Tìm kiếm Đề thi, Kiểm tra
Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Bá
Ngày gửi: 13h:04' 15-03-2023
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 377
Nguồn:
Người gửi: Phạm Như Bá
Ngày gửi: 13h:04' 15-03-2023
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 377
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6, 7, 8
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau: FeS2→ A1 → A2→ A3 → A4 + H2
Hãy chọn các chất thích hợp tương ứng với các kí hiệu A 1, A2, A3, A4 để viết
phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá trên (ghi rõ điều kiện nếu
có).
Câu 2: (2,0 điểm)
Một base B có tên thường gọi là xút ăn da. B là một hóa chất rất quan trọng
trong công nghiệp, dùng để sản xuất xà phòng, chất giặt rửa…
1. Em hãy viết công thức hóa học và gọi tên base B.
2. Viết 02 phương trình hóa học tạo ra trực tiếp base B.
Câu 3: (2,0 điểm)
Khí A có công thức hóa học XY 2, là một trong những chất khí gây ra hiện
tượng mưa acid. Trong phân tử khí A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2.
Xác định công thức hóa học và gọi tên A.
Câu 4: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metane CH4 là 2,5.
Tính thể tích của mỗi khí có trong 18 gam hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 5: (2,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau chứa
trong các lọ riêng biệt không dán nhãn: BaO, P2O5, Na2O, CuO (các hóa chất cần
thiết có đủ).
Câu 6: (2,0 điểm)
Cho 13,5 gam kim loại M (chưa biết hóa trị) tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa m gam HCl thu được 66,75 gam muối và V (lít) khí H2 (đktc). Tính m, V
và xác định tên, kí hiệu hóa học của kim loại M.
Câu 7: (2,0 điểm)
1. Em hãy nêu các điều kiện để phát sinh sự cháy? Từ các điều kiện trên, đưa
ra biện pháp tương ứng để dập tắt một đám cháy nhỏ, với các vật dụng chữa
cháy tại chỗ như: nước, cát, chăn mền, bình chữa cháy...
2. Trong phòng thí nghiệm, khí oxygen được điều chế bằng cách nhiệt phân
KMnO4 và KClO3. Hãy tính tỉ lệ khối lượng giữa KMnO 4 và KClO3 để thu được
lượng khí oxygen bằng nhau.
Câu 8: (2,0 điểm)
1. Giả sử em đang ở trong khu vực mà nước sinh hoạt bị ô nhiễm, các tạp chất
lơ lửng trong nước nhiều, làm cho nước bị đục, không sử dụng được. Để có
nước trong và sạch, em sử dụng phương pháp nào? Hãy nêu 03 vật liệu có sẵn
trong tự nhiên để sử dụng theo phương pháp trên.
2. Từ khí hydrogen, em hãy viết 01 phương trình hóa học tạo ra nước. Theo
tính chất của phản ứng trên, em hãy cho biết khí hydrogen có ứng dụng quan
trọng nào trong công nghiệp?
Câu 9: (2,0 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có) khi tiến hành các
thí nghiệm sau:
1. Cho một luồng khí hydrogen dư qua bột copper (II) oxide nung nóng.
2. Cho một mẩu kim loại sodium vào cốc nước pha sẵn dung dịch
phenolphtalein.
Câu 10:(2,0 điểm)
Trong phòng thí nghiệm có bộ thiết
bị điều chế khí hydrogen như hình
bên; các chất rắn: Fe, Mg, ZnO,
CuO và các dung dịch: HCl, H2SO4
loãng.
1. Vị trí (1) và (2) có thể là chất nào
trong số các chất trên. Viết các
phương trình hóa học minh họa.
2. Em có thể thu khí hydrogen bằng
những cách nào? Hãy giải thích.
Cho biết:
- KLNT: Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Mn = 55; N = 14; O = 16; C = 12; H = 1.
- Số proton của nguyên tử các nguyên tố: pC =6; pN = 7; pO = 8; pNa = 11; pMg=12.
(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
-----------HẾT-----------
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Hướng dẫn chấm
Câu
Đáp án
Mỗi PTHH đúng 0,5 điểm. Thiếu điều kiện trừ 0,25 điểm
4FeS2
1
2
3
2SO2
+ 11O2
+
2Fe2O3
+ 8 SO2
(A 1)
O2
Điểm
0,5
0,5
2SO3
(A2)
SO3
+ H2O → H2SO4
(A3)
H2SO4 + Fe
→ FeSO4
+ 3H2
(A4)
1.
