Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh
Ngày gửi: 07h:28' 03-02-2023
Dung lượng: 91.8 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Trần Linh
Ngày gửi: 07h:28' 03-02-2023
Dung lượng: 91.8 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
Đề thi chọn hsg hóa 8 Trường THCS Xuân La
Năm học 2022-2023
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1: (3.0 điểm)
a. Thế nào là đơn vị cacbon?
b. 1 đvC nặng bao nhiêu gam? Biết khối lượng 1 nguyên tử Cacbon = 1,9926.10-23 gam
c. Tìm kết quả của phép tính 1g/đvC. Cho biết tên và kí hiệu con số đó?
Câu 2: (4.5 điểm)
a. Phải lấy bao nhiêu gam Fe để có số nguyên tử nhiều gấp hai lần số nguyên tử có trong 9 gam nước?
b. Một loại phân đạm urê có chứa 98% về khối lượng là urê CO(NH2)2 (còn 2 % là tạp chất không có Nitơ).
Hỏi khi bón 2kg phân đạm đó thì đưa vào đất trồng một lượng Nitơ là bao nhiêu ?
c. Hợp chất A có thành phần phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 3 nhóm ssunfat. Biết khối lượng mol
của A nặng hơn khối lượng mol của sắt (II) photphat là 42 gam. Xác định nguyên tử X? Viết công thức hóa
học của A.
Câu 3: (4.5 điểm)
3.1. Một nguyên tử R có tổn số hạt p, e, n là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
25.
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử R ?
b. Tính nguyên tử khối của R biết khối lượng 1 hạt proton = khối lượng 1 hạt nơtron = 1,013 đvC.
3.2. Nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 40 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12. Nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Số hạt mang điện trong Y nhiều hơn
số hạt mang điện trong X là 8. Xác định công thức hợp chất gồm hai nguyên tố X và Y.
Câu 4:(3.0 điểm ).
a. Phát biểu và giải thích Định luật bảo toàn khối lượng.
b. Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột sắt và 20g bột luu huỳnh thu được 44g chất sắt (II) sunfua (FeS)
màu xám. Biết người ta đã lấy dư lưu huỳnh để phản ứng xảy ra hết. Tính khối lượng của lưu huỳnh lấy
dư.
Câu 5: (2.0 điểm). Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
a. Al2O3 + HCl→AlCl3 + H2O
0
t
e. C2H2 + O2
CO2 + H2O
0
t
b. FeS2 + O2
Fe2O3 + SO2
0
t
h. KClO3
KCl + O2
0
t
c. Fe2O3 + CO
Fe + CO2
i. Fe3O4 + HCl→ FeCl2 + FeCl3 + H2O
d. FexOy + HCl→ FeCl2y/x + H2O
Trang 1
k. CnH2n
0
+2
t
+ O2
CO2 + H2O
Câu 6: (3 điểm) Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, a mol CO2 có khối lượng là 22 gam và x mol khí O2
có khối lượng là y gam chiếm thể tích bằng nhau.
a. Tính x ; y.
b. Tính số phân tử, số nguyên tử trong mỗi lượng chất trên.
c. Tỉ khối của hỗn hợp trên so với H2 ?
(Biết: H = 1, O = 16, N = 14, Fe = 56, Cl = 35,5 ; S = 32, C = 12, Cu = 64, Br = 80, Ca = 40 )
Tải tài liệu tại website: tailieuhoa.com
Trang 2
Năm học 2022-2023
Thời gian làm bài: 60 phút
Câu 1: (3.0 điểm)
a. Thế nào là đơn vị cacbon?
b. 1 đvC nặng bao nhiêu gam? Biết khối lượng 1 nguyên tử Cacbon = 1,9926.10-23 gam
c. Tìm kết quả của phép tính 1g/đvC. Cho biết tên và kí hiệu con số đó?
Câu 2: (4.5 điểm)
a. Phải lấy bao nhiêu gam Fe để có số nguyên tử nhiều gấp hai lần số nguyên tử có trong 9 gam nước?
b. Một loại phân đạm urê có chứa 98% về khối lượng là urê CO(NH2)2 (còn 2 % là tạp chất không có Nitơ).
Hỏi khi bón 2kg phân đạm đó thì đưa vào đất trồng một lượng Nitơ là bao nhiêu ?
c. Hợp chất A có thành phần phân tử gồm 2 nguyên tử X liên kết với 3 nhóm ssunfat. Biết khối lượng mol
của A nặng hơn khối lượng mol của sắt (II) photphat là 42 gam. Xác định nguyên tử X? Viết công thức hóa
học của A.
Câu 3: (4.5 điểm)
3.1. Một nguyên tử R có tổn số hạt p, e, n là 115. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là
25.
a. Tính số hạt mỗi loại trong nguyên tử R ?
b. Tính nguyên tử khối của R biết khối lượng 1 hạt proton = khối lượng 1 hạt nơtron = 1,013 đvC.
3.2. Nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 40 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 12. Nguyên tố Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 52. Số hạt mang điện trong Y nhiều hơn
số hạt mang điện trong X là 8. Xác định công thức hợp chất gồm hai nguyên tố X và Y.
Câu 4:(3.0 điểm ).
a. Phát biểu và giải thích Định luật bảo toàn khối lượng.
b. Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột sắt và 20g bột luu huỳnh thu được 44g chất sắt (II) sunfua (FeS)
màu xám. Biết người ta đã lấy dư lưu huỳnh để phản ứng xảy ra hết. Tính khối lượng của lưu huỳnh lấy
dư.
Câu 5: (2.0 điểm). Hoàn thành các phản ứng hóa học sau:
a. Al2O3 + HCl→AlCl3 + H2O
0
t
e. C2H2 + O2
CO2 + H2O
0
t
b. FeS2 + O2
Fe2O3 + SO2
0
t
h. KClO3
KCl + O2
0
t
c. Fe2O3 + CO
Fe + CO2
i. Fe3O4 + HCl→ FeCl2 + FeCl3 + H2O
d. FexOy + HCl→ FeCl2y/x + H2O
Trang 1
k. CnH2n
0
+2
t
+ O2
CO2 + H2O
Câu 6: (3 điểm) Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, a mol CO2 có khối lượng là 22 gam và x mol khí O2
có khối lượng là y gam chiếm thể tích bằng nhau.
a. Tính x ; y.
b. Tính số phân tử, số nguyên tử trong mỗi lượng chất trên.
c. Tỉ khối của hỗn hợp trên so với H2 ?
(Biết: H = 1, O = 16, N = 14, Fe = 56, Cl = 35,5 ; S = 32, C = 12, Cu = 64, Br = 80, Ca = 40 )
Tải tài liệu tại website: tailieuhoa.com
Trang 2
 








Các ý kiến mới nhất