Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:41' 28-04-2025
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:41' 28-04-2025
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ THAM KHẢO
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với vị trí nước ta?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
C. Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
D. Phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 2. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở
A. sông Bến Hải.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Hoành Sơn.
D. sông Đà Rằng.
Câu 3. Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
A. Vùng núi cao Tây Bắc.
B. Vùng núi Trường Sơn.
C. Vùng núi thấp Tây Bắc.
D. Vùng núi Đông Bắc.
Câu 4. Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do
A. độ dốc lòng sông lớn và nhiều thác ghềnh.
B. sông đã chảy qua nhiều dạng địa hình lớn.
C. sự thất thường của chế độ mưa trong năm.
D. sông ngòi nhiều nước và giàu phù sa sông.
Câu 5. Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
A. có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
B. diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
C. nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít
D. có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
Câu 6. Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay phân bố
A. chủ yếu ở đồi núi.
B. chủ yếu ở phía Tây.
C. đều giữa các vùng.
D. chủ yếu ở đồng bằng.
Câu 7. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta không
diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
B. Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
C. Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường.
D. Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Câu 8. Thành phần kinh tế nào sau đây đóng vai trò chủ đạo?
A. Kinh tế Nhà nước.
B. Kinh tế tư nhân.
C. Kinh tế tập thể.
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
A. Chất lượng môi trường đánh bắt.
B. Khí hậu thuận lợi, vùng biển ấm.
C. Nhu cầu đa dạng của thị trường.
D. Hệ thống các cảng cá, cảng biển.
Câu 10. Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
1
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 11. Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh trong sản xuất lúa nhằm mục đích chủ yếu
nào sau đây?
A. Tăng nhanh diện tích.
B. Giảm mạnh sản lượng.
C. Nâng cao năng suất.
D. Phòng trừ dịch bệnh.
Câu 12. Cho biểu đồ:
Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021
(Đơn vị%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa các mùa vụ.
B. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.
C. Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.
D. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
A. Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
B. Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
C. Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
D. Tiếp giáp với vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 14. Đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi để phát triển các loại cây
có nguồn gốc
A. ôn đới, nhiệt đới.
B. cận nhiệt, ôn đới.
C. cận nhiệt, nhiệt đới.
D. xích đạo, nhiệt đới.
Câu 15. Di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.
B. Nhà Rông.
C. Lễ hội già làng.
D. Cồng chiêng.
Câu 16. Biện pháp chủ yếu để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp ở Đồng bằng sông
Hồng là
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo nguồn nguyên liệu.
B. thúc đẩy công nghiệp hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu.
C. nâng cao chất lượng lao động, mở rộng khu chế xuất.
D. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệ.
Câu 17. Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đàn trâu lớn nhất cả nước?
2
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 18. Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Bắc Ninh.
B. Nam Định.
C. Cao Bằng.
D. Thanh Hóa.
Phần II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta
(Đơn vị: ºC)
N
Địa điểm
Nhiệt độ trung
Nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung
bình tháng thấp
tháng cao nhất
bình năm
nhất
Hà Nội
16,6
29,4
23,9
Huế
19,9
29,3
25,1
Quy Nhơn
23,3
30,0
27,1
Rạch Giá
25,8
28,9
27,5
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN
02:2022/BXD)
a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện
rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng
nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên
cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi
giảm đi.
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần
xích đạo, nhiệt độ cao.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao khiến các vùng núi ở nước ta không phát triển được hoạt
động du lịch.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người,
tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người,
chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé
trai/100 bé gái.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Dân số trung bình của cả nước tăng.
b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
3
Câu 4. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng và nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với
nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng…, nhiều bãi biển đẹp như: Nha
Trang, Mũi Né, Non Nước, Mỹ Khê, nhiều khu dự trữ sinh quyển…, và nhiều khoáng sản có giá trị
đã tạo điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
a) Vùng biển rộng với nhiều vịnh biển sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển với sản phẩm du lịch đa dạng.
c) Khai thác thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng nhất, với lợi thế có hai ngư trường trọng điểm.
d) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh
quốc phòng của vùng và cả nước.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6).
Câu 1. Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1
triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %?
(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Câu 2. Cho bảng số liệu: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022.
