Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề KTĐK cuối học kì 2 có ma trận và đáp án

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:24' 08-04-2026
Dung lượng: 31.6 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ A
Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC
……………………..

Họ tên người coi, chấm thi

PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)

Năm học: 2025 -2026

Họ và tên học sinh : ................... .......................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ....................................................

1.

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

2.

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Dãy núi nào được coi là ranh giới tự nhiên ngăn cách khí hậu
giữa phía bắc và phía nam vùng Duyên hải miền Trung?
A. Dãy Trường Sơn.
B. Dãy Bạch Mã.
C. Dãy Hoàng Liên Sơn.
D. Dãy núi Rồng.
Câu 2 (1,0 điểm): Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm quan trọng về những
lĩnh vực nào của cả nước?
A. Chỉ về kinh tế và văn hóa.
B. Chỉ về giáo dục và khoa học.
C. Kinh tế, văn hóa và giáo dục.
D. Chỉ về công nghiệp và du lịch.
Câu 3 (1,0 điểm): Cố đô Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Thế
giới vào năm nào?
A. 1990.

B. 1993.

C. 1999.

D. 2003.

Câu 4 (1,0 điểm): Loại cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất ở vùng Tây
Nguyên nhờ có đất đỏ ba-dan màu mỡ?
A. Cây lúa nước.

B. Cây chè.

C. Cây cà phê.

D. Cây dừa.

Câu 5 (1,5đ): Trắc nghiệm nối.
Hãy nối tên sinh vật/hoạt động ở cột A với đặc điểm phù hợp ở cột B của vùng
Tây Nguyên.
Cột A (Đối tượng)

Cột B (Đặc điểm)

1. Nhà Rông

a. Được nuôi nhiều ở Gia Lai và Đắk Lắk.

2. Thủy điện

b. Nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng của dân
bản.

3. Trâu, bò

c. Tận dụng độ dốc của sông ngòi để sản xuất điện.

Câu 6 (1,5đ): Trắc nghiệm điền từ. Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống về
Phố cổ Hội An. (Từ cho trước: Quảng Nam, kiến trúc, thế giới, bảo tồn, Bắc
Bộ) (Lưu ý: Có 1 từ dư)
Phố cổ Hội An nằm ở tỉnh (1)....................., đã được UNESCO công nhận là di
sản (2)...................... Nơi đây nổi tiếng với các công trình (3)..................... tiêu
biểu như chùa Cầu, nhà cổ.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 7 (2,0 điểm): Em hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của môi trường
thiên nhiên vùng Nam Bộ đối với sản xuất nông nghiệp.

Câu 8 (1,0 điểm): - Mức 3: Nếu gia đình em đi tham quan di tích Địa đạo Củ
Chi hoặc Bến Nhà Rồng, em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và bảo vệ các di tích
đó?

ĐỀ B

TRƯỜNG TIỂU HỌC
……………………..

Thứ...... ngày...... tháng 05 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 2)

Họ tên người coi, chấm thi
1.
2.

Năm học: 2025 -2026

Họ và tên học sinh : ................... .......................Lớp...........
Họ và tên giáo viên dạy : ....................................................
MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng là địa danh tiêu biểu
thuộc vùng nào của nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Vùng Tây Nguyên.
C. Vùng Duyên hải miền Trung.
D. Vùng Nam Bộ.
Câu 2 (1,0 điểm): Nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước vào năm
1911 là địa danh nào tại TP. Hồ Chí Minh?
A. Dinh Độc Lập.

B. Bến Nhà Rồng.

C. Chợ Bến Thành.

D. Địa đạo Củ Chi.

Câu 3 (1,0 điểm): Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở vùng Nam Bộ bao gồm
những dân tộc nào?
A. Kinh, Mông, Thái, Dao.
B. Kinh, Ê Đê, Ba Na, Gia Rai.
C. Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm.
D. Kinh, Tày, Nùng, Mường.
Câu 4 (1,0 điểm): Lễ hội nào sau đây là lễ hội tiêu biểu của đồng bào các dân
tộc ở Tây Nguyên?
A. Lễ hội Chùa Hương.

