Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SỞ GD ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người gửi: Lê Hồng Yến
Ngày gửi: 17h:08' 12-03-2024
Dung lượng: 469.2 KB
Số lượt tải: 23
Nguồn: SỞ GD ĐT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Người gửi: Lê Hồng Yến
Ngày gửi: 17h:08' 12-03-2024
Dung lượng: 469.2 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤPTHÀNH
PHỐ NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: HÓA HỌC 12
Ngày thi: 05/3/2024
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4 điểm)
1.1. Hiện sau:
ΔV =
αQM
ρC
V = V – V0, với V0, V là thể tích (cm3) ban đầu và sau cùng của kim loại X
= 1,8.10-4 K-1 (hệ số nhiệt độ)
Q: nhiệt lượng do vật đo truyền sang kim loại X (Jun)
C: nhiệt dung riêng của X (J/mol.K)
: khối lượng riêng của X (g/cm3)
M: khối lượng nguyên tử của X (g/mol)
a) Xác định tên kim loại X (không cần giải thích).
b) Khi đo nhiệt độ cơ thể của một người bằng nhiệt kế tiếp xúc, nhiệt lượng cơ thể
truyền sang kim loại X là 150 Jun. Biết rằng khối lượng riêng của X là 13,55 g/cm3;
nhiệt dung riêng của X là 27,88 J/mol.K; độ chia của thang đo là 1 mm (Hình 1);
đường kính của cột chứa X trong nhiệt kế là 1 mm; thể tích cột chứa X được tính theo
công thức V = hr2 (h là chiều cao (mm), r là bán kính (mm), = 3,14); nhiệt độ ban
đầu của X trong nhiệt kế là 35,00С; tín hiệu khởi phát bệnh là 37,0 0С. Tính toán để
xác định người đó có bị bệnh hay không.
c) Kim loại X có độc tính cao nên khi nhiệt kế bị vỡ, người ta sử dụng bột chất Y để
phát hiện dấu vết và thu gom X (phản ứng 1). Tuy nhiên để thu hồi hết lượng kim
Hình 1. Nhiệt kế sử dụng kim
loại X, thang độ C (0C)
loại X bị phát thải vào môi trường, người ta sử dụng dung dịch hỗn hợp gồm thuốc
tím và axit clohiđric (phản ứng 2) hoặc dung dịch sắt(III) clorua loãng (phản ứng
3).
i) Xác định tên chất bột Y. Nêu dấu hiệu để phát hiện được dấu vết kim loại X khi dùng chất bột Y.
ii) Viết phương trình hóa học các phản ứng từ 1 đến 3.
1.2. Có 6 lọ mất nhãn chứa 6 dung dịch riêng biệt sau: Na 2CO3, (NH4)2SO4, Fe(NO3)3, NH4Cl, AlCl3, NaHSO4. Chỉ
dùng thêm một thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hóa học các phản ứng minh họa.
1.3. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các đoạn thông tin sau:
a) Các di tích làm bằng đá cẩm thạch, đá vôi như đền Taj Mahal ở Ấn Độ hoặc các
ngôi đền của người Maya ở Mexico (Hình 2) đang bị xói mòn do đá vôi bị mưa
axit chuyển hóa thành hợp chất X tương đối dễ hòa tan hơn (phản ứng 1). Tuổi
thọ của các di tích trên hiện nay đang được kéo dài bằng cách cho hỗn hợp gồm
bari hiđroxit và dung dịch ure vào các lỗ rỗng (vết nứt, gãy) của đá vôi. Ure bị
phân hủy dần dần thành khí A và khí B (phản ứng 2); khí B phản ứng với bari
hiđroxit để tạo thành hợp chất Y không tan (phản ứng 3). Mưa axit sau đó chuyển
đổi Y thành hợp chất
Hình 2. Ngôi đền của người Maya
Z không tan trong axit (phản ứng 4). Chất Z lấp đầy các lỗ rỗng khó bị xói
ở Mexico
mòn.
1
b) Khi dùng đồng xu bằng kim loại bạc (Ag) để cạo gió, bề mặt của của đồng xu sẽ bị bao phủ một lớp bạc sunfua
(Ag2S) nên có màu đen xám (phản ứng 1). Đun sôi dung dịch natri hiđrocacbonat (phản ứng 2). Để làm sạch đồng
xu bằng Ag khỏi mảng bám Ag2S người ta ngâm đồng xu trong cốc thủy tinh có lót giấy nhôm (Al) dưới đáy và
cho thêm dung dịch natri hiđrocacbonat (NaHCO 3) đã đun sôi trước (phản ứng 3). Sau một thời gian, đồng xu
bằng Ag sẽ sáng bóng như ban đầu.