CTHH của B: NaOH
Tên gọi: sodium hydroxide (natri hidroxit)
2.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Na2O + H2O → 2NaOH
Gọi số hạt mỗi loại trong nguyên tử X lần lượt là p X, nX, eX; trong
nguyên tử Y lần lượt là pY, nY, eY.
Ta có: (2pX + nX) + 2.( 2pY + nY) = 69 (1)
(2pX + 4pY) – nX – 2nY = 23 (2)
2pY – 2pX = 2 (3)
Từ 1, 2, 3 ta có pX = 7; pY = 8
Vậy X là N và Y là O.
CTHH của A là NO2
Tên gọi : nitrogendioxide (nitơ đi oxit)
0,25
0,25
0,25
0,25
1. Gọi x là số mol của khí N2O và y là số mol của khí O2.
Ta có: Mhh = 2,5.16 = 40
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
=> 40 =
4
0,25
= 40
x = 2y (1)
= 44x + 32y = 18 (2)
y = 0,15 mol, x = 0,3 mol
Từ (1) và (2)
Vậy VN2O = 0,3.22,4 = 6,72 lít
VO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử cho mỗi lần làm thí nghiệm.
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước
+ Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là CuO.
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
5
6
7
dịch.
PTHH:
BaO + H2O → Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O → 2NaOH
- Nhỏ lần lượt các dung dịch vừa thu được vào quỳ tím.
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ =>Chất ban đầu là
P2O5.
+ Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là hai dd
bazơ.
- Thổi khí CO2 lần lượt vào hai dung dịch bazơ.
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => chất ban đầu là BaO.
Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là Na2O.
PTHH: Ba(OH)2 + CO2
→ BaCO3 + H2O.
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PTHH : 2M + 2xHCl
2MClx + xH2
Gọi a là số mol H2 thu được => số mol HCl là 2a
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
0,25
mM + mHCl = mMClx + mH2
13,5 + 36,5.2a = 66,75 + 2a
a = 0,75 mol
0,25
VH2 = 0,75.22,4 = 16,8 lít
0,25
mHCl = 2.0,75.36,5 = 54,75 gam
nM = 2/x. nH2 = 1,5/x (mol)
0,25
MM = mM/nM = 9x
Với x = 1 => MM = 9 (loại)
Với x = 2 => MM = 18 (loại)
0,5
Với x = 3 => MM = 27 (Chọn) Vậy M là nhôm, kí hiệu là (Al)
1. - Chất phải đạt đến nhiệt độ cháy
0,25
- Đủ khí oxi cho sự cháy.
0,25
Cách dập tắt đám cháy:
- Giảm nhiệt độ cháy: dùng nước
0,25
- Cách li vậy cháy với oxi: dùng bình chữa cháy, cát, chăn mền 0,25
thấm nước
2. Gọi a, b lần lượt là khối lượng KMnO4 và KClO3.
0,25
PTHH: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)
a/158
a/316
2KClO3
2KCl + 3O2
(2)
b/122,5
3b/245
Vì thể tích O2 thu được ở (1) và (2) bằng nhau, nên:
a/316 = 3b/245
0,25
0,25
0,25
=
3,87
1. Phương pháp sử dụng: lọc
03 vật liệu có sẵn trong tự nhiên:
- Cát, sạn
- Xơ dừa, than
- Bông
0,25
0,25
0,25
0,25
8
9
10
Chủ đề
kiểm tra
Chất –
Nguyên tử Phân tử
2. PTHH: 2H2 + O2
2H2O
Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt, nên khí hydrogen dùng để làm
nhiên liệu thân thiện với môi trường.
a. Chất rắn màu đen chuyển dần thành màu đỏ.
CuO + H2
Cu + H2O
b. Mẩu Na tan dần đến hết, có khí không màu thoát ra. Dung dịch
chuyển thành màu hồng (đỏ).
