học sinh mỗi hàng bằng nhau.
d) Lớp 6B có thể chia thành nhiều nhất 6 tổ với số học sinh nam bằng nhau và nữ bằng nhau ở
mỗi tổ.
Câu 2. Cho lục giác đều ABCDEF như hình bên, biết AF = 1cm.
a) Đường chéo chính có độ dài 3cm.
b) Tứ giác AOEF là hình thoi.
c) Chu vi hình thang cân ABCF là 5 cm.
d) Chu vi lục giác đều ABCDEF gấp 6 lần chu vi tam giác ABO.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn:
Câu 1: Giá trị của biểu thức 20260 +220 :(53−3.5) là
Câu 2. Tìm số tự nhiên x thỏa mãn 32<2 x <128 .
Câu 3. Có bao nhiêu số tự nhiên x thỏa mãn 20< x <50 và x chia hết cho 3?
Câu 4. Một bãi cỏ hình chữ nhật dài 55m và rộng 40m được bao quanh bởi một lối đi có bề rộng
2m. Người ta lát lối đi bằng những viên gạch hình vuông có cạnh 50cm. Tính số viên gạch tối
thiểu cần dùng để lát hết lối đi.
B. TỰ LUẬN
Câu 1:
a) Tính nhanh: 17.43+ 43.82+ 43
b) Trong một trò chơi có luật chơi như sau:
- Người đầu tiên gieo 1 hạt giống xuống đất.
- Người thứ 2 gieo 3 hạt giống.
- Người thứ 3 gieo số hạt giống gấp 3 lần người thứ 2.
- Người thứ 4 gieo số hạt giống gấp 3 lần người thứ 3…
Trò chơi cứ được thực hiện như vậy cho đến người thứ 103 thì kết thúc.
Hỏi tổng số hạt giống được gieo xuống đất có chia hết cho 13 không?
Câu 2: Tìm số tự nhiên x biết:
a) 3+2 . x=25
b) 5 x+1−11=114
Câu 3: Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 36 thước kẻ, 54 bút bi và 72 quyển vở thành một số
phần thưởng như nhau để thưởng cho học sinh. Hỏi cô giáo có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu
phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu thước kẻ, bút bi và quyển vở?
 









Các ý kiến mới nhất