Violet
Dethi

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thịnh
Ngày gửi: 07h:59' 27-11-2023
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 151
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
NĂM HỌC 2021 - 2022
MÔN THI: SINH HỌC

HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1. (2,0 điểm)
Nội dung
a. - Lưới thức ăn:

Cào cào
Cỏ

Thực vật
Thỏ
Thực vật

Nai

Điểm
Chim sâu
vật
MèoThực
rừng

0,5

Thực vật

Báo

- Các thành phần sinh vật:
Thực vật
Thực vật
+ SVSX: Cỏ
+ SVTT bậc 1: Cào cào, Thỏ, Nai.
+ SVTT bậc 2: Báo, mèo rừng, chim sâu.
+ SVTT bậc 3: Báo, mèo rừng.
+ SVTT bậc 4: Báo.
b. – Cỏ bị loại bỏ hoàn toàn thì số lượng cá thể của các quần thể sinh vật khác ở các
mắt xích còn lại sẽ biến động mạnh nhất.
- Vì: Cỏ là SVSX, là nguồn thức ăn trực tiếp hoặc gián tiếp của các quần thể sinh vật ở
các mắt xích còn lại.
c. Biểu đồ:
Số lượng

0,5

0,5
0,25

QT Cào cào

0,25

QT Chim sâu

Thời gian

(Thí sinh có thể vẽ cách khác, hợp lí vẫn cho điểm tối đa)

Câu 2. (2,5 điểm)
Nội dung
a. - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một
số cặp nuclêôtit.
- Sử dụng các tác nhân gây đột biến vào pha S của kỳ trung gian trong phân bào thì
hiệu quả gây đột biến sẽ cao nhất.
Vì: pha S xảy ra quá trình nhân đôi ADN làm cơ sở cho NST nhân đôi, mà đột biến gen
chủ yếu phát sinh trong quá trình nhân đôi của ADN.
b. – Các dạng đột biến: b - Đột biến mất cặp nuclêôtit X-G;
c - Đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp G - X
d - Đột biến thêm cặp T – A
- So sánh số lượng liên kết hidro so với gen (a) chưa bị biến đổi:
b - ít hơn 3 liên kết; c - nhiều hơn 1 liên kết; d - nhiều hơn 2 liên kết
c1.+ Tổng số nuclêôtit của ADN: (1020 x 2) : 3,4 = 600 nuclêôtit
+ Do ADN có cấu trúc theo nguyên tắc bổ sung nên chỉ có hai loại nuclêôtit được sử
dụng để tổng hợp là A và T, nên số nuclêôtit mỗi loại trên ADN là:
A = T = 600 : 2 = 300 nuclêôtit
c2. Số loại bộ ba mã hóa trên mARN: 23 - 1 (bộ ba kết thúc UAA) = 7

Điểm
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

Trang 1/3

Câu 3. (2,5 điểm)
Nội dung

Điểm

a.
- Gây đột biến nhân tạo: (2).
- Công nghệ gen: (4).
- Công nghệ tế bào: (1) và (3).
b. - Khái niệm: Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp
nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ nuôi cấy mô tế bào gồm 2 công đoạn chủ yếu:
+ Tách tế bào của mô phân sinh từ cơ thể rồi nuôi cấy để tạo mô sẹo.
+ Dùng hoocmon sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành các cơ thể hoàn chỉnh.
c. Cây pomato là một dạng biến dị có tên gọi là: Dị đa bội (hoặc song nhị bội).
- Cây lưỡng bội được tạo ra từ phép lai giữa hai cá thể thuộc hai loài thường không có khả
năng sinh sản hữu tính là do: bộ NST của cây lai là sự kết hợp giữa hai bộ NST đơn bội
của hai loài khác nhau -> Các NST không tồn tại thành cặp tương đồng -> rối loạn giảm
phân -> Không tạo được giao tử bình thường.
- Cây pomato vẫn có thể sinh sản hữu tính bình thường.
Vì: bộ nhiễm sắc thể của nó bao gồm hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) của hai loài
nên trong tế bào các NST tồn tại thành cặp tương đồng -> giảm phân tạo giao tử bình
thường.

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25

0,25

Câu 4. (2,0 điểm)
Nội dung
a. Kiểu gen của những cá thể thuần chủng về ba gen trên:

Điểm

bD
bD
bd
bd
BD
BD
Bd
Bd
; AA
; AA
; AA ; aa
; aa
; aa
; aa
bD
bD
bd
bd
BD
BD
Bd
Bd
Bd
b. Khi giảm phân bình thường cơ thể Aa
có thể tạo ra các loại giao tử:
bD

0,75

AA

ABd;

AbD;

ABD;

Abd;

aBd;

abD;

aBD;

abd

0,75

c. Các kiểu gen của thể đột biến:
Bd
Bd
Bd
giảm phân bất thường, tạo các loại giao tử: A
(hoặc A
,
Bd
bD
bD
bd
bD
A
) và A; cơ thể aa
giảm phân bình thường, tạo giao tử abd, qua thụ tinh tạo ra
bD
bd

- Nếu cơ thể AA

thể một Aabd.
Bd
giảm phân bình thường tạo các loại giao tử: ABd và AbD; cơ thể
bD
bd
bd
aa
giảm phân bất thường, tạo ra các giao tử a
và a; qua thụ tinh tạo ra thể một: AaBd
bd
bd

0,25

- Nếu cơ thể AA

0,25

và AabD
Trang 2/3

Câu 5. (1,0 điểm)
Nội dung
a.
- Bệnh P do alen lặn quy định, vì: Bố (3), mẹ (4) bình thường, sinh con (8) bị bệnh.
- Bệnh Q do alen lặn quy định, vì: Bố (1), mẹ (2) bình thường, sinh con trai (5) bị bệnh.
b.
- Có 3 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen: (2), (3), (5)
Quy ước gen: A – bình thường về bệnh P; a – bị bệnh P
B – bình thường về bệnh Q; b – bị bệnh Q
- Kiểu gen: (2) aaXBXb; (3): AaXBY; (5) AaXbY
c. Bệnh P:
- Người số (6) có kiểu gen Aa -> 1/2A : 1/2a
- Người số (7) có xác suất kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa ->2/3A : 1/3a
=> Xác suất sinh con bị bệnh P: 1/2 x 1/3 = 1/6 = 0,1667
=> Xác suất sinh con không bị bệnh P: 1 – 1/6 = 5/6 = 0,8333
Bệnh Q:
- Người số (6) có xác suất kiểu gen 1/2XBXB : 1/2XBXb -> 3/4XB : 1/4Xb
- Người số (7) có kiểu gen X BY -> 1/2XB : 1/2Y
=> Xác suất sinh con bị bệnh Q: 1/4 x 1/2 = 1/8 = 0,125
=> Xác suất sinh con không bị bệnh Q: 1 – 1/8 = 7/8 = 0,875
Xác suất cặp vợ chồng (6), (7) sinh 2 đứa con không bị cả hai bệnh:
5/6 x 7/8 = 35/48 = 0,7292

Điểm

0,25

0,25

0,5

----------- HẾT -----------

Trang 3/3
 
Gửi ý kiến