Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:33' 28-04-2025
Dung lượng: 104.5 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
ĐỀ THAM KHẢO

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP NĂM 2025
Thời gian làm bài: 50 phút;
(18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu trắc nghiệm
đúng sai, 6 câu trắc nghiệm trả lời ngắn)

Họ, tên thí sinh:..................................................................... Số báo danh: .............................
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn 1 phương án.
Câu 1: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
A. số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
B. những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
C. phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
D. mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Câu 2: Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển nuôi trồng thuỷ hải sản là
A. vùng biển rộng có nhiều bãi cá.
B. có một số nguồn nước khoáng.
C. rừng tự nhiên có diện tích lớn.
D. bờ biển khúc khuỷu có đầm phá.
Câu 3: Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
A. số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
B. hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
C. số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
D. một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Câu 4: Ngư trường nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
A. Cà Mau - Kiên Giang.
B. Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
C. Hải Phòng - Quảng Ninh.
D. Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 5: Vùng kinh tế trọng điểm nào sau đây có đóng góp lớn nhất vào GDP của nước ta?
A. Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
B. Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
D. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Câu 6: Đặc điểm nổi bật của lao động nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là có
A. khả năng thích ứng nhanh với cơ chế thị trường.
B. trình độ thâm canh cây lương thực cao nhất cả nước.
C. trình độ cao trong khai thác, chế biến thủy hải sản.
D. kinh nghiệm trong đấu tranh, chinh phục tự nhiên.
Câu 7: Thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A. Vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm lớn.
B. Có nhiều đảo, quần đảo và một số bãi tắm.
C. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
D. Nền nhiệt quanh năm cao, lượng mưa lớn.
Câu 8: Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
A. có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
B. nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.
C. có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.
D. chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
Câu 9: Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng xuất khẩu ở nước ta là
A. tỉ trọng mặt hàng gia công lớn.
B. giá trị thuế xuất khẩu cao.
C. nguy cơ ô nhiễm môi trường.
D. chất lượng sản phẩm chưa cao.
Câu 10: Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
A. hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
B. hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
Trang 1/4, mã đề 121

C. hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
D. hệ thống sông Hồng và sông Thương.
Câu 11: Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
A. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
B. các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
C. gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
D. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
Câu 12: Ngành nào sau đây của Đông Nam Bộ có nguy cơ bị ảnh hưởng lớn nhất khi công nghiệp dầu khí phát
triển mạnh?
A. Vận tải biển.
B. Du lịch biển.
C. Dịch vụ dầu khí.
D. Chế biến hải sản.
Câu 12: Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ở Đông Nam Bộ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của
vùng?
A. Giao thông vận tải. B. Khai thác sinh vật. C. Du lịch biển - đảo. D. Khai thác khoáng sản.
Câu 13: Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành công nghiệp mũi nhọn của nước ta chủ yếu do
A. sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng khắp.
B. tỉ trọng lớn nhất, đáp ứng nhu cầu rộng, thu hút nhiều lao động.
C. cơ cấu đa dạng, thúc đẩy nông nghiệp phát triển, tăng thu nhập.
D. thế mạnh lâu dài, hiệu quả cao, thúc đẩy ngành khác phát triển.
Câu 14: Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có
A. sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
B. nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
C. nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.
D. nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
Câu 15: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để đánh bắt thủy sản xa bờ ở DHNTB là có
A. nhiều vịnh biển, cửa sông.
B. các ngư trường trọng điểm.
C. nhiều bãi triều, đầm phá.
D. vùng biển diện tích rộng.
Câu 16. Cây công nghiệp chủ lực của Tây Nguyên là
A. điều.
B. cà phê.
C. chè.
D. hồ tiêu.
Câu 17: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở
A. Mặt Trời lên thiên đỉnh hai lần trong năm.
B. Mặt Trời luôn cao trên đường chân trời.
C. lượng nhiệt Mặt Trời nhận được rất lớn.
D. cân bằng bức xạ luôn dương quanh năm.
Câu 18: Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. có hệ thống giao thông rất hiện đại.
B. đều là các trung tâm du lịch lớn.
C. tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
D. có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a, b, c, d, ở mỗi câu, thí
sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm
ở nước ta năm 2022. (Đơn vị: 0C)
Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình Nhiệt độ trung bình
Địa điểm
năm
tháng 1
tháng 7
Hà Nội

