Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thịnh
Ngày gửi: 08h:01' 27-11-2023
Dung lượng: 441.1 KB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thịnh
Ngày gửi: 08h:01' 27-11-2023
Dung lượng: 441.1 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
Năm học 2019 - 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC
Câu 1: (2,5 điểm)
a. Giới hạn sinh thái là gì? Những loài có khu phân bố rộng thường có đặc điểm về giới hạn đối
với các nhân tố sinh thái như thế nào?
b. Một nhóm cá thể sinh vật phải hội tụ đủ những yếu tố nào thì mới được xem là một quần thể tồn tại
trong tự nhiên? Lấy ví dụ minh họa.
Mật độ
c. Trong một khu rừng, rắn lục đuôi đỏ
A
cá thể
(Trimeresurus albolabris) sử dụng ếch cây
(Polypedates leucomystax) làm thức ăn.
B
Sự biến động số lượng cá thể của hai
quần thể này được thể hiện qua biểu đồ
bên.
Thời gian
c1. Hãy xác định đường cong biểu diễn
cho sự biến động số lượng cá thể của mỗi quần thể tương ứng. Cho biết nguyên nhân gây ra sự biến động
số lượng cá thể của hai quần thể trên.
c2. Rắn lục đuôi đỏ thường có môi trường sống chủ yếu là nơi núi cao. Nhưng ở nước ta, có một
thời gian rắn lục đuôi đỏ xuất hiện nhiều bất thường trong vườn nhà của một số hộ dân. Dựa vào
kiến thức sinh thái học, hãy giải thích hiện tượng này.
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh
thái nhất định.
0,25 điểm - Những loài có khu phân bố rộng thường có giá trị về giới hạn của tất cả các nhân tố
sinh thái đều rộng.
0,5 điểm b. * Một nhóm các thể sinh vật được xem là quần thể, nếu hội tụ đủ các yếu tố:
- Là tập hợp các cá thể cùng loài.
- Sống trong một khoảng không gian nhất định.
- Xét tại một thời điểm nhất định.
- Các các thể có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
0,25 điểm * Ví dụ:
c.
0,25 điểm c1. - Đường cong A: Quần thể ếch cây; Đường cong B: Quần thể rắn lục đuôi đỏ.
0,25 điểm - Vì: + Ếch cây là thức ăn của rắn lục đuôi đỏ nên số lượng cá thể ếch cây nhiều hơn số
lượng cá thể rắn lục đuôi đỏ,
+ Thông thường quần thể con mồi biến động số lượng trước còn quần thể vật ăn
thịt biến động sau
(HS nêu được một trong hai nguyên nhân đều cho điểm tối đa).
0,25 điểm - Nguyên nhân dẫn đến sự biến động: Số lượng rắn lục đuôi đỏ phụ thuộc vào nguồn
thức ăn là ếch cây. Khi số lượng ếch cây tăng lên, rắn lục đuôi đỏ có nguồn thức ăn dồi
dào nên có điều kiện tăng số lượng cá thể. Khi số lượng rắn lục đuôi đỏ nhiều thì ếch cây
lại bị tiêu diệt mạnh dẫn đến giảm số lượng cá thể -> nguồn thức ăn giảm nên số lượng
rắn cũng giảm theo.
c2. Hiện tượng mở rộng môi trường sống của rắn lục đuôi đỏ có thể do một số nguyên
nhân:
0,25 điểm - Môi trường bị thay đổi, rắn thiếu nơi trú ẩn (do rừng bị tàn phá làm cho khu phân bố bị
thu hẹp, do số lượng cá thể tăng nhiều đột ngột,...)
0,25 điểm - Nguồn thức ăn bị giảm sút (do số lượng cá thể con mồi bị giảm, do nhiều đối tượng
cạnh tranh...)
Câu 2: (2,5 điểm)
Một người làm vườn có một cây cam hằng năm cho rất nhiều quả và vị quả rất ngọt. Người này
có dự định từ cây cam đó sẽ nhân lên thành một vườn cam gồm nhiều cây cam có phẩm chất tốt
như cây cam hiện tại. Có ý kiến cho rằng, cứ lấy hạt của cây cam ấy mà gieo thì chẳng bao lâu sẽ
có một vườn cam như ý muốn.
a. Nếu làm theo cách như ý kiến trên thì người làm vườn đó có đạt được mong muốn như dự
định không? Giải thích.
b. Mức phản ứng là gì? Trong hai tính trạng, số lượng quả và vị ngọt quả của cây cam thì tính
trạng nào có mức phản ứng rộng hơn? Vì sao?