(Đơn vị : ‰)
Năm
2010
2015
2019
2020
2021
2022
Tỉ lệ sinh
17,1
16,2
16,3
16,3
15,7
15,2
Tỉ lệ tử
6,8
6,8
6,3
6,06
6,4
6,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến
2 chữ số thập phân của %)
Câu 3. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai
đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2015
2021
Tổng
876,0
1483,1
2125,2
Nông nghiệp
675,4
1111,1
1502,2
Lâm nghiệp
22,8
43,4
63,3
Thủy sản
177,8
328,6
559,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Cho biết tỉ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn đến 1
chữ số thập phân của %)
Câu 4. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm
2010 và 2021
N
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Khu vực kinh tế nhà nước
636,5
846,7
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước
843,6
4481,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
1565,5
7698,8
Tổng
3045,6
13026,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
4
Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng thêm gấp bao nhiêu lần
phần tăng thêm của khu vực ngoài Nhà nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 5. Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng
sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của đồng bằng Sông Hồng năm 2021?
( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD )
Câu 6. Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm
2022
Vùng
Diện tích(nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Cả nước
7109,0
42660,7
Đồng bằng sông Cửu Long
3802,6
23536,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Hãy cho biết năm 2022, vùng đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung bình cả nước
bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của tạ/ha ).
---------------------HẾT--------------------
5
ĐÁP ÁN
Phần I. (4,5 điểm) mỗi câu trả lời đúng: 0,25 điểm
Câu
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
B
B
B
C
A
D
C
A
C
A
C
D
B
B
D
D
A
C
Phần II. (4, 0 điểm)
Thí sinh trả lời đúng 01 ý là 0,1 điểm.
Thí sinh trả lời đúng 02 ý là 0,25 điểm.
Thí sinh trả lời đúng 03 ý là 0,5 điểm.
Thí sinh trả lời đúng cả 04 ý là 1,0 điểm.
Câu
1
Đáp án
a
Đúng
b
Sai
c
Đúng
d
Đúng
Câu
2
Đáp án
a
Đúng
b
Đúng
c
Sai
d
Sai
Câu
3
Đáp án
a
Đúng
b
Đúng
c
Đúng
d
Sai
Câu
4
Đáp án
a
Sai
b
Đúng
c
Sai
d
Đúng
Phần III. (1,5 điểm). Thí sinh trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
6,87
2
0,91
3
6,4
4
1,7
5
118
6
1,89
---HẾT---
6
ĐỀ THAM KHẢO THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025
MÔN: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18, mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án)
Câu 1. Nhận định nào sau đây đúng với vị trí nước ta?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
C. Nằm ở vị trí trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
D. Phía bắc giáp với Trung Quốc và Lào.
Câu 2. Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở
A. sông Bến Hải.
B. dãy Bạch Mã.
C. dãy Hoành Sơn.
D. sông Đà Rằng.
Câu 3. Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?
A. Vùng núi cao Tây Bắc.
B. Vùng núi Trường Sơn.
C. Vùng núi thấp Tây Bắc.
D. Vùng núi Đông Bắc.
Câu 4. Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do
A. độ dốc lòng sông lớn và nhiều thác ghềnh.
B. sông đã chảy qua nhiều dạng địa hình lớn.
C. sự thất thường của chế độ mưa trong năm.
D. sông ngòi nhiều nước và giàu phù sa sông.
Câu 5. Vùng đồi núi thấp nước ta có nhiều đất feralit chủ yếu do
A. có đá mẹ axít ở phạm vi rộng lớn, nhiệt ẩm cao, mưa nhiều.
B. diện tích rộng lớn, nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều.
C. nhiều cao nguyên, khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đá mẹ axít
D. có hai mùa mưa và khô, nhiệt ẩm cao, nhiều đá khác nhau.
Câu 6. Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay phân bố
A. chủ yếu ở đồi núi.
B. chủ yếu ở phía Tây.
C. đều giữa các vùng.
D. chủ yếu ở đồng bằng.
Câu 7. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ khu vực công nghiệp - xây dựng ở nước ta không
diễn ra theo xu hướng nào sau đây?