Câu 2: (4 điểm)
2.1. Viết công thức cấu tạo và gán giá trị nhiệt độ sôi phù hợp (không cần giải thích) cho các hợp chất hữu cơ đơn
chức, no mạch hở được kí hiệu bằng các chữ cái A (C3H6O2), B (C2H4O2), C (C2H6O), D (C3H9N). Nhiệt độ sôi của
A, B, C, D được sắp xếp ngẫu nhiên như sau: 7,40C; 31,80C; 78,40C; 141,20C. Biết rằng A, C tạo được liên kết
hiđro với nước và tạo liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau; B, D tạo được liên kết hiđro với nước nhưng không
tạo liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau.
2.2. Axit axetic thường được sử dụng làm chất bảo quản, tạo môi trường axit và ngăn chặn sự xuất hiện của vi
khuẩn yếm khí gây ngộ độc trong thực phẩm. Dung dịch axit axetic (trong nước) 9% thường gọi là giấm, được sử
dụng làm gia vị trong gia đình.
a) Viết phương trình hóa học các phản ứng điều chế axit axetic từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có
đủ). Tính khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 200 cm3 giấm (khối lượng riêng là 1,07 g/cm3). Biết hiệu suất
quá trình thủy phân tinh bột và quá trình lên men giấm lần lượt là 80% và 60%.
b) Bột nở (dùng làm bánh) là hỗn hợp gồm baking soda (NaHCO3) và giấm được trộn với tỉ lệ xác định. Tính thể
tích tối đa (ở đktc) khí CO 2 có thể thoát ra trong quá trình nướng bột làm bánh khi có thêm bột nở (trộn 1,0 thìa cà
phê (5,0 gam) baking soda với 1,0 thìa cà phê (5,0 cm 3) giấm). Giả thiết trong quá trình nướng bánh, không xảy ra
phản ứng phân hủy baking soda.
2.3. Hỗn hợp E gồm A (C4H12O4N2) và B (C4H9O2N). Cho a gam hỗn hợp E vào 400 mL dung dịch NaOH 0,5M,
phản ứng xong thu được dung dịch X chứa b gam muối và hỗn hợp hơi Y (gồm ancol và amin). Dung dịch X tác
dụng vừa đủ với 680 mL dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch chứa 28,57 gam hỗn hợp muối (trong đó có
muối của glixin và alanin). Tính giá trị a, b.
Câu 3: (4 điểm)
3.1.
Cho 12,9 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào bình đựng khí Cl2, nung nóng. Sau một thời gian
phản ứng, thu được 41,3 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y tan trong 500 mL dung dịch HCl 1,2M
thu được dung dịch Z và khí H2. Dẫn H2 qua ống sứ đựng 20 gam CuO nung nóng. Sau một thời gian phản ứng, thu
được hỗn hợp chất rắn nặng 16,8 gam. Biết rằng chỉ có 80% H2 tham gia phản ứng.
a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
b) Tính nồng độ CM các chất trong dung dịch Z (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
3.2.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO 3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,84 mol
HCl, sau phản ứng thu được 200 gam dung dịch Y chỉ chứa 3 muối, 0,08 mol hỗn hợp Z gồm NO và CO 2. Tỉ khối
hơi của Z so với H2 bằng 20,25. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 129,612 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Điện phân dung dịch Y bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, cường độ dòng điện bằng 0,5A
trong thời gian t (phút) thu được 2,912 lít khí (đktc) và khối lượng dung dịch giảm m 1 gam so với ban đầu.
a) Tính nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch Y.
b) Tính giá trị m, t, m1.
Câu 4: (4 điểm)
4.1.
Cho khí CO đi qua 14,66 gam hỗn hợp X gồm Al 2O3 và FexOy nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 11,46 gam chất rắn Y. Hòa tan hết lượng Y cần dùng 120 mL dung dịch H 2SO4 2M. Xác định công
thức FexOy và tính thành phần phần trăm theo khối lượng các oxit trong X.
