Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề tham khảo kỳ thi TN THPT môn Địa năm 2025-đề 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THPT Phạm Phú Thứ
Ngày gửi: 15h:43' 28-04-2025
Dung lượng: 133.8 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
(Đề thi có 04 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?
A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.
B. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.
D. Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.
Câu 2: Địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tập trung nhiều núi có độ cao lớn nhất nước ta là
do
A. tác động của nhiều nhân tố ngoại lực không làm hạ thấp địa hình.
B. nằm ở khu vực được nâng lên mạnh trong vận động Tân kiến tạo.
C. địa hình được nâng lên mạnh và bồi tụ nhiều tạo nên các núi cao.
D. vận động Cổ kiến tạo nâng lên với cường độ mạnh, phạm vi rộng.
Câu 3: Cho bảng số liệu sau:
Sự suy giảm số lượng loài sinh vật ở nước ta năm 2021
Loài sinh vật
Thú
Chim

Bò sát
Đã biết (loài)
348
869
2 041
384
Đang giảm (loài)
114
404
228
54
(Nguồn: Tổ chức Quốc tễ và Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam năm 2021)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết loài sinh vật nào đang giảm nhiều nhất về số lượng ở
nước ta?
A. Bò sát.
B. Thú.
C. Chim.
D. Cá.
Câu 4: Mạng lưới đô thị của nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
A. Đồi núi phía Tây.
B. Thượng nguồn các sông.
C. Trung du phía Bắc.
D. Đồng bằng ven biển.
Câu 5 Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?
A. Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDO diễn ra rất nhanh.
C. Tỉ trọng của khu vực noiong - lâm - ngư nghiệp tăng qua các năm.
D. Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay.

Câu 6: Để nâng cao giá trị sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay cần thực hiện biện pháp
chủ yếu nào sau đây?
A. Mở rộng thị trường, phát triển các trang trại. B. Tăng cường chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu.
C. Sản xuất tập trung, sử dụng nhiều giống tốt. D. Sử dụng nhiều lao động, mở rộng diện tích.
Câu 7: Khu công nghệ cao là nơi
A. chuyên sản xuất áo quần, giày cao cấp xuất khẩu.
B. có ưu thế về dân cư và nguồn lao động lành nghề.
C. tập trung công nghiệp gắn với đô thị vừa và lớn.
D. sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
Câu 8: Tuyến đường sắt nào sau đây dài nhất nước ta?
A. Hà Nội – Thái Nguyên
B. Hà Nội – TP.HCM .
C. Hà Nội - Đồng Đăng.
D. Hà Nội - Lào Cai.
Câu 9: Du lịch văn hoá, sinh thái gắn với tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc thiểu số là sản phẩm
du lịch đặc trưng của vùng du lịch nào sau đây?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 10: Chăn nuôi gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng phát triển chủ yếu do
A. công nghiệp chế biến, cơ sở hạ tầng giao thông được đầu tư.
B. chính sách khuyến khích của Nhà nước, thu hút vốn đầu tư.
C. đồi núi chiếm phần lớn diện tích, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. thị trường tiêu thụ mở rộng, cơ sở thức ăn dần được đảm bảo.
Câu 11: Khó khăn nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sản xuất công nghiệp của Đồng bằng sông
Hồng?
A. Thiếu nguồn nguyên liệu tại chỗ.
B. Mật độ dân số cao nhất nước.
C. Cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến.
D. Cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
Câu 12: Cho biểu đồ sau:

Biểu đồ diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của Bắc Trung Bộ
giai đoạn 2010 - 2021
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2021, 2022)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
A. Tổng diện tích rừng liên tục tăng và độ che phủ rừng liên tục giảm.
B. Diện tích rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên.
C. Sản lượng gỗ khai thác có tốc độ tăng nhanh hơn tổng diện tích rừng.
D. Giai đoạn 2020 – 2021 diện tích rừng tự nhiên tăng nhiều nhất.
Câu 13: Duyên hải Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Nguyên.
C. Đông Nam Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 14: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
A. đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng.
B. đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới.
C. chú trọng giao đất, giao rừng cho người dân.
D. khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ.
Câu 15: Công trình thủy lợi Dầu Tiếng được xây dựng trên sông nào sau đây?
A. Đồng Nai.
B. Sài Gòn.
C. Bé.
D. La Ngà.
Câu 16: Giao thông thủy nội địa đóng vai trò quan trọng ở đồng bằng sông Cửu Long, việc quan
tâm đầu tư hạ tầng giao thông thủy ở vùng này không nhằm mục đích nào sau đây?
A. Góp phần làm giảm chi phí và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường.
B. Vận tải được nhiều loại hàng hoá có khối lượng lớn, hàng hóa siêu trọng.
C. Thu hút nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia đầu tư và kinh doanh...
D. Thu hút lao động nhập cư, hạn chế xâm nhập mặn, giảm thiệt hại do lũ lụt.
Câu 17: Nơi nào sau đây được công nhận là kỳ quan thiên nhiên thế giới?
A. Côn Đảo.
B. Cần Giờ.
C. Vịnh Hạ Long.
D. Cù Lao Chàm.
Câu 18: Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có nền kinh tế phát triển mạnh hơn các vùng khác là do

A. vị trí địa lí và nguồn lao động dồi dào.
B. lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, cơ sở vật chất hiện đại.
C. giàu tài nguyên thiên nhiên, dễ khai thác.

D. nguồn lao động chất lượng và cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d)
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho thông tin sau:
Sự luân phiên của các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo
nên sự phân mùa của khí hậu Việt Nam. Miền Bắc có hai mùa khí hậu là mùa đông lạnh, ít mưa và
mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều; giữa hai mùa có thời kì chuyển tiếp. Miền Nam có mùa mưa và mùa
khô rõ rệt. Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa
khô.
a) Thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta là từ tháng 4 đến tháng 11.
b) Gió mùa Đông Bắc tạo nên một mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng ở miền Bắc nước ta.
c) Mùa mưa ở Huế diễn ra vào thu đông chủ yếu là do tác động của bức chắn dãy Bạch Mã đối với
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của bão và dải hội tụ nhiệt đới.
d) Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có mùa đông đến sớm và kết thúc muộn là do tác động
của vị trí địa lí, hướng vòng cung của các dãy núi, địa hình đồi núi thấp kết hợp hoàn lưu gió mùa
Đông Bắc.
Câu 2: Cho bảng số liệu:
SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 - 2021
Năm
2015
2017
2018
2019
2020
2021
Dân số (triệu người)
91,71
93,67
94,67
96,48
97,58
98,51
Tỉ lệ gia tăng dân số (%)
1,12
1,11
1,17
1,15
1,14
0,95
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022)
a) Việt Nam là một nước đông dân, đứng thứ ba ở khu vực Đông Nam Á.
b) Dân số nước ta tăng nhanh và không liên tục qua các năm.
c) Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm dần.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số nước
ta, giai đoạn 2015 - 2021.
Câu 3: Cho thông tin sau:
Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác
nhau. Sản phẩm của ngành giao thông vận tải là sự chuyên chở người và hàng hóa. Trong khối
lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa, đường ô tô (đường bộ) luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Còn trong khối lượng luân chuyển hành khách, đường hàng không và đường bộ chiếm ưu thế.
Trong luân chuyển hàng hóa, ưu thế thuộc về đường biển và đường ô tô…
a) Mạng lưới giao thông vận tải nước ta gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau ở cả trên bộ, trên
thuỷ và trên không.
b) Ngành vận tải đường ô tô có khối lượng hàng hóa vận chuyển lớn nhất ở nước ta.
c) Ngành vận tải đường biển có tỉ trọng khối lượng hàng hóa luân chuyển lớn nhất ở nước ta vì
khối lượng vận chuyển rất lớn, cự li dài, giá thành rẻ.
d) Nhân tố tác động mạnh nhất đến sự phát triển giao thông vận tải biển ở nước ta hiện nay là vị
trí nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế và có nhiều vũng, vịnh.
Câu 4: Cho biểu đồ:

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ
CỦA VIỆT NAM VÀ THÁI LAN, NĂM 2022