Điểm
Nội dung
0,5 điểm a. – Người làm vườn sẽ không thực hiện được nguyện vọng. Vì:
0,5 điểm + Cây mọc từ hạt là hình thức sinh sản hữu tính -> tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, thế hệ con
sẽ có nhiều kiểu gen khác nhau dẫn đến có nhiều đặc điểm khác với thế hệ bố mẹ ->
Không giữ được nguyên tính trạng tốt của cây bố, mẹ ban đầu.
c.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay một
0,5 điểm
nhóm gen) trước môi trường khác nhau.
- Tính trạng số lượng quả có mức phản ứng rộng hơn tính trạng vị ngọt quả.
0,5 điểm
Vì: tính trạng thuộc về số lượng có mức phản ứng rộng, còn tính trạng thuộc về chất
0,5 điểm
lượng (vị quả) có mức phản ứng hẹp.
Câu 3: (2 điểm)
A
Hình bên mô tả quá trình nhân đôi của phân tử ADN
Mạch khuôn
trên một trong hai chạc chữ Y của một đơn vị tái bản.
'
'
a. Điền các chiều (5 ) và (3 ) của các mạch poly
nuclêôtit tương ứng với các vị trí A, B, C, D.
B
b. Giải thích tại sao tại mỗi chạc chữ Y, trong hai mạch
D
poly nuclêôtit mới đang tổng hợp thì một mạch được tổng
hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp thành từng
đoạn Okazaki.
c. Giả sử trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN
Mạch mới đang tổng hợp
này, có một gen D đã xảy ra đột biến liên quan đến một cặp C
AT
nuclêôtit làm cho tỷ lệ
của gen giảm xuống tạo thành alen d. Hãy so sánh số lượng liên kết
GX
hiđrô của hai gen D và d.
Điểm
Nội dung
'
'
a. A, D: 5 ; C, B: 3
0,5 điểm
0,25 điểm b. Do: - Phân tử ADN được cấu trúc gồm hai chuỗi poly nucleotit ngược chiều nhau
(một mạch có chiều 5' -> 3' ; một mạch có chiều 3' -> 5')
0,25 điểm - Enzim ADN polymeraza chỉ xúc tác kéo dài chuỗi poly nucleotit theo chiều 5' -> 3'
(gắn nucleotit mới vào đầu 3'OH)
c. - Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X: Gen D ít hơn gen d 1 liên kết hidro
0,5 điểm
0,25 điểm - Đột biến mất cặp A-T: Gen D nhiều hơn gen d 2 liên kết hidro
0,25 điểm - Đột biến thêm cặp G-X: Gen D ít hơn gen d 3 liên kết hidro.
Câu 4: (1,0 điểm)
Các kết luận sau đúng hay sai? Hãy giải thích.
a. Theo quy luật di truyền liên kết gen, ở cơ thể bình thường các alen của gen liên kết với nhau
trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
b. Hai gen không alen, trong đó một gen nằm trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng và
một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì chúng phân li không phụ
thuộc vào nhau trong quá trình di truyền.
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. Sai.
0,25 điểm Vì: các gen trên một cặp nhiễm sắc thể thì liên kết với nhau nhưng các alen của mỗi gen
thì phân ly đồng đều trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
0,25 điểm b. Sai.
0,25 điểm Hai gen này cùng nằm trên một cặp NST nên nó di truyền liên kết với nhau.
Câu 5: (1,0 điểm)
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gồm các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác
nhau, được ký hiệu AaBbDdEeGgHh. Người ta đã phát hiện ra hai dạng thể đột biến như sau:
Dạng 1: Trên một cành cây của thể đột biến xuất hiện một số tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc
thể được ký hiệu AaBbDddEeGgHh và AaBbDEeGgHh.
Dạng 2: Thể đột biến được hình thành từ hợp tử mà trên nhiễm sắc thể b có chứa một số gen
của nhiễm sắc thể G, còn trên nhiễm sắc thể G lại thiếu hẳn các gen này.
a. Trình bày cơ chế phát sinh hai dạng đột biến này.
b. Nếu thể đột biến dạng 2 có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử sinh ra đều sống sót
thì tỉ lệ giao tử đột biến và tỉ lệ giao tử bình thường của thể đột biến này là bao nhiêu?
Điểm
Nội dung
a. Cơ chế phát sinh:
0,25 điểm - Dạng 1: Trong nguyên phân ở một hoặc một số tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể d đã
nhân đôi nhưng không phân li kết quả tạo ra một nhóm tế bào chứa 2 NST d và một
nhóm tế bào không chứa NST d.
