Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Kiểm tra 15'

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàn Gthanh Nhuần
Ngày gửi: 08h:24' 30-10-2025
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Hoàn Gthanh Nhuần
Ngày gửi: 08h:24' 30-10-2025
Dung lượng: 18.9 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Chủ đề
Vị trí địa
lí và
phạm vi
lãnh thổ
(3 tiết)
1,25đ
BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8
PHẦN ĐỊA LÍ
Nội dung/ Yêu cầu cần đạt
Năng lực môn học
đơn vị kiến
Năng lực nhận thức
Năng lực tìm hiểu Địa
thức
Địa lí
lí
– Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ
– Ảnh
hưởng của
vị trí địa lí
và phạm vi
lãnh thổ đối
với sự hình
thành đặc
điểm địa lí
tự nhiên
Việt Nam
Đặc điểm – Đặc điểm
địa hình chung của
địa hình
và
khoáng – Các khu
sản Việt vực địa
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí.
Các cấp độ tư duy
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu Vận Biết
Hiểu Vận
dụng
dụng
MCQ1
0,25
TL 3b
0,5
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận
dụng
TL 3c
0,5
Thông hiểu
– Phân tích được ảnh hưởng
của vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự
nhiên Việt Nam.
Nhận biết
– Trình bày được một trong
những đặc điểm chủ yếu
của địa hình Việt Nam: Đất
nước đồi núi, đa phần đồi
ĐS a
0,25
TLN1
0,25đ
TL 1
ĐS
b;c
0,5
MCQ2
0,25
ĐSd
0,25
TLN2
0,25đ
TL 2b
0,5đ
Nam
(8 tiết)
3,75 đ
Tổng số
lệnh hỏi
hình. Đặc
điểm cơ
bản của
từng khu
vực địa
hình
– Ảnh
hưởng của
địa hình đối
với sự phân
hoá tự
nhiên và
khai thác
kinh tế
– Đặc điểm
chung của
tài nguyên
khoáng sản
Việt Nam.
Các loại
khoáng sản
chủ yếu
núi thấp; Hướng địa hình;
Địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa; Chịu tác động của con
người.
– Trình bày được đặc điểm
của các khu vực địa hình:
địa hình đồi núi; địa hình
đồng bằng; địa hình bờ biển
và thềm lục địa.
Thông hiểu
– Trình bày và giải thích
được đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản Việt 1,0đ
Nam.
– Phân tích được đặc điểm
phân bố các loại khoáng sản
chủ yếu và vấn đề sử dụng
hợp lí tài nguyên khoáng
sản.
Vận dụng
– Tìm được ví dụ chứng
minh ảnh hưởng của sự
phân hoá địa hình đối với sự
phân hoá lãnh thổ tự nhiên
và khai thác kinh tế
2và
1/4TN
TL 2a
0,5đ
1/2
TN
1TN
0,25đ
1/2TL 1 và
0,5đ
1/2TN
1/2TL
1,0đ
1TL
1,75 đ
=17,5
%
1/2TL
1,0đ
=10%
=2,5% =5%
0,5đ
=5%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu I: Lựa chọn đáp án đúng
I.1 Đường bờ biển nước ta dài khoảng
A. 2 360 km.
B. 3 260 km.
C. 3 620 km.
D. 4 600 km.
I.2 Nổi bật với các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng; ở phía bắc và phía nam là các khối núi cao” là đặc điểm của vùng
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu II: Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta?
a) Đồng bằng ở Việt Nam đều là những châu thổ các sông.
b) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tương đương nhau.
c) Trên bề mặt đồng bằng sông Hồng không có các ô trũng.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta.
Câu III. Điền từ thích hợp vào dấu chấm (……)
=10%
Tiết kiệm điện trong sinh hoạt hằng ngày góp phần vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên (1)…………….Vì: điện là loại tài
nguyên được chuyển hóa từ nhiều loại tài nguyên (2)………tái tạo sang, ví dụ như: dầu, than, khí đốt tự nhiên,…
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
a: Trình bày vị trí địa lí của Việt Nam
b: Vị trí địa lí có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
Câu 2: Nêu những địa danh có địa hình các-xtơ mà em biết
Câu 3
a : Kể tên những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta:
b: Vì sao địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu I: Lựa chọn đáp án đúng
I.1 B
I.2 D
Câu II: Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta?
