Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 22h:43' 28-05-2020
Dung lượng: 60.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 02 trang)
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN BẮC GIANG
NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN THI: VẬT LÝ
Ngày thi: 07/06/2017
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề



Bài 1 (3,0 điểm). Một chiếc xe chạy từ thành phố A đến thành phố B với quãng đường dài 120 km. Do phần đường tiếp giáp với thành phố B bị hư hỏng nặng phải sửa chữa nên vận tốc xe giảm 3 lần so với vận tốc ban đầu vì vậy xe đến thành phố B chậm 2 giờ so với dự định. Sau một thời gian, chiếc xe này cũng chạy từ thành phố A đến thành phố B và đoạn đường bị hư hỏng đã sửa được 27 km về phía thành phố B. Cũng với điều kiện về vận tốc như lần trước, xe đến thành phố B chậm 30 phút so với dự định. Cho rằng trên mỗi đoạn đường vận tốc của xe không đổi.
1) Tính thời gian dự định xe đi từ thành phố A đến thành phố B.
2) Giả sử ngày đầu khi xe bắt đầu khởi hành từ thành phố A với vận tốc như dự định và đoạn đường cũng bắt đầu được sửa chữa từ chỗ bị hỏng hướng về thành phố B với tốc độ không đổi là 4 km/h. Tính thời gian xe đi từ thành phố A đến thành phố B.
Bài 2 (3,5 điểm). Người ta buộc một khối nước đá có khối lượng M = 6,8 kg và ở nhiệt độ t1= -200C vào một vật nặng bằng chì có khối lượng m ở nhiệt độ t2 = 00C, rồi sau đó thả cả hai vật vào một thùng nước lớn ở 00C. Người ta thấy ban đầu khối nước đá và vật nặng chìm xuống, nhưng sau một thời gian đủ dài chúng lại bắt đầu nổi lên. Cho biết: khối lượng riêng của chì, nước đá và nước lần lượt là Dc = 11 g/cm3, Dđ = 0,9 g/cm3 và Dn = 1 g/cm3, nhiệt dung riêng của nước đá là Cđ = 2,1 J/g.K, nhiệt nóng chảy của nước đá .
1) Giải thích hiện tượng và tính khối lượng nước đóng băng khi cân bằng nhiệt được thiết lập.
2) Khối lượng m của chì phải nằm trong khoảng giá trị nào để hiện tượng trên xảy ra.
Bài 3 (3,5 điểm). Một bình hình trụ có diện tích đáy S0 = 50 cm2, chứa nước tới độ cao h0 = 30 cm. Người ta thả vào bình một khối lập phương rỗng có thể tích toàn phần V= 64 cm3 và khối này chỉ có một nửa chìm trong nước. Trong khối lập phương có một hốc rỗng chiếm thể tích bằng V. Ở vỏ khối, người ta khoan hai lỗ nhỏ trên hai mặt đối xứng (hình 1) với lỗ phía trên bị nút chặt nên nước không thể vào hốc được. Cho khối lượng riêng của nước là Dn = 1 g/cm3.
1) Tính khối lượng riêng của chất làm vỏ khối lập phương trên.


 2) Người ta mở nút phía trên thì nước bắt đầu chảy vào trong hốc rỗng, đến khi nước chiếm một nửa thể tích của hốc thì đóng các nút.
a) Tính độ cao mực nước trong bình khi đó.
b) Tính công cần thiết để nhấn chìm hoàn toàn khối lập phương.
Bài 4 (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình 2. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu A và B là không đổi; ; ; ; Rx là một biến trở. Điện trở của ampe kế không đáng kể.
1) Điều chỉnh để . Tìm số chỉ của ampe kế và chiều dòng điện đi qua ampe kế.
2) Điều chỉnh biến trở sao cho công suất tiêu thụ trên Rx đạt cực đại. Tính Rx và công suất cực đại đó.
3) Thay biến trở Rx bằng một bóng đèn. Khi dòng điện chạy qua bóng đèn thì điện trở của đèn thay đổi. Biết cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai cực của đèn theo biểu thức I = 0,03U2. Tính công suất tiêu thụ của đèn.
Bài 5 (4,0 điểm). Một điểm sáng S và màn E được đặt cách nhau một khoảng l = 90 cm. Cách màn E một khoảng 60 cm, người ta đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f nằm trong khoảng giữa S và màn E sao cho trục chính của thấu kính vuông góc với màn, điểm S có độ cao là h = 2 cm so với trục chính của thấu kính (Hình 3). Khi đó trên màn thu được một điểm sáng S1 là điểm ảnh của S qua thấu kính.


 1) Vẽ hình và tính tiêu cự của thấu
 
Gửi ý kiến