Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề cương ôn thi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Ngọc Như
Ngày gửi: 09h:45' 13-06-2020
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 367
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Ngọc Như
Ngày gửi: 09h:45' 13-06-2020
Dung lượng: 23.5 KB
Số lượt tải: 367
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ II – MÔN: SINH HỌC 10
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Phân biệt virus và vi khuẩn
Virus
Vi khuẩn
- Chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn 10-100 lần
- Được cấu tạo từ tế bào nhấn sơ hoặc nhân thực
- Lõi axit nucleic chỉ chứa ADN hoặc ARN
- Tế bào chứa cả ADN và ARN
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc nên không thể sinh sản độc lập
- Sống tự do ký sinh, cộng sinh,…nên có thể sinh sản độc lập
- Không chứa riboxom
- Có chứa riboxom
Câu 2: Phân biệt các loại miễn dịch
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
- Là MD bẩm sinh, mang tính tự nhiên
VD: da là bức tường thành không cho VSV gây bệnh xâm nhập
- Là MD có sự tác động của con người.
VD: tiêm vắc xin phòng viêm gan B sẽ miễn dịch được viêm gan B
- Không cần tiếp xúc với kháng nguyên nên tác dụng với tất cả kháng nguyên
- Có sự tiếp xúc, xâm nhập với kháng nguyên nên đặc hiệu với từng loại kháng nguyên.
- Có sẵn nên phát huy tác dụng nhanh, kịp thời
- Phát huy tác dụng chậm
- ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da,niêm mạc...)
- hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được
Câu 3: Nêu các yếu tố lí học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV
Có tất cả 5 yếu tố lí học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV:
Nhiệt độ
Ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vsv sinh sản nhanh hay chậm
Ứng dụng: thanh trùng nhiệt độ tấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vsv
Độ ẩm
Là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất.
Ứng dụng: Dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vsv
Độ pH
Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế báo, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP,..
Ứng dụng: điều chỉnh độ pH để kích thích hay ức chế sự sinh trưởng của vsv
Ánh sáng
Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng.
Ứng dụng: Tiêu diệt hoặc ức chế vsv
Áp suất thẩm thấu
Ảnh hưởng đến sự vận chuyển nước, các chất tan qua màng sinh chất
Ứng dụng: điều chỉnh áp suất thẩm thấu để kích thích hay ức chế sự sinh trưởng của vsv
Câu 4: Nếu khái niệm, cấu tạo và hình thái của virus
a. Khái niệm
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và cấu tạo đơn giản. Sống kí sinh nội bài bắt buộc.
b. Cấu tạo
Gốm 2 thành phần:
+ Lõi axit nucleic (ADN hoặc ARN): hệ gen của virus
+ Vỏ protein
Ngoài ra, 1 số virus còn có thêm vỏ ngoài, trên vỏ ngoài có các gai glicoprotein
c. Hình thái
+ Cấu trúc khối: virus bại liệt,…
+ Cấu trúc xoắn: virus cúm,..
+ Cấu trúc hỗn hợp: virus pha-gơ T2,…
Câu 5: Nêu các gia đoạn nhân lên của virus trong tế bào
* Chu trình nhân lên của virus trong tế bào có 5 giai đoạn:
Gđ 1: Hấp thụ: virus bám vào tế bào
Gđ 2: xâm nhập: đưa lõi axit nucleic vào tế bào
Gđ 3: tổng hợp: virus tổng hợp lõi axit nucleic và vỏ protein cho riêng mình từ nguyên liệu của tế bào
Gđ 4: lắp ráp vỏ và lõi để được hoàn chỉnh.
Gđ 5: phóng thích: virus chui ra khỏi tế bào
Câu 6: Em biết gì về bệnh truyền nhiễm?
1. Bệnh truyền nhiễm
- Khái niệm: Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn, virut, vi nấm, động vật nguyên sinh…..
- Điều kiện gây bệnh: độc lực, số lượng, con đường xâm nhập thích hợp.
2. Phương thức lây truyền:
a. Truyền ngang:
- Qua đường hô hấp: sol khí bắn ra hoặc do hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa: vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm.
- Qua tiếp xúc trực tiếp: qua vết thương, quan hệ tình dục, qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt…
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
b. Truyền dọc:
- Là phương thức truyền từ mẹ sang con qua nhau thai, khi sinh nở hay qua sữa mẹ.