B. Lễ hội Cồng chiêng.

C. Lễ hội Lam Kinh.

D. Lễ hội đua ghe Ngo.

Câu 5 (1,5đ): Trắc nghiệm nối.
Hãy nối hoạt động kinh tế ở cột A với địa danh phù hợp ở cột B của vùng Duyên
hải miền Trung.
Cột A (Hoạt động kinh tế)

Cột B (Địa danh tiêu biểu)

1. Khai thác hải sản

b. Cảng Đà Nẵng, cảng Quy Nhơn.

2. Giao thông đường biển

a. Các bãi cá, bãi tôm ven biển.

3. Nghề làm muối

c. Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Cà Ná (Ninh Thuận).

Câu 6 (1,5đ): Trắc nghiệm điền từ. Hãy điền các từ thích hợp vào chỗ trống về
không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. (Từ cho trước: cồng chiêng, tâm
hồn, lễ hội, sản xuất, vui vẻ) (Lưu ý: Có 1 từ dư)
Cồng chiêng gắn bẩm mật thiết với đời sống của đồng bào Tây Nguyên, là tiếng
nói của (1)..................... con người. (2)..................... thường được sử dụng trong
các nghi lễ, (3)..................... và sinh hoạt cộng đồng.
PHẦN 2: TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 7 (2,0 điểm): Em hãy kể tên 4 loại cây ăn quả nổi tiếng của vùng Nam Bộ
và giải thích vì sao nơi đây lại trở thành vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước.

Câu 8 (1,0 điểm): - Mức 3: Vùng Duyên hải miền Trung thường xuyên gặp
thiên tai như bão, lụt. Em hãy đề xuất 2 biện pháp mà người dân nơi đây có thể
thực hiện để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.

ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Đáp án Đề A

Phần 1:
Câu 1: B. Câu 2: C. Câu 3: B. Câu 4: C.
Câu 5: 1-b, 2-c, 3-a.
Câu 6: (1) Quảng Nam, (2) thế giới, (3) kiến trúc. (Từ dư: Bắc Bộ).
Phần 2:
Câu 7: Thuận lợi: đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm, nguồn
nước dồi dào. Khó khăn: lũ lụt, xâm nhập mặn, thiếu nước mùa
khô.
Câu 8: Thực hiện đúng nội quy di tích; không vứt rác bừa bãi;
không vẽ bậy lên di tích; tuyên truyền mọi người bảo vệ di tích.
Đáp án Đề B
Phần 1:
Câu 1: C. Câu 2: B. Câu 3: C. Câu 4: B.
Câu 5: 1-a, 2-b, 3-c.
Câu 6: (1) tâm hồn, (2) cồng chiêng, (3) lễ hội. (Từ dư: sản xuất).
Phần 2:
Câu 7: Tên cây: sầu riêng, chôm chôm, xoài, dừa... Giải thích: Do
đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, nguồn nước sông
ngòi kênh rạch chằng chịt thuận lợi tưới tiêu.
Câu 8: Trồng rừng phòng hộ ven biển; xây dựng đê điều, hệ thống
thủy lợi; dự báo thời tiết kịp thời; chuẩn bị phương án di dời khi có
bão lũ.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM
(Dùng chung cho Đề A và Đề B)

Mức
(Nhận
biết)

1 Mức
(Thông
hiểu)

2 Mức
(Vận
dụng)

3

Tổng
điểm

STT

Mạch kiến thức

1

Vùng Duyên hải 2 câu TN 1 câu Điền
miền Trung
(2đ)
từ (1,5đ)

3,5đ

2

Vùng
Nguyên

2,5đ

3

Vùng Nam Bộ & 1 câu TN 1 câu
TP. Hồ Chí Minh (1đ)
(2đ)

Tổng

Tây 1 câu TN 1 câu Nối
(1đ)
(1,5đ)

4,0đ

5,0đ

TL 1 câu TL
4,0đ
(1đ)
1,0đ

10,0đ
 
Gửi ý kiến