0,25 điểm - Dạng 2: Do hiện tượng trao đổi đoạn giữa các cromatit thuộc hai nhiễm sắc thể khác cặp
tương đồng (giữa cromatit b và cromatit G) dẫn đến NST G bị đột biến mất đoạn còn NST b
đột biến chuyển đoạn.
0,25 điểm b. - Tỷ lệ giao tử bình thường: 1/2 x 1/2 = 1/4.
0,25 điểm - Tỷ lệ giao tử đột biến: 1 - 1/4 = 3/4
Câu 6: (1 điểm)
Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc cùng một dòng họ, người ta xây dựng
được sơ đồ phả hệ sau:
1
2
5
6
?
7
Chú thích:
4
3
8
9
- Nam, bình thường
- Nam, bị bệnh Q
- Nữ, bình thường
- Nữ, bị bệnh Q
Biết bệnh Q do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định, alen
trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Xác định:
a. Bệnh Q do gen trội hay gen lặn quy định.
b. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp chồng vợ (6) và (7) bị bệnh Q là bao nhiêu?
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. - Bệnh do gen lặn quy định. Vì: bố (3) và mẹ (4) bình thường, sinh con trai (9) bị bệnh.
0,25 điểm b. Gen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính quy định. Vì mẹ (2) bị
bệnh có kiểu gen XaXa mà con trai (6) bình thường phải có kiểu gen XaYA
0,25 điểm - (6) có kiểu gen XaYA sinh giao tử Xa chiếm tỷ lệ 1/2.
- Con trai (9) bị bệnh có kiểu gen XaYa nên bố (3) có kiểu gen XAYa, mẹ (4) có kiểu gen
XAXa. Vậy (7) có xác suất kiểu gen 1/2XAXA : 1/2XAXa -> tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ 1/4)
0,25 điểm => Xác suất đứa con của cặp chồng vợ (6) và (7) bị bệnh là: 1/2 x 1/4 = 1/8
HÀ TĨNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN HÀ TĨNH
Năm học 2019 - 2020
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: SINH HỌC
Câu 1: (2,5 điểm)
a. Giới hạn sinh thái là gì? Những loài có khu phân bố rộng thường có đặc điểm về giới hạn đối
với các nhân tố sinh thái như thế nào?
b. Một nhóm cá thể sinh vật phải hội tụ đủ những yếu tố nào thì mới được xem là một quần thể tồn tại
trong tự nhiên? Lấy ví dụ minh họa.
Mật độ
c. Trong một khu rừng, rắn lục đuôi đỏ
A
cá thể
(Trimeresurus albolabris) sử dụng ếch cây
(Polypedates leucomystax) làm thức ăn.
B
Sự biến động số lượng cá thể của hai
quần thể này được thể hiện qua biểu đồ
bên.
Thời gian
c1. Hãy xác định đường cong biểu diễn
cho sự biến động số lượng cá thể của mỗi quần thể tương ứng. Cho biết nguyên nhân gây ra sự biến động
số lượng cá thể của hai quần thể trên.
c2. Rắn lục đuôi đỏ thường có môi trường sống chủ yếu là nơi núi cao. Nhưng ở nước ta, có một
thời gian rắn lục đuôi đỏ xuất hiện nhiều bất thường trong vườn nhà của một số hộ dân. Dựa vào
kiến thức sinh thái học, hãy giải thích hiện tượng này.
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh
thái nhất định.
0,25 điểm - Những loài có khu phân bố rộng thường có giá trị về giới hạn của tất cả các nhân tố
sinh thái đều rộng.
0,5 điểm b. * Một nhóm các thể sinh vật được xem là quần thể, nếu hội tụ đủ các yếu tố:
- Là tập hợp các cá thể cùng loài.
- Sống trong một khoảng không gian nhất định.
- Xét tại một thời điểm nhất định.
- Các các thể có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.
0,25 điểm * Ví dụ:
c.
0,25 điểm c1. - Đường cong A: Quần thể ếch cây; Đường cong B: Quần thể rắn lục đuôi đỏ.
0,25 điểm - Vì: + Ếch cây là thức ăn của rắn lục đuôi đỏ nên số lượng cá thể ếch cây nhiều hơn số
lượng cá thể rắn lục đuôi đỏ,
+ Thông thường quần thể con mồi biến động số lượng trước còn quần thể vật ăn
thịt biến động sau
(HS nêu được một trong hai nguyên nhân đều cho điểm tối đa).