I. LÝ THUYẾT
Câu 1: Phân biệt virus và vi khuẩn
Virus
Vi khuẩn
- Chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn 10-100 lần
- Được cấu tạo từ tế bào nhấn sơ hoặc nhân thực
- Lõi axit nucleic chỉ chứa ADN hoặc ARN
- Tế bào chứa cả ADN và ARN
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc nên không thể sinh sản độc lập
- Sống tự do ký sinh, cộng sinh,…nên có thể sinh sản độc lập
- Không chứa riboxom
- Có chứa riboxom
Câu 2: Phân biệt các loại miễn dịch
Miễn dịch không đặc hiệu
Miễn dịch đặc hiệu
- Là MD bẩm sinh, mang tính tự nhiên
VD: da là bức tường thành không cho VSV gây bệnh xâm nhập
- Là MD có sự tác động của con người.
VD: tiêm vắc xin phòng viêm gan B sẽ miễn dịch được viêm gan B
- Không cần tiếp xúc với kháng nguyên nên tác dụng với tất cả kháng nguyên
- Có sự tiếp xúc, xâm nhập với kháng nguyên nên đặc hiệu với từng loại kháng nguyên.
- Có sẵn nên phát huy tác dụng nhanh, kịp thời
- Phát huy tác dụng chậm
- ngăn cản không cho VSV xâm nhập vào cơ thể (da,niêm mạc...)
- hình thành kháng thể làm kháng nguyên không hoạt động được
Câu 3: Nêu các yếu tố lí học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV
Có tất cả 5 yếu tố lí học ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV:
Nhiệt độ
Ảnh hưởng đến tốc độ của các phản ứng sinh hóa học trong tế bào, do đó làm cho vsv sinh sản nhanh hay chậm
Ứng dụng: thanh trùng nhiệt độ tấp để kìm hãm sự sinh trưởng của vsv
Độ ẩm
Là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng, là yếu tố hóa học tham gia vào các quá trình thủy phân các chất.
Ứng dụng: Dùng để khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vsv
Độ pH
Ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế báo, hoạt tính enzim, sự hình thành ATP,..
Ứng dụng: điều chỉnh độ pH để kích thích hay ức chế sự sinh trưởng của vsv
Ánh sáng
Tác động đến sự hình thành bào tử sinh sản, tổng hợp sắc tố, chuyển động hướng sáng.
Ứng dụng: Tiêu diệt hoặc ức chế vsv
Áp suất thẩm thấu
Ảnh hưởng đến sự vận chuyển nước, các chất tan qua màng sinh chất
Ứng dụng: điều chỉnh áp suất thẩm thấu để kích thích hay ức chế sự sinh trưởng của vsv
Câu 4: Nếu khái niệm, cấu tạo và hình thái của virus
a. Khái niệm
Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu nhỏ và cấu tạo đơn giản. Sống kí sinh nội bài bắt buộc.
b. Cấu tạo
Gốm 2 thành phần:
+ Lõi axit nucleic (ADN hoặc ARN): hệ gen của virus
+ Vỏ protein
Ngoài ra, 1 số virus còn có thêm vỏ ngoài, trên vỏ ngoài có các gai glicoprotein
c. Hình thái
+ Cấu trúc khối: virus bại liệt,…
+ Cấu trúc xoắn: virus cúm,..
+ Cấu trúc hỗn hợp: virus pha-gơ T2,…
Câu 5: Nêu các gia đoạn nhân lên của virus trong tế bào
* Chu trình nhân lên của virus trong tế bào có 5 giai đoạn:
Gđ 1: Hấp thụ: virus bám vào tế bào
Gđ 2: xâm nhập: đưa lõi axit nucleic vào tế bào
Gđ 3: tổng hợp: virus tổng hợp lõi axit nucleic và vỏ protein cho riêng mình từ nguyên liệu của tế bào
Gđ 4: lắp ráp vỏ và lõi để được hoàn chỉnh.
Gđ 5: phóng thích: virus chui ra khỏi tế bào
Câu 6: Em biết gì về bệnh truyền nhiễm?
1. Bệnh truyền nhiễm
- Khái niệm: Là bệnh lây lan từ cá thể này sang cá thể khác.
- Nguyên nhân: Do vi khuẩn, virut, vi nấm, động vật nguyên sinh…..
- Điều kiện gây bệnh: độc lực, số lượng, con đường xâm nhập thích hợp.
2. Phương thức lây truyền:
a. Truyền ngang:
- Qua đường hô hấp: sol khí bắn ra hoặc do hắt hơi.
- Qua đường tiêu hóa: vi sinh vật từ phân vào cơ thể qua thức ăn, nước uống bị nhiễm.
- Qua tiếp xúc trực tiếp: qua vết thương, quan hệ tình dục, qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt…
- Qua động vật cắn hoặc côn trùng đốt.
b. Truyền dọc:
- Là phương thức truyền từ mẹ sang con qua nhau thai, khi sinh nở hay qua sữa mẹ.
 









Các ý kiến mới nhất