- Câu đúng: b), d),
- Câu sai: a), c)
Câu III. Điền từ thích hợp vào dấu chấm (……)
(1) khoáng sản. (2) không
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
a* Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
- Có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia).
- Có chung Biển Đông với nhiều nước.
- Phần đất liền có vĩ độ từ 23o23'B – 8o34'B; kinh độ từ 109o24'Đ - 102o09'Đ
- Vùng biển kéo dài tới vĩ độ 6o50'B; kinh độ từ 101oĐ - 107o20'Đ trên biển Đông.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến Bắc, trong khu vực châu Á gió mùa.
→ nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải.
→ là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
b:* Thuận lợi
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; giữa hai vành đai sinh khoáng; tiếp xúc giữa các luồng di chuyển của động
thực vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật quí giá.
- Gần trung tâm Đông Nam Á, thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải, hội nhập dễ dàng với các nước trong khu vực và
thế giới.
* Khó khăn
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán....).
- Do có vị trí đặc biệt quan trọng nên luôn phải chú ý đến việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm.
Câu 2:
Những khu vực có địa hình các-xtơ mà em biết là: động Phong Nha, động Tiên Sơn, các hang động của vùng núi đá vôi
vịnh Hạ Long, cao nguyên đá Đồng Văn, hang động Tràng An, Tam Cốc – Bích Động.
Câu 3
a Những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta là: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,…
b:- Lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài do tác động của ngoại lực (gió, sông,…). Sau đó, lại được
nâng lên của các kì vận động tạo núi nên địa hình nước ta có rất nhiều đồi núi nhưng lại chủ yếu là đồi núi thấp.
Vị trí địa
lí và
phạm vi
lãnh thổ
(3 tiết)
1,25đ
BẢN ĐẶC TẢ KIỂM TRA GIỮA KÌ I LỚP 8
PHẦN ĐỊA LÍ
Nội dung/ Yêu cầu cần đạt
Năng lực môn học
đơn vị kiến
Năng lực nhận thức
Năng lực tìm hiểu Địa
thức
Địa lí
lí
– Vị trí địa
lí và phạm
vi lãnh thổ
– Ảnh
hưởng của
vị trí địa lí
và phạm vi
lãnh thổ đối
với sự hình
thành đặc
điểm địa lí
tự nhiên
Việt Nam
Đặc điểm – Đặc điểm
địa hình chung của
địa hình
và
khoáng – Các khu
sản Việt vực địa
Nhận biết
– Trình bày được đặc điểm
vị trí địa lí.
Các cấp độ tư duy
Các cấp độ tư duy
Biết
Hiểu Vận Biết
Hiểu Vận
dụng
dụng
MCQ1
0,25
TL 3b
0,5
Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học
Các cấp độ tư duy
Biết Hiểu Vận
dụng
TL 3c
0,5
Thông hiểu
– Phân tích được ảnh hưởng
của vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ đối với sự hình
thành đặc điểm địa lí tự
nhiên Việt Nam.
Nhận biết
– Trình bày được một trong
những đặc điểm chủ yếu
của địa hình Việt Nam: Đất
nước đồi núi, đa phần đồi
ĐS a
0,25
TLN1
0,25đ
TL 1
ĐS
b;c
0,5
MCQ2
0,25
ĐSd
0,25
TLN2
0,25đ
TL 2b
0,5đ
Nam
(8 tiết)
3,75 đ
Tổng số
lệnh hỏi
hình. Đặc
điểm cơ
bản của
từng khu
vực địa
hình
– Ảnh
hưởng của
địa hình đối
với sự phân
hoá tự
nhiên và
khai thác
kinh tế
– Đặc điểm
chung của
tài nguyên
khoáng sản
Việt Nam.
Các loại
khoáng sản
chủ yếu
núi thấp; Hướng địa hình;
Địa hình nhiệt đới ẩm gió
mùa; Chịu tác động của con
người.
– Trình bày được đặc điểm
của các khu vực địa hình:
địa hình đồi núi; địa hình
đồng bằng; địa hình bờ biển
và thềm lục địa.
Thông hiểu
– Trình bày và giải thích
được đặc điểm chung của
tài nguyên khoáng sản Việt 1,0đ
Nam.
– Phân tích được đặc điểm
phân bố các loại khoáng sản
chủ yếu và vấn đề sử dụng
hợp lí tài nguyên khoáng
sản.