0,25 điểm - Nguyên nhân dẫn đến sự biến động: Số lượng rắn lục đuôi đỏ phụ thuộc vào nguồn
thức ăn là ếch cây. Khi số lượng ếch cây tăng lên, rắn lục đuôi đỏ có nguồn thức ăn dồi
dào nên có điều kiện tăng số lượng cá thể. Khi số lượng rắn lục đuôi đỏ nhiều thì ếch cây
lại bị tiêu diệt mạnh dẫn đến giảm số lượng cá thể -> nguồn thức ăn giảm nên số lượng
rắn cũng giảm theo.
c2. Hiện tượng mở rộng môi trường sống của rắn lục đuôi đỏ có thể do một số nguyên
nhân:
0,25 điểm - Môi trường bị thay đổi, rắn thiếu nơi trú ẩn (do rừng bị tàn phá làm cho khu phân bố bị
thu hẹp, do số lượng cá thể tăng nhiều đột ngột,...)
0,25 điểm - Nguồn thức ăn bị giảm sút (do số lượng cá thể con mồi bị giảm, do nhiều đối tượng
cạnh tranh...)
Câu 2: (2,5 điểm)
Một người làm vườn có một cây cam hằng năm cho rất nhiều quả và vị quả rất ngọt. Người này
có dự định từ cây cam đó sẽ nhân lên thành một vườn cam gồm nhiều cây cam có phẩm chất tốt
như cây cam hiện tại. Có ý kiến cho rằng, cứ lấy hạt của cây cam ấy mà gieo thì chẳng bao lâu sẽ
có một vườn cam như ý muốn.
a. Nếu làm theo cách như ý kiến trên thì người làm vườn đó có đạt được mong muốn như dự
định không? Giải thích.
b. Mức phản ứng là gì? Trong hai tính trạng, số lượng quả và vị ngọt quả của cây cam thì tính
trạng nào có mức phản ứng rộng hơn? Vì sao?
Điểm
Nội dung
0,5 điểm a. – Người làm vườn sẽ không thực hiện được nguyện vọng. Vì:
0,5 điểm + Cây mọc từ hạt là hình thức sinh sản hữu tính -> tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, thế hệ con
sẽ có nhiều kiểu gen khác nhau dẫn đến có nhiều đặc điểm khác với thế hệ bố mẹ ->
Không giữ được nguyên tính trạng tốt của cây bố, mẹ ban đầu.
c.
- Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen (hoặc chỉ một gen hay một
0,5 điểm
nhóm gen) trước môi trường khác nhau.
- Tính trạng số lượng quả có mức phản ứng rộng hơn tính trạng vị ngọt quả.
0,5 điểm
Vì: tính trạng thuộc về số lượng có mức phản ứng rộng, còn tính trạng thuộc về chất
0,5 điểm
lượng (vị quả) có mức phản ứng hẹp.
Câu 3: (2 điểm)
A
Hình bên mô tả quá trình nhân đôi của phân tử ADN
Mạch khuôn
trên một trong hai chạc chữ Y của một đơn vị tái bản.
'
'
a. Điền các chiều (5 ) và (3 ) của các mạch poly
nuclêôtit tương ứng với các vị trí A, B, C, D.
B
b. Giải thích tại sao tại mỗi chạc chữ Y, trong hai mạch
D
poly nuclêôtit mới đang tổng hợp thì một mạch được tổng
hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp thành từng
đoạn Okazaki.
c. Giả sử trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN
Mạch mới đang tổng hợp
này, có một gen D đã xảy ra đột biến liên quan đến một cặp C
AT
nuclêôtit làm cho tỷ lệ
của gen giảm xuống tạo thành alen d. Hãy so sánh số lượng liên kết
GX
hiđrô của hai gen D và d.
Điểm
Nội dung
'
'
a. A, D: 5 ; C, B: 3
0,5 điểm
0,25 điểm b. Do: - Phân tử ADN được cấu trúc gồm hai chuỗi poly nucleotit ngược chiều nhau
(một mạch có chiều 5' -> 3' ; một mạch có chiều 3' -> 5')
0,25 điểm - Enzim ADN polymeraza chỉ xúc tác kéo dài chuỗi poly nucleotit theo chiều 5' -> 3'
(gắn nucleotit mới vào đầu 3'OH)
c. - Đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X: Gen D ít hơn gen d 1 liên kết hidro
0,5 điểm
0,25 điểm - Đột biến mất cặp A-T: Gen D nhiều hơn gen d 2 liên kết hidro
0,25 điểm - Đột biến thêm cặp G-X: Gen D ít hơn gen d 3 liên kết hidro.