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê)
a) Thái Lan và Việt Nam là 2 quốc gia thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
b) Tỉ trọng ngành Dịch vụ trong cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Thái Lan cao hơn
Việt Nam là 7,6%.
c) Công nghiệp phát triển nhanh và đóng góp ngày càng cao trong GDP Thái Lan và Việt Nam là
do có nguồn nguyên liệu dồi dào, lao động động đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
d) Trong lĩnh vực nông - lâm - thuỷ sản, lúa gạo là cây trồng chính của khu vực Đông Nam Á
nói chung, Thái Lan và Việt Nam nói riêng nhưng diện tích gieo trồng có xu hướng giảm là do
những biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm cho một số vùng không còn thích hợp cho việc trồng lúa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Cho bảng số liệu: 
LƯU LƯỢNG NƯỚC TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA SÔNG THU BỒN 
(TRẠM NÔNG SƠN)
(Đơn vị: m3/s)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lưu lượng nước 248 138 96
76 108 101 72
83 193 671 1039 604
(Nguồn: Atlat Địa lí Việt Nam - NXB GDVN 2024) 
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết lưu lượng nước mùa lũ trên sông Thu Bồn chiếm bao
nhiêu % trong tổng lưu lượng nước cả năm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %).
Câu 2: Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, số trẻ
em được sinh ra trong năm là 1 418 890, số người chết trong năm là 681 157. Tính tỉ suất sinh thô
của Việt Nam năm 2023 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của đơn vị %0).
Câu 3: Cho bảng số liệu: 
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG BỘ
CỦA CẢ NƯỚC, 2000 - 2022
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm
2000
2022
Khối lượng hàng hóa vận chuyển
142 955,0
1 576 162,06
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê) 
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng của khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng
đường bộ nước ta giai đoạn 2000 – 2022 (lấy năm 2000 = 100% và làm tròn kết quả đến hàng đơn
vị của %). 
Câu 4: Cho bảng số liệu: 
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA NĂM 2022
Tình hình xuất khẩu
Năm 2022
Giá trị xuất khẩu (Nghìn tỷ đồng)
8 941
Tỷ trọng giá trị xuất khẩu trong cơ cấu xuất nhập khẩu (%)
50,61
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê) 
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết giá trị nhập khẩu của nước ta năm 2022 là bao nhiêu (làm
tròn kết quả đến hàng đơn vị nghìn tỷ đồng ).
Câu 5: Cho bảng số liệu: 
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
CỦA VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ NĂM 2021
(Đơn vị: °C).
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lai Châu 12,6 17,0 20,2 21,8 24,5 24,1 23,9 24,0 23,3 20,4 17,0 14,2
Hà Giang 15,5 16,6 20,2 23,6 26,4 27,3 27,3 27,1 26,3 23,6 19,9 16,6
(Nguồn: gso.gov.vn) 
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt năm của Lai Châu cao hơn Hà Giang bao nhiêu
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị °C). 
Câu 6: Tổng diện tích rừng của Bắc Trung Bộ năm 2021 là 3 131,1 nghìn ha, trong đó diện tích
rừng trồng là 929,6 nghìn ha. Hãy cho biết diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 cao
hơn diện tích rừng trồng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn ha).
---------------- HẾT ----------------

- Thí sinh không được sử dụng tài liệu;
- Giám thị không giải thích gì thêm.

ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM

(Đáp án gồm có 01 trang)

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I: 4,5 điểm
Câu
1
Đáp án
C
Câu
10
Đáp án
D

2
B
11
A

3
C
12
C

4
D
13
D

5
B
14
A

6
B
15
D

7
D
16
D

8
B
17
C

9
A
18
D

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

PHẦN II: 4,0 điểm
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án
Câu
Lệnh hỏi
1
a
S
3
a
b
Đ
b
c
S
c
d
Đ
d
2
a
Đ
4
a
b
S
b
c
Đ
c
d
Đ
d
PHẦN III: 1,5 điểm
Câu
Đáp án
1
67,5%
2
1,43‰

Câu
3
4

Đáp án
1 103%
8 725 nghìn tỉ đồng

Câu
5
6

Đáp án
Đ
Đ
S
S
S
S
Đ
S
Đáp án
0,1°C
1 272 nghìn ha

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm)

Cộng I, II, III = 10,0 điểm
---------------- HẾT ----------------
 
Gửi ý kiến