2
Khoáng vật A là loại đá quý trong tự nhiên được sử dụng làm đồ trang sức hoặc
dùng để điều chế chất tạo màu cho đồ gốm, sứ (Hình 3). Đun nóng 10,00 gam khoáng
vật A với 21,60 gam SiO2 và 9,00 gam chất rắn B ở nhiệt độ 800 – 9000C trong thời
4.2.
gian dài, thu được 16,13 dm3 hỗn hợp X gồm hai sản phẩm khí (đo ở 850 0C và 1,0
atm) và 34,07 gam chất bột màu Y, không còn sản phẩm nào khác. Làm lạnh X đến
00C thì thấy có một thành phần của hỗn hợp bị ngưng tụ và thể tích giảm xuống còn
2,91 dm3. Mặt khác, đun nóng 10,00 gam A với 21,60 gam SiO2 trong điều kiện không
Hình 3. Đồ gốm sứ có
có mặt của B, thu được 7,83 dm 3 hỗn hợp X (đo ở 850 0C và 1 atm). Các phản ứng xảy
màu xanh đặc trưng từ
chất bột màu Y
ra hoàn toàn.
a) Lập luận và tính toán để xác định thành phần của hỗn hợp X.
b) Xác định công thức của chất rắn B. Biết rằng B là chất rắn khan, không tan trong
nước.
c) Xác định công thức chất bột màu Y và khoáng vật A. Biết rằng trong A chỉ chứa một kim loại.
Câu 5: (4 điểm)
5.1. Nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, một số Công ty sản xuất nước giải khát đã
báo cáo kế hoạch phát triển và triển khai sản xuất chai nhựa PET (PETE/PETP/PET-P)
chứa 30% đến 100% nguyên liệu thực vật (Hình 4). Trong thực tế, chai nhựa PET được
sản xuất từ polime X. Polime X là sản phẩm của quá trình ngưng tụ ancol hai chức
(C2H6O2) với axit cacboxylic thơm hai chức (С8H6O4).
a)
Viết công thức cấu tạo có thể có của axit C8H6O4.
Hình 4. Một sản phẩm từ
Viết phương trình phản ứng tạo thành polime X từ các monome tương ứng.
nhựa PET
c)
Xác định thành phần monome (Y) chiếm khoảng 30% (theo khối lượng) tạo thành polime X có nguồn gốc từ
nguyên liệu thực vật.
d)
Từ đường mía (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết phương trình hóa học các phản ứng điều chế Y.
b)
5.2. Hỗn hợp A gồm ancol no, đa chức X và hai axit cacboxylic đơn chức Y, Z (X, Y, Z đều mạch hở; Y, Z cùng số
nguyên tử cacbon). Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thấy giải phóng 0,18 mol CO2.
Thí nghiệm 2: Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch H2SO4 đậm đặc (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn),
thu được 15,4 gam hỗn hợp B gồm hai este E và F (E, F đều chứa liên kết đôi C=C). Xà phòng hóa hoàn toàn B
trong dung dịch NaOH, thu được 5,52 gam ancol và hỗn hợp chất rắn D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng lượng oxi vừa
đủ, thu được H2O, CO2 và 10,6 gam Na2CO3.
Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp B (thí nghiệm 2) tác dụng với nước Br2 thì cần tối đa 200 mL dung dịch Br2 0,5M.
a) Tính giá trị m.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của E (ME < MF) trong B.
--- HẾT --Cho biết: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64;
Ag=108; Ba=137; Hg=201; Pb=207.
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..Số báo danh:……………………….
3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 03 trang)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤPTHÀNH
PHỐ NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: HÓA HỌC 12
Ngày thi: 05/3/2024
Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (4 điểm)
1.1. Hiện sau:
ΔV =
αQM
ρC
V = V – V0, với V0, V là thể tích (cm3) ban đầu và sau cùng của kim loại X
= 1,8.10-4 K-1 (hệ số nhiệt độ)
Q: nhiệt lượng do vật đo truyền sang kim loại X (Jun)
C: nhiệt dung riêng của X (J/mol.K)
: khối lượng riêng của X (g/cm3)
M: khối lượng nguyên tử của X (g/mol)
a) Xác định tên kim loại X (không cần giải thích).
b) Khi đo nhiệt độ cơ thể của một người bằng nhiệt kế tiếp xúc, nhiệt lượng cơ thể