25,0

18,6

30,6

Huế

25,1

21,6

29,1

Cà Mau

27,8

27,1

27,9

(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
b) Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
Trang 2/4, mã đề 121

d) Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ
và địa hình.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Theo Báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính đến cuối năm 2020, trên phạm vi cả nước có 369 Khu công
nghiệp được thành lập (bao gồm 329 khu công nghiệp nằm ngoài các khu kinh tế, 34 khu công nghiệp nằm
trong các khu kinh tế ven biển, 06 khu công nghiệp nằm trong các khu kinh tế cửa khẩu) với tổng diện tích đất
tự nhiên đạt khoảng 114 nghìn ha.
a) Các khu công nghiệp ở nước ta đang được đẩy mạnh phát triển do phù hợp với điều kiện thực tế của nền
kinh tế đất nước.
b) Các khu công nghiệp hiện nay có xu hướng hình thành và phát triển tiến về phía biển do vị trí thuận lợi,
gắn với các khu kinh tế biển, phát triển kinh tế mở.
c) Các khu kinh tế cửa khẩu được hình thành ở các vùng biên giới với Trung Quốc, Lào và Cam -pu-chia
nhằm đảm bảo an ninh quốc phòng.
d) Phát triển các khu kinh tế ven biển mang lại ý nghĩa lớn trong việc thu hút đầu tư, phát triển sản xuất hàng
hóa, xuất khẩu.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là 37,1 %. Kinh tế phát triển, nhiều đô thị được đầu tư qui hoạch
đồng bộ về cơ sở hạ tầng làm xuất hiện ngày càng nhiều đô thị hiện đại, đô thị thông minh. Hà Nội, Thành phố
Hồ Chí Minh trở thành cực tăng trưởng kinh tế và trung tâm đổi mới sáng tạo của cả nước.
a. Dân số nước ta chủ yếu tập trung ở nông thôn.
b) Quá trình đô thị hóa nhanh là nguyên nhân khiến tỉ lệ dân thành thị của nước ta có xu hướng tăng lên.
c) Tỉ lệ dân thành thị có sự khác nhau giữa các khu vực trong cả nước chủ yếu do trình độ công nghiệp hóa
khác nhau.
d) Quá trình di dân từ nông thôn vào đô thị nhanh nên các đô thị có khả năng tăng trưởng kinh tế cao, kinh tế
phát triển nhanh.
Câu 4. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng, với nguồn lợi thủy sản phong phú; có nhiều bãi cá, bãi tôm và
ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa ); hệ sinh thái vùng biển, đảo
đa dạng; nhiều vũng, vịnh, đầm phá. Đây là tiềm năng lớn cho phát triển thủy sản với các hoạt động đánh bắt và
nuôi trồng.
a) Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là tài nguyên biển.
b) Vấn đề quan trọng trong ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là khai thác hợp lí, bảo vệ nguồn lợi.
c) Hoạt động sản xuất thủy sản có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm
cho Duyên hải Nam Trung Bộ.
d) Để nâng cao hiệu quả kinh tế ngành thủy sản, Duyên hải Nam Trung Bộ cần khai thác, nuôi trồng kết hợp
với chế biến và mở rộng thị trường.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), tổng số lao động nước ta là 50 604,7 nghìn
người, số lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng là 24 442,0 nghìn người. Cho biết số lao động trong
khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % so với tổng số lao động của nước ta? (làm tròn kết quả đến
một chữ số thập phân của %)
N

Câu 2. Cho bảng số liệu:
Tỉnh

Diện tích và số dân các tỉnh vùng Tây Nguyên, năm 2022
Kon Tum

Gia Lai

Đắk Lắk

Đắk Nông

Lâm Đồng
Trang 3/4, mã đề 121

Diện tích (km2)
Số dân (Nghìn người)

9677
580

15510
1591

6509
9781
671
1333
(Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2022)
Mật độ dân số trung bình của vùng Tây Nguyên là bao nhiêu người/km2 ?
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển bằng đường bộ ở nước ta,
Năm
Khối lượng vận chuyển (triệu tấn)
Khối lượng luân chuyển (tỉ tấn.km)

13070
1918

giai đoạn 2010 - 2021

2015
2020
2021
882,6
1 282,1
1 303,3
51,5
73,5
75,3
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
Tính cự li vận chuyển trung bình của nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của km)
Câu 4 . Cho bảng số liệu:
Dân số phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021
Năm
Tổng số
Dân số thành thị
Dân số nông thôn

2010
587,0
36,2

2010
87067,3
26460,5
60606,8

(Đơn vị: Nghìn người)

2013
2016
2021
90191,4
93250,7
98506,2
28865,1
31397,0
36564,7
61326,3
61853,7
61941,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết số dân thành thị của nước ta năm 2021 tăng lên thêm bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến
1 số thập phân của %)
Câu 5. Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của trạm khí tượng Huế. (Đơn vị: 0C)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Nhiệt
18,2 21,1 24,3 26,8 29,4 30,6 30,0 30,5 27,2 25,5 22,8 20,4
độ
(Nguồn: Niên giám thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên cho biết biên độ nhiệt độ của Huế (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân
của 0C)
Câu 6. Cho bảng số liệu:
Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 - 2021 (Đơn vị: triệu ha)
Năm
1943
2010
2021
Tổng diện tích
14,3
13,4
14,7
- Rừng tự nhiên
14,3
10,3
10,1
- Rừng trồng
0,0
3,1
4,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)
Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số
thập phân thứ nhất của %)
---------------HẾT---------------