A. Tăng tỉ trọng các sản phẩm có chất lượng cao.
B. Giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp chế biến.
C. Giảm sản phẩm không đáp ứng yêu cầu thị trường.
D. Đa dạng hóa sản phẩm để phù hợp với thị trường.
Câu 8. Thành phần kinh tế nào sau đây đóng vai trò chủ đạo?
A. Kinh tế Nhà nước.
B. Kinh tế tư nhân.
C. Kinh tế tập thể.
D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 9. Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
A. Chất lượng môi trường đánh bắt.
B. Khí hậu thuận lợi, vùng biển ấm.
C. Nhu cầu đa dạng của thị trường.
D. Hệ thống các cảng cá, cảng biển.
Câu 10. Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
1
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.
Câu 11. Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh trong sản xuất lúa nhằm mục đích chủ yếu
nào sau đây?
A. Tăng nhanh diện tích.
B. Giảm mạnh sản lượng.
C. Nâng cao năng suất.
D. Phòng trừ dịch bệnh.
Câu 12. Cho biểu đồ:
Diện tích lúa của nước ta, giai đoạn 2005 – 2021
(Đơn vị%)
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng của diện tích lúa các mùa vụ.
B. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo vùng.
C. Quy mô và cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.
D. Chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ.
Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với vị trí địa lí và lãnh thổ vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ?
A. Giáp vùng biển giàu tiềm năng.
B. Có diện tích tự nhiên lớn nhất.
C. Có biên giới với Trung Quốc và Lào.
D. Tiếp giáp với vùng Bắc Trung Bộ.
Câu 14. Đặc điểm khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuận lợi để phát triển các loại cây
có nguồn gốc
A. ôn đới, nhiệt đới.
B. cận nhiệt, ôn đới.
C. cận nhiệt, nhiệt đới.
D. xích đạo, nhiệt đới.
Câu 15. Di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận ở Tây Nguyên là
A. Nhà ngục Kon Tum.
B. Nhà Rông.
C. Lễ hội già làng.
D. Cồng chiêng.
Câu 16. Biện pháp chủ yếu để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm công nghiệp ở Đồng bằng sông
Hồng là
A. đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo nguồn nguyên liệu.
B. thúc đẩy công nghiệp hóa, đẩy mạnh việc xuất khẩu.
C. nâng cao chất lượng lao động, mở rộng khu chế xuất.
D. đầu tư theo chiều sâu, đổi mới thiết bị và công nghệ.
Câu 17. Vùng nào sau đây ở nước ta có số lượng đàn trâu lớn nhất cả nước?
2
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 18. Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Bắc Ninh.
B. Nam Định.
C. Cao Bằng.
D. Thanh Hóa.
Phần II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình tại một số trạm khí tượng ở nước ta
(Đơn vị: ºC)
N
Địa điểm
Nhiệt độ trung
Nhiệt độ trung bình
Nhiệt độ trung
bình tháng thấp
tháng cao nhất
bình năm
nhất
Hà Nội
16,6
29,4
23,9
Huế
19,9
29,3
25,1
Quy Nhơn
23,3
30,0
27,1
Rạch Giá
25,8
28,9
27,5
(Nguồn: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN
02:2022/BXD)
a) Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°C.
b) Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
c) Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Sự phân hóa theo độ cao chỉ diễn ra ở các vùng núi. Núi càng cao thì sự phân hóa càng biểu hiện
rõ rệt. Ở các miền núi có sự giảm đi của nhiệt độ theo độ cao. Sở dĩ có hiện tượng này do có sự tăng
nhanh của bức xạ sóng dài của bề mặt khiến cho cán cân bức xạ có chiều hướng giảm đi mỗi khi lên
cao. Mặt khác, lượng ẩm ở các vùng núi cao tăng lên do có lượng mưa lớn hơn và lượng bốc hơi
giảm đi.
a) Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân thành 3 đai cao.
b) Sự phân hóa theo độ cao thể hiện thông qua các thành phần tự nhiên là khí hậu, đất và sinh vật.
c) Vùng lãnh thổ phía Nam của nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi do vị trí nằm gần
xích đạo, nhiệt độ cao.
d) Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao khiến các vùng núi ở nước ta không phát triển được hoạt
động du lịch.