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
a. (2) có thể là Fe hoặc Mg; (1) có thể là HCl hoặc H2SO4
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b. Có thể thu khí hidro bằng hai phương pháp:
- Đẩy nước, vì khí hidro rất ít tan trong nước
- Đẩy không khí - úp bình, vì khí hidro nhẹ hơn không khí
Nhận biết
TN
TL
Các mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
Số câu
Số điểm
Phản ứng
hóa học
Số câu
Số điểm
Mol và tính
toán hóa học
Xác đinh CTPT
hợp chất thông qua
phần trăm khối
lượng và theo
PTHH
Kiểm tra kĩ năng
viết PTHH thông
qua chuỗi phản
ứng
1 câu
2 điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Vận dụng cao
TN
TL
Sử dụng kiến thức
về cấu tao nguyên
tử và tính theo
PTHH
1 câu
2 điểm
Sử dụng kiến thức
về tỉ khối chất khí
và
tính
theo
PTHH để giải
quyết bài toán
Tổng
1 câu
2 điểm
1 câu
2 điểm
Số câu
Số điểm
Oxi –
Không khí
Số câu
Số điểm
Hidro – nước
Số câu
Số điểm
Bài tập
tổng hợp
Số câu
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 câu
2 điểm
- Giải thích được
các hiện tượng tự
nhiên đơn giản liên
quan đến sự cháy
- Sử dụng các hóa
chất để điều chế
khí oxi trong phòng
thí nghiệm
1 câu
2 điểm
- Phương pháp điều Bài toán hỗn hợp
chế khí hidro trong kim loại tác dụng
phòng thí nghiệm
với axit loãng
- Cách thu khí
hidro dựa vào tính
chất vật lí
- Giải thích các
hiện tượng liên
quan tính chất hóa
học của hidro
- Hoàn thành các
phương trình hóa
học liên quan
2 câu
1 câu
4 điểm
2 điểm
Sử dụng kiến thức
Sử dụng kiến
về oxit – axit –
thức về mol và
bazo để nhận biết
tính toán hóa
các chất
học; kiến thức về
tính chất hóa học
của hidro để giải
bài toán cân
thăng bằng
1 câu
1 câu
2 điểm
2 điểm
5 câu
3 câu
10 điểm
6 điểm
Người lập ma trận
1 câu
2 điểm
2 câu
4 điểm
1 câu
2 điểm
3 câu
6 điểm
2 câu
4 điểm
2 câu
4 điểm
10 câu
20 điểm
THỊ XÃ ĐỨC PHỔ
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 6, 7, 8
NĂM HỌC 2021-2022
Môn thi: Hóa học 8
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: (2,0 điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau: FeS2→ A1 → A2→ A3 → A4 + H2
Hãy chọn các chất thích hợp tương ứng với các kí hiệu A 1, A2, A3, A4 để viết
phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hoá trên (ghi rõ điều kiện nếu
có).
Câu 2: (2,0 điểm)
Một base B có tên thường gọi là xút ăn da. B là một hóa chất rất quan trọng
trong công nghiệp, dùng để sản xuất xà phòng, chất giặt rửa…
1. Em hãy viết công thức hóa học và gọi tên base B.
2. Viết 02 phương trình hóa học tạo ra trực tiếp base B.
Câu 3: (2,0 điểm)
Khí A có công thức hóa học XY 2, là một trong những chất khí gây ra hiện
tượng mưa acid. Trong phân tử khí A có tổng số hạt là 69, tổng số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. Số hạt mang điện trong nguyên tử X ít
hơn số hạt mang điện trong nguyên tử Y là 2.
Xác định công thức hóa học và gọi tên A.
Câu 4: (2,0 điểm)
Hỗn hợp X gồm 2 khí là N2O và O2 có tỉ khối đối với khí metane CH4 là 2,5.
Tính thể tích của mỗi khí có trong 18 gam hỗn hợp X ở điều kiện tiêu chuẩn.
Câu 5: (2,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau chứa
trong các lọ riêng biệt không dán nhãn: BaO, P2O5, Na2O, CuO (các hóa chất cần
thiết có đủ).
Câu 6: (2,0 điểm)
Cho 13,5 gam kim loại M (chưa biết hóa trị) tác dụng vừa đủ với dung dịch
chứa m gam HCl thu được 66,75 gam muối và V (lít) khí H2 (đktc). Tính m, V
và xác định tên, kí hiệu hóa học của kim loại M.
Câu 7: (2,0 điểm)
1. Em hãy nêu các điều kiện để phát sinh sự cháy? Từ các điều kiện trên, đưa
ra biện pháp tương ứng để dập tắt một đám cháy nhỏ, với các vật dụng chữa
cháy tại chỗ như: nước, cát, chăn mền, bình chữa cháy...
2. Trong phòng thí nghiệm, khí oxygen được điều chế bằng cách nhiệt phân
KMnO4 và KClO3. Hãy tính tỉ lệ khối lượng giữa KMnO 4 và KClO3 để thu được
lượng khí oxygen bằng nhau.
Câu 8: (2,0 điểm)
1. Giả sử em đang ở trong khu vực mà nước sinh hoạt bị ô nhiễm, các tạp chất
lơ lửng trong nước nhiều, làm cho nước bị đục, không sử dụng được. Để có
nước trong và sạch, em sử dụng phương pháp nào? Hãy nêu 03 vật liệu có sẵn
trong tự nhiên để sử dụng theo phương pháp trên.
2. Từ khí hydrogen, em hãy viết 01 phương trình hóa học tạo ra nước. Theo
tính chất của phản ứng trên, em hãy cho biết khí hydrogen có ứng dụng quan
trọng nào trong công nghiệp?
Câu 9: (2,0 điểm)
Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học (nếu có) khi tiến hành các
thí nghiệm sau:
1. Cho một luồng khí hydrogen dư qua bột copper (II) oxide nung nóng.
2. Cho một mẩu kim loại sodium vào cốc nước pha sẵn dung dịch
phenolphtalein.
Câu 10:(2,0 điểm)
Trong phòng thí nghiệm có bộ thiết
bị điều chế khí hydrogen như hình
bên; các chất rắn: Fe, Mg, ZnO,
CuO và các dung dịch: HCl, H2SO4
loãng.
1. Vị trí (1) và (2) có thể là chất nào
trong số các chất trên. Viết các
phương trình hóa học minh họa.
2. Em có thể thu khí hydrogen bằng
những cách nào? Hãy giải thích.
Cho biết:
- KLNT: Al = 27; Cl = 35,5; K = 39; Mn = 55; N = 14; O = 16; C = 12; H = 1.
- Số proton của nguyên tử các nguyên tố: pC =6; pN = 7; pO = 8; pNa = 11; pMg=12.
(Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)
-----------HẾT-----------
Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
Hướng dẫn chấm
Câu
Đáp án
Mỗi PTHH đúng 0,5 điểm. Thiếu điều kiện trừ 0,25 điểm
4FeS2
1
2
3
2SO2
+ 11O2
+
2Fe2O3
+ 8 SO2
(A 1)
O2
Điểm
0,5
0,5
2SO3
(A2)
SO3
+ H2O → H2SO4
(A3)
H2SO4 + Fe
→ FeSO4
+ 3H2
(A4)
1.
CTHH của B: NaOH
Tên gọi: sodium hydroxide (natri hidroxit)
2.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Na2O + H2O → 2NaOH
Gọi số hạt mỗi loại trong nguyên tử X lần lượt là p X, nX, eX; trong
nguyên tử Y lần lượt là pY, nY, eY.
Ta có: (2pX + nX) + 2.( 2pY + nY) = 69 (1)
(2pX + 4pY) – nX – 2nY = 23 (2)
2pY – 2pX = 2 (3)
Từ 1, 2, 3 ta có pX = 7; pY = 8
Vậy X là N và Y là O.
CTHH của A là NO2
Tên gọi : nitrogendioxide (nitơ đi oxit)
0,25
0,25
0,25
0,25
1. Gọi x là số mol của khí N2O và y là số mol của khí O2.
Ta có: Mhh = 2,5.16 = 40
0,25
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
=> 40 =
4
0,25
= 40
x = 2y (1)
= 44x + 32y = 18 (2)
y = 0,15 mol, x = 0,3 mol
Từ (1) và (2)
Vậy VN2O = 0,3.22,4 = 6,72 lít
VO2 = 0,15.22,4 = 3,36 lít
- Đánh số thứ tự và trích mẫu thử cho mỗi lần làm thí nghiệm.
- Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước
+ Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là CuO.
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
5
6
7
dịch.
PTHH:
BaO + H2O → Ba(OH)2
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Na2O + H2O → 2NaOH
- Nhỏ lần lượt các dung dịch vừa thu được vào quỳ tím.
+ Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ =>Chất ban đầu là
P2O5.
+ Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh là hai dd
bazơ.
- Thổi khí CO2 lần lượt vào hai dung dịch bazơ.
Dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng => chất ban đầu là BaO.
Dung dịch còn lại không có kết tủa => Chất ban đầu là Na2O.
PTHH: Ba(OH)2 + CO2
→ BaCO3 + H2O.
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
PTHH : 2M + 2xHCl
2MClx + xH2
Gọi a là số mol H2 thu được => số mol HCl là 2a
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có :
0,25
mM + mHCl = mMClx + mH2
13,5 + 36,5.2a = 66,75 + 2a
a = 0,75 mol
0,25
VH2 = 0,75.22,4 = 16,8 lít
0,25
mHCl = 2.0,75.36,5 = 54,75 gam
nM = 2/x. nH2 = 1,5/x (mol)
0,25
MM = mM/nM = 9x
Với x = 1 => MM = 9 (loại)
Với x = 2 => MM = 18 (loại)
0,5
Với x = 3 => MM = 27 (Chọn) Vậy M là nhôm, kí hiệu là (Al)
1. - Chất phải đạt đến nhiệt độ cháy
0,25
- Đủ khí oxi cho sự cháy.
0,25
Cách dập tắt đám cháy:
- Giảm nhiệt độ cháy: dùng nước
0,25
- Cách li vậy cháy với oxi: dùng bình chữa cháy, cát, chăn mền 0,25
thấm nước
2. Gọi a, b lần lượt là khối lượng KMnO4 và KClO3.
0,25
PTHH: 2KMnO4
K2MnO4 + MnO2 + O2 (1)
a/158
a/316
2KClO3
2KCl + 3O2
(2)
b/122,5
3b/245
Vì thể tích O2 thu được ở (1) và (2) bằng nhau, nên:
a/316 = 3b/245
0,25
0,25
0,25
=
3,87
1. Phương pháp sử dụng: lọc
03 vật liệu có sẵn trong tự nhiên:
- Cát, sạn
- Xơ dừa, than
- Bông
0,25
0,25
0,25
0,25
8
9
10
Chủ đề
kiểm tra
Chất –
Nguyên tử Phân tử
2. PTHH: 2H2 + O2
2H2O
Phản ứng này tỏa rất nhiều nhiệt, nên khí hydrogen dùng để làm
nhiên liệu thân thiện với môi trường.
a. Chất rắn màu đen chuyển dần thành màu đỏ.
CuO + H2
Cu + H2O
b. Mẩu Na tan dần đến hết, có khí không màu thoát ra. Dung dịch
chuyển thành màu hồng (đỏ).
2Na + 2H2O
2NaOH + H2
a. (2) có thể là Fe hoặc Mg; (1) có thể là HCl hoặc H2SO4
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
b. Có thể thu khí hidro bằng hai phương pháp:
- Đẩy nước, vì khí hidro rất ít tan trong nước
- Đẩy không khí - úp bình, vì khí hidro nhẹ hơn không khí
Nhận biết
TN
TL
Các mức độ nhận thức
Thông hiểu
Vận dụng
TN
TL
TN
TL
Số câu
Số điểm
Phản ứng
hóa học
Số câu
Số điểm
Mol và tính
toán hóa học
Xác đinh CTPT
hợp chất thông qua
phần trăm khối
lượng và theo
PTHH
Kiểm tra kĩ năng
viết PTHH thông
qua chuỗi phản
ứng
1 câu
2 điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
Vận dụng cao
TN
TL
Sử dụng kiến thức
về cấu tao nguyên
tử và tính theo
PTHH
1 câu
2 điểm
Sử dụng kiến thức
về tỉ khối chất khí
và
tính
theo
PTHH để giải
quyết bài toán
Tổng
1 câu
2 điểm
1 câu
2 điểm
Số câu
Số điểm
Oxi –
Không khí
Số câu
Số điểm
Hidro – nước
Số câu
Số điểm
Bài tập
tổng hợp
Số câu
Số điểm
Tổng số câu
Tổng số điểm
1 câu
2 điểm
- Giải thích được
các hiện tượng tự
nhiên đơn giản liên
quan đến sự cháy
- Sử dụng các hóa
chất để điều chế
khí oxi trong phòng
thí nghiệm
1 câu
2 điểm
- Phương pháp điều Bài toán hỗn hợp
chế khí hidro trong kim loại tác dụng
phòng thí nghiệm
với axit loãng
- Cách thu khí
hidro dựa vào tính
chất vật lí
- Giải thích các
hiện tượng liên
quan tính chất hóa
học của hidro
- Hoàn thành các
phương trình hóa
học liên quan
2 câu
1 câu
4 điểm
2 điểm
Sử dụng kiến thức
Sử dụng kiến
về oxit – axit –
thức về mol và
bazo để nhận biết
tính toán hóa
các chất
học; kiến thức về
tính chất hóa học
của hidro để giải
bài toán cân
thăng bằng
1 câu
1 câu
2 điểm
2 điểm
5 câu
3 câu
10 điểm
6 điểm
Người lập ma trận
1 câu
2 điểm
2 câu
4 điểm
1 câu
2 điểm
3 câu
6 điểm
2 câu
4 điểm
2 câu
4 điểm
10 câu
20 điểm
 









Các ý kiến mới nhất