Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: đề hsg 12 An Giang
Người gửi: Đặng Thùy Linh
Ngày gửi: 20h:44' 19-09-2023
Dung lượng: 262.4 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
Năm học 2022 – 2023

_________

Khóa ngày: 15/4/2023
ĐỀ CHÍNH THỨC

_____________

Môn thi : HÓA HỌC
Thời gian: 180 phút
( không kể thời gian phát đề)
Số báo danh:………………………..
Phòng thi:…………………………..
Bài I: (4,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học của phản ứng minh họa cho các thí nghiệm sau:
1. Cho hỗn hợp bột Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đậm đặc rồi đun nóng, dẫn
khí sinh ra từ từ qua dung dịch Na2CO3 dư.
2. Đốt P trong bình đựng khí Cl2 rồi cho sản phẩm thu được vào nước.
Bài II: (4,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết sự có mặt của từng hóa chất sau trong 4 lọ
dung dịch mất nhãn: NaNO3, NaHSO4, ZnSO4 và Al2(SO4)3.
Bài III: (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (X) có khối lượng 6,54 gam gồm Al2O3 và hai oxit của
Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) được dung dịch (Y). Cho (Y) tác dụng với dung
dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,60
gam chất rắn. Biết rằng oxigen chiếm 36,6973% tổng khối lượng (X). Xác định công thức
các oxit của Fe và tính khối lượng từng oxit trong (X).
2. Trộn 40 gam dung dịch (D) với dung dịch CuSO4, lọc kết tủa, làm khô thì thu được
2,54 gam chất rắn và dung dịch còn lại chỉ chứa 0,01 mol Na 2SO4. Xác định thành phần và
tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch (D).
Bài IV: (5,0 điểm)
1. Hình bên mô tả thí nghiệm điều
chế và thử tính chất hóa học của một
hiđrocacbon (R).
Hãy đề nghị Chất rắn (A), các dung
dịch hóa chất thích hợp trong Bình (1),
Bình (2), Cốc (3) và viết tất cả phương
trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm. Biết rằng khi tiến hành thí
nghiệm thì tại Bình (1) và Cốc (3) có xuất
hiện kết tủa.
1

2. Đốt cháy hoàn toàn m gam (R) rồi
dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào
bình chứa sẵn 500 ml dung dịch Ca(OH)2
0,2 M. Sau thí nghiệm thấy khối lượng
dung dịch giảm 1,54 gam so với ban đầu.
Tính giá trị m?
Bài V: (4,0 điểm)
Hòa tan hỗn hợp (E) thu được từ thí nghiệm nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư
thấy còn lại 0.04 gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho toàn
bộ khí đó đi qua dung dịch CuSO4 lấy dư, sau phản ứng thu được 2,88 gam kết tủa.
1. Xác định thành phần phần trăm của Al và S trước khi nung.
2. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (E) như trên bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng (cho sản
phẩm khử duy nhất) thì thu được V lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối hơi so với H 2
bằng 24. Tính giá trị V.
Cho khối lượng nguyên tử gần đúng của các nguyên tố:
H=1; Be=9; C=12; N=14; O=16; Na=23; Al=27; S=32; Ca=40;
Fe=56; Cu=64; Zn=65; Sn=119; Pb=207.
-------------------HẾT-----------------------

(thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào)

2

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
AN_________
GIANG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT CẤP TỈNH
Năm học 2022 – 2023
Khóa ngày: 15/4/2023

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ CHÍNH THỨC

_____________

Môn thi : HÓA HỌC

Bài I: (4,0 điểm)
Viết các phương trình hóa học của phản ứng minh họa cho các thí nghiệm sau:
1. Cho hỗn hợp bột Cu và Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đậm đặc rồi đun nóng, dẫn
khí sinh ra từ từ qua dung dịch Na2CO3 dư.
2. Đốt P trong bình đựng khí Cl2 rồi cho sản phẩm thu được vào nước.
TÓM TẮT CÁCH GIẢI
ĐIỂM
Cu + 2H2SO4
1

Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
SO2 + Na2CO3 + H2O → NaHCO3 + NaHSO3
SO2 + Na2CO3 → Na2SO3 + CO2
2P + 3Cl2

2

CuSO4 + SO2 + 2H2O
2.00

2PCl3

2P + 5Cl2
2PCl5
PCl3 + 3H2O → 3HCl + H3PO3
PCl5 + 4H2O → 5HCl + H3PO4

2.00

Bài II: (4,0 điểm)
Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết sự có mặt của từng hóa chất sau trong 4 lọ
dung dịch mất nhãn: NaNO3, NaHSO4, ZnSO4 và Al2(SO4)3.
TÓM TẮT CÁCH GIẢI
ĐIỂM
- Dùng Cu và HCl nhận ra NaNO3. Hiện tượng: hòa tan bột Cu sinh ra khí
không màu hóa nâu trong không khí
2NaNO3 + 8HCl + 3Cu → 3CuCl2 + 2NO + 2NaCl + 4H2O

1.00

2NO + O2 → 2NO2
- Dùng Zn nhận biết NaHSO4. Hiện tượng: hòa tan Zn, sủi bọt khí
Zn + 2NaHSO4→ ZnSO4 + Na2SO4+ H2
- Dùng dung dịch NH3 dư, nhận ra:
+ ZnSO4. Hiện tượng: phản ứng tạo kết tủa keo và bị hòa tan khi NH3 dư
ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4
Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2
+ Al2(SO4)3. Hiện tượng: phản ứng tạo kết tủa keo và không bị hòa tan khi NH3

Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
3

1.00

2.00

Bài III: (3,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (X) có khối lượng 6,54 gam gồm Al2O3 và hai oxit của
Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ) được dung dịch (Y). Cho (Y) tác dụng với dung
dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 3,60
gam chất rắn. Biết rằng oxigen chiếm 36,6973% tổng khối lượng (X). Xác định công thức
các oxit của Fe và tính khối lượng từng oxit trong (X).
2. Trộn 40 gam dung dịch (D) với dung dịch CuSO4, lọc kết tủa, làm khô thì thu được
2,54 gam chất rắn và dung dịch còn lại chỉ chứa 0,01 mol Na 2SO4. Xác định thành phần và
tính nồng độ phần trăm của muối trong dung dịch (D).
TÓM TẮT CÁCH GIẢI
ĐIỂM
0.50
→ mAl(trong X) = 6,54 – 0,045.56 – 0,366973.6,54 ≈ 1,62 gam
0.50
1
→ 2 oxit là FeO và Fe2O3 có cùng số mol

0.50
0.50

2

Dung dịch (D) phải có tính kiềm để tạo kết tủa với Cu 2+ → muối Na+ với
hiđroxit lưỡng tính (muối của ion phức)
m hiđroxit = 2,54 – 0,01.98 = 1,56 gam
2Nax[X(OH)4] + xCuSO4 → xCu(OH)2 + 2X(OH)4-x + xNa2SO4
x
1
2
Mhiđroxit
78 →Al(OH)3
156 (loại)

C%dung dịch (D) =
Trường hợp học sinh tính theo công thức muối NaAlO 2 (4,1%) vẫn được
tính tròn điểm.

4

1.00

Bài IV: (5,0 điểm)
1. Hình bên mô tả thí nghiệm điều
chế và thử tính chất hóa học của một
hiđrocacbon (R).
Hãy đề nghị Chất rắn (A), các dung
dịch hóa chất thích hợp trong Bình (1),
Bình (2), Cốc (3) và viết tất cả phương
trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
thí nghiệm. Biết rằng khi tiến hành thí
nghiệm thì tại Bình (1) và Cốc (3) có xuất
hiện kết tủa.
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam (R) rồi
dẫn toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào
bình chứa sẵn 500 ml dung dịch Ca(OH)2
0,2 M. Sau thí nghiệm thấy khối lượng
dung dịch giảm 1,54 gam so với ban đầu.
Tính giá trị m?
TÓM TẮT CÁCH GIẢI

1

2

ĐIỂM

Chất rắn (A): CaC2
Bình (1): dung dịch AgNO3/NH3
Bình (2): dung dịch Br2
Cốc (3): dung dịch KMnO4.

1.00

CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2
Bình (1) : C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3
Bình (2): C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Cốc (3):
3C2H2 + 8KMnO4 → 3KOOC – COOK + 8MnO2↓ + 2KOH + 2H2O

2.00

C2H2 + 3O2 → 2CO2 + H2O
a

3a

2a

0.50

a

Trường hợp Ca(OH)2 dư
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
2a
2a
2a
2a
Dung dịch giảm: 100.2a – 44.2a – 18a = 1,54 → a ≈ 0,0164 mol
m(R) ≈ 0,0164.26 = 0,426 gam
Trường hợp Ca(OH)2 thiếu
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
0,1
0,1
0,1
5

0.75

0.75

CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
2a-0,1 2a-0,1
Dung dịch giảm: 100.(0,2 – 2a) – 44.2a– 18a = 1,54 → a ≈ 0,0603 mol
m(R) ≈ 0,0603.26 = 1,5678 gam
Bài V: (4,0 điểm)
Hòa tan hỗn hợp (E) thu được từ thí nghiệm nung bột Al và S bằng dung dịch HCl lấy dư
thấy còn lại 0.04 gam chất rắn và có 1,344 lít khí bay ra (ở điều kiện tiêu chuẩn). Cho toàn
bộ khí đó đi qua dung dịch CuSO4 lấy dư, sau phản ứng thu được 2,88 gam kết tủa.
3. Xác định thành phần phần trăm của Al và S trước khi nung.
4. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (E) như trên bằng dung dịch HNO 3 đặc nóng (cho sản
phẩm khử duy nhất) thì thu được V lít khí (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) có tỉ khối hơi so với H 2
bằng 24. Tính giá trị V.
TÓM TẮT CÁCH GIẢI
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Al2S3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2S
CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4

ĐIỂM
1.50

1
1.50
mAl = (0,02 + 0,02).27 = 1,08 gam (51,92%)
mS = 0,03.32 + 0,04 = 1,00 gam (48,08%)
Mhỗn hợp khí = 48 → NO2 : SO2 = 8:1
Các quá trình oxi hóa – khử xảy ra:

2

1.00

→ x = 0,03075; y = 0,0005
V=22,4. (0,12 + 4.0,03075 + 6.0,0005 + 0,03075) = 6,1992 lít
- Bài thi chấm theo thang điểm 20, điểm thành phần nhỏ nhất là 0,25 điểm.
- Học sinh làm bài theo cách khác với hướng dẫn chấm như đến kết quả đúng vẫn
được chấm tròn điểm.
6
 
Gửi ý kiến