Vận dụng
– Tìm được ví dụ chứng
minh ảnh hưởng của sự
phân hoá địa hình đối với sự
phân hoá lãnh thổ tự nhiên
và khai thác kinh tế
2và
1/4TN
TL 2a
0,5đ
1/2
TN
1TN
0,25đ
1/2TL 1 và
0,5đ
1/2TN
1/2TL
1,0đ
1TL
1,75 đ
=17,5
%
1/2TL
1,0đ
=10%
=2,5% =5%
0,5đ
=5%
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu I: Lựa chọn đáp án đúng
I.1 Đường bờ biển nước ta dài khoảng
A. 2 360 km.
B. 3 260 km.
C. 3 620 km.
D. 4 600 km.
I.2 Nổi bật với các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng; ở phía bắc và phía nam là các khối núi cao” là đặc điểm của vùng
A. Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Trường Sơn Bắc.
D. Trường Sơn Nam.
Câu II: Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta?
a) Đồng bằng ở Việt Nam đều là những châu thổ các sông.
b) Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng duyên hải miền Trung có diện tích tương đương nhau.
c) Trên bề mặt đồng bằng sông Hồng không có các ô trũng.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là đồng bằng rộng lớn nhất nước ta.
Câu III. Điền từ thích hợp vào dấu chấm (……)
=10%
Tiết kiệm điện trong sinh hoạt hằng ngày góp phần vào việc sử dụng hợp lí tài nguyên (1)…………….Vì: điện là loại tài
nguyên được chuyển hóa từ nhiều loại tài nguyên (2)………tái tạo sang, ví dụ như: dầu, than, khí đốt tự nhiên,…
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
a: Trình bày vị trí địa lí của Việt Nam
b: Vị trí địa lí có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
Câu 2: Nêu những địa danh có địa hình các-xtơ mà em biết
Câu 3
a : Kể tên những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta:
b: Vì sao địa hình nước ta nhiều đồi núi và chủ yếu là đồi núi thấp?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu I: Lựa chọn đáp án đúng
I.1 B
I.2 D
Câu II: Trong các câu sau, câu nào đúng về đặc điểm địa hình đồng bằng ở nước ta?
- Câu đúng: b), d),
- Câu sai: a), c)
Câu III. Điền từ thích hợp vào dấu chấm (……)
(1) khoáng sản. (2) không
B. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
a* Vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương.
- Có chung đường biên giới với ba quốc gia (Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia).
- Có chung Biển Đông với nhiều nước.
- Phần đất liền có vĩ độ từ 23o23'B – 8o34'B; kinh độ từ 109o24'Đ - 102o09'Đ
- Vùng biển kéo dài tới vĩ độ 6o50'B; kinh độ từ 101oĐ - 107o20'Đ trên biển Đông.
- Nằm ở vị trí nội chí tuyến Bắc, trong khu vực châu Á gió mùa.
→ nơi tiếp giáp giữa đất liền và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa
Trung Hải.
→ là cầu nối giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
b:* Thuận lợi
- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
- Nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; giữa hai vành đai sinh khoáng; tiếp xúc giữa các luồng di chuyển của động
thực vật nên nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản và tài nguyên sinh vật quí giá.
- Gần trung tâm Đông Nam Á, thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải, hội nhập dễ dàng với các nước trong khu vực và
thế giới.
* Khó khăn
- Nằm trong vùng có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán....).
- Do có vị trí đặc biệt quan trọng nên luôn phải chú ý đến việc bảo vệ đất nước, chống giặc ngoại xâm.
Câu 2:
Những khu vực có địa hình các-xtơ mà em biết là: động Phong Nha, động Tiên Sơn, các hang động của vùng núi đá vôi
vịnh Hạ Long, cao nguyên đá Đồng Văn, hang động Tràng An, Tam Cốc – Bích Động.
Câu 3
a Những dãy núi có hướng tây bắc – đông nam ở nước ta là: Con Voi, Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc,…
b:- Lãnh thổ nước ta được hình thành rất sớm, bị bào mòn lâu dài do tác động của ngoại lực (gió, sông,…). Sau đó, lại được
nâng lên của các kì vận động tạo núi nên địa hình nước ta có rất nhiều đồi núi nhưng lại chủ yếu là đồi núi thấp.
 









Các ý kiến mới nhất