Câu 3. Cho thông tin sau:
Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người,
tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người,
chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé
trai/100 bé gái.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a) Dân số trung bình của cả nước tăng.
b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.
d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
3
Câu 4. Cho thông tin sau:
Duyên hải Nam Trung Bộ có vùng biển rộng và nhiều ngư trường lớn. Đường bờ biển dài với
nhiều vịnh biển sâu như: vịnh Vân Phong, Cam Ranh, Đà Nẵng…, nhiều bãi biển đẹp như: Nha
Trang, Mũi Né, Non Nước, Mỹ Khê, nhiều khu dự trữ sinh quyển…, và nhiều khoáng sản có giá trị
đã tạo điều kiện thuận lợi để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển.
a) Vùng biển rộng với nhiều vịnh biển sâu thuận lợi cho phát triển ngành khai thác khoáng sản.
b) Duyên hải Nam Trung Bộ có thế mạnh trong phát triển du lịch biển với sản phẩm du lịch đa dạng.
c) Khai thác thuỷ sản là ngành kinh tế quan trọng nhất, với lợi thế có hai ngư trường trọng điểm.
d) Phát triển kinh tế biển là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh
quốc phòng của vùng và cả nước.
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6).
Câu 1. Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha, diện tích rừng tự nhiên là 10,1
triệu ha. Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu %?
(làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)
Câu 2. Cho bảng số liệu: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta, giai đoạn 2010 – 2022.
(Đơn vị : ‰)
Năm
2010
2015
2019
2020
2021
2022
Tỉ lệ sinh
17,1
16,2
16,3
16,3
15,7
15,2
Tỉ lệ tử
6,8
6,8
6,3
6,06
6,4
6,1
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến
2 chữ số thập phân của %)
Câu 3. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai
đoạn 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2015
2021
Tổng
876,0
1483,1
2125,2
Nông nghiệp
675,4
1111,1
1502,2
Lâm nghiệp
22,8
43,4
63,3
Thủy sản
177,8
328,6
559,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)
Cho biết tỉ trọng của khu vực nông nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản của nước ta từ năm 2010 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu %? (làm tròn đến 1
chữ số thập phân của %)
Câu 4. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế ở nước ta năm
2010 và 2021
N
(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Khu vực kinh tế nhà nước
636,5
846,7
Khu vực kinh tế ngoài nhà nước
843,6
4481,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
1565,5
7698,8
Tổng
3045,6
13026,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
4
Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng thêm gấp bao nhiêu lần
phần tăng thêm của khu vực ngoài Nhà nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Câu 5. Năm 2021 tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta là 336,1 tỉ USD, trong đó Đồng bằng
sông Hồng chiếm 35%. Tính giá trị xuất khẩu hàng hóa của đồng bằng Sông Hồng năm 2021?
( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD )
Câu 6. Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa của Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm
2022
Vùng
Diện tích(nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Cả nước
7109,0
42660,7
Đồng bằng sông Cửu Long
3802,6
23536,3
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023)
Hãy cho biết năm 2022, vùng đồng bằng sông Cửu Long có năng suất lúa cao hơn trung bình cả nước
bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân của tạ/ha ).
---------------------HẾT--------------------
5
ĐÁP ÁN
Phần I. (4,5 điểm) mỗi câu trả lời đúng: 0,25 điểm
Câu
Đáp
án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
B
B
B
C
A
D
C
A
C
A
C
D
B
B
D
D
A
C
Phần II. (4, 0 điểm)
Thí sinh trả lời đúng 01 ý là 0,1 điểm.
Thí sinh trả lời đúng 02 ý là 0,25 điểm.
Thí sinh trả lời đúng 03 ý là 0,5 điểm.
Thí sinh trả lời đúng cả 04 ý là 1,0 điểm.
Câu
1
Đáp án
a
Đúng
b
Sai
c
Đúng
d
Đúng
Câu
2
Đáp án
a
Đúng
b
Đúng
c
Sai
d
Sai
Câu
3
Đáp án
a
Đúng
b
Đúng
c
Đúng
d
Sai
Câu
4
Đáp án
a
Sai
b
Đúng
c
Sai
d
Đúng
Phần III. (1,5 điểm). Thí sinh trả lời đúng mỗi câu 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
6,87
2
0,91
3
6,4
4
1,7
5
118
6
1,89
---HẾT---
6
 









Các ý kiến mới nhất