Trang 4/4, mã đề 121

BÁO CÁO TỔ SỬ -ĐỊA
1. Rà soát, bổ sung điều chỉnh kế hoạch giáo dục của tổ
- Rà soát tiến độ chương trình để có kế hoạch dạy bù: Các giáo viên chậm chương trình đã đăng kí dạy bù theo
kế hoạch của nhà trường(link đăng kí).
- Điều chỉnh kế hoạch dạy học sau khi thi học kì của khối 12: Các lớp có tiết chuyên đề: Có thể dồn các tiết
chuyên đề( giảm thời lượng từ 15 xuống 10, từ 10 xuống 7)
+ Đối với môn Địa chuyên đề vùng kinh tế thời lượng 15 tiết giảm xuống 10 tiết( đảm bảo đủ nội dung chuyên
đề) chuyển 5 tiết sang ôn tập chủ đề “Tự nhiên dân cư- giải đề số 1”.
+ Các bài Địa lí Địa phương( khuyến khích học sinh học tập tại nhà) dành thời lượng các tiết để cũng cố ôn tập
củ đề” Các ngành kinh tế và giải đề số 02”.
+ Đối với môn Sử:
2+ 3. Kế hoạch nâng cao chất lượng dạy học, tổ chức kiểm tra đánh giá học sinh, kế hoạch ôn tập cho học
sinh 12
+ Sinh hoạt chuyên môn 2 lần/ tháng.
+ Sinh hoạt chuyên đề 1 lần/ kì: kì 1 môn Địa( xây dựng ma trận, bản đặc ta, đề tham khảo bài kiểm tra định kì
theo cv 7789), kì 2 môn Sử( xây dựng ma trận, bản đặc ta, đề tham khảo bài kiểm tra định kì theo cv 7789).
+ Tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn trao đổi chuyên môn giữa các trường trong thành phố.
+ Tham gia đầy đủ tập huấn chuyên môn do Sở Giáo dục tổ chức.
+ Biên soạn đề cương ôn tập thi tốt nghiệp cho học sinh khối 12 đăng kí thi môn Sử, Địa và xây dựng bộ đề
tham khảo bám sát ma trận đề tham khảo của Bộ GD và ĐT( có phân tích ma trận).
+ Xây dựng kế hoạch nội dung ôn tập cho học sinh 12 chọn môn Địa và Sử thi tốt nghiệp có học lực đạt và chưa
đạt 2 bộ môn( Môn Sử- cô Thê)
+ Kiểm tra đánh giá học sinh: Đa dạng hình thức( thuyết trình, báo cáo, viết). Xây dựng đề cương ôn tập bài
kiểm tra định kì ở cả 2 bộ môn giúp học sinh làm quen với các dạng của đề kiểm tra.
+ Trước thi tốt nghiệp: một số giáo viên sẽ sắp xếp thời gian dạy cho học sinh vài buổi để cũng cố kiến thức, kĩ
năng và hướng dẫn làm bài thi.
4. Triển khai cho học sinh làm quen với định dạng cấu trúc đề theo Quyết định sô 764/QĐ- BGDĐT ngày
08/03/2025 của Bộ trưởng bộ BGDĐT về Qui định về cấu trúc định dạng đề thi Kì thi TN THPT năm
2025.
- Trong kế hoạch bài dạy của GV cũng thể hiện các dạng câu hỏi theo cấu trúc đề thi để học sinh làm quen theo
đơn vị kiến thức và chủ đề.
- Các dạng câu hỏi được Tổ/ nhóm chuyên môn thống nhất trong đề cương bài kiểm tra định kì.
- Các bài kiểm tra thường xuyên và đặc biệt bài kiểm tra định kì đều có đầy đủ các dạng câu hỏi theo cấu trúc đề
thi TN.
5. Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả ôn tập của học sinh.
- Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kì tổ chức theo lớp( có đề cương, chấm trả bài và nhận xét sự tiến bộ
của học sinh.)
- Kiểm tra cuối kì tập trung theo kế hoạch của nhà trường.
- Đối với khối 12 lựa chọn môn thi tốt nghiệp các đề tham khảo được gửi qua zalo nhóm lớp để học sinh ôn
luyện ở nhà.( có đáp án giải đề và tổng hợp bảng điểm theo đề).

Trang 5/4, mã đề 121

TRƯỜNG THPT …………

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI THỬ TNTHPT, NĂM HỌC 2024 - 2025
Môn: Địa lí NĐL

PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

10

C

2

D

11

C

3

D

12

B

4

B

13

D

5

C

14

D

6

A

15

A

7

A

16

C

8

C

17

D

9

A

18

C

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
N

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

Câu

1

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

Đ

c

S

Câu

3

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

a

Đ

b

Đ

c

Đ
Trang 6/4, mã đề 121

2

d

Đ

d

S

a

Đ

a

Đ

b

Đ

b

Đ

c

S

c

Đ

d

Đ

d

Đ

4

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

48,3

4

38,2

2

112

5

12,4

3

57,8

6

2,8

Trang 7/4, mã đề 121
 
Gửi ý kiến