Câu 4: (1,0 điểm)
Các kết luận sau đúng hay sai? Hãy giải thích.
a. Theo quy luật di truyền liên kết gen, ở cơ thể bình thường các alen của gen liên kết với nhau
trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
b. Hai gen không alen, trong đó một gen nằm trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng và
một gen nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY thì chúng phân li không phụ
thuộc vào nhau trong quá trình di truyền.
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. Sai.
0,25 điểm Vì: các gen trên một cặp nhiễm sắc thể thì liên kết với nhau nhưng các alen của mỗi gen
thì phân ly đồng đều trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
0,25 điểm b. Sai.
0,25 điểm Hai gen này cùng nằm trên một cặp NST nên nó di truyền liên kết với nhau.
Câu 5: (1,0 điểm)
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội gồm các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác
nhau, được ký hiệu AaBbDdEeGgHh. Người ta đã phát hiện ra hai dạng thể đột biến như sau:
Dạng 1: Trên một cành cây của thể đột biến xuất hiện một số tế bào sinh dưỡng có bộ nhiễm sắc
thể được ký hiệu AaBbDddEeGgHh và AaBbDEeGgHh.
Dạng 2: Thể đột biến được hình thành từ hợp tử mà trên nhiễm sắc thể b có chứa một số gen
của nhiễm sắc thể G, còn trên nhiễm sắc thể G lại thiếu hẳn các gen này.
a. Trình bày cơ chế phát sinh hai dạng đột biến này.
b. Nếu thể đột biến dạng 2 có khả năng giảm phân bình thường, các giao tử sinh ra đều sống sót
thì tỉ lệ giao tử đột biến và tỉ lệ giao tử bình thường của thể đột biến này là bao nhiêu?
Điểm
Nội dung
a. Cơ chế phát sinh:
0,25 điểm - Dạng 1: Trong nguyên phân ở một hoặc một số tế bào sinh dưỡng nhiễm sắc thể d đã
nhân đôi nhưng không phân li kết quả tạo ra một nhóm tế bào chứa 2 NST d và một
nhóm tế bào không chứa NST d.
0,25 điểm - Dạng 2: Do hiện tượng trao đổi đoạn giữa các cromatit thuộc hai nhiễm sắc thể khác cặp
tương đồng (giữa cromatit b và cromatit G) dẫn đến NST G bị đột biến mất đoạn còn NST b
đột biến chuyển đoạn.
0,25 điểm b. - Tỷ lệ giao tử bình thường: 1/2 x 1/2 = 1/4.
0,25 điểm - Tỷ lệ giao tử đột biến: 1 - 1/4 = 3/4
Câu 6: (1 điểm)
Theo dõi sự di truyền bệnh Q trên những người thuộc cùng một dòng họ, người ta xây dựng
được sơ đồ phả hệ sau:
1
2
5
6
?
7
Chú thích:
4
3
8
9
- Nam, bình thường
- Nam, bị bệnh Q
- Nữ, bình thường
- Nữ, bị bệnh Q
Biết bệnh Q do một trong hai alen của một gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định, alen
trội là trội hoàn toàn và không phát sinh thêm đột biến mới. Xác định:
a. Bệnh Q do gen trội hay gen lặn quy định.
b. Xác suất đứa con đầu lòng của cặp chồng vợ (6) và (7) bị bệnh Q là bao nhiêu?
Điểm
Nội dung
0,25 điểm a. - Bệnh do gen lặn quy định. Vì: bố (3) và mẹ (4) bình thường, sinh con trai (9) bị bệnh.
0,25 điểm b. Gen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính quy định. Vì mẹ (2) bị
bệnh có kiểu gen XaXa mà con trai (6) bình thường phải có kiểu gen XaYA
0,25 điểm - (6) có kiểu gen XaYA sinh giao tử Xa chiếm tỷ lệ 1/2.
- Con trai (9) bị bệnh có kiểu gen XaYa nên bố (3) có kiểu gen XAYa, mẹ (4) có kiểu gen
XAXa. Vậy (7) có xác suất kiểu gen 1/2XAXA : 1/2XAXa -> tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ 1/4)
0,25 điểm => Xác suất đứa con của cặp chồng vợ (6) và (7) bị bệnh là: 1/2 x 1/4 = 1/8
 








Các ý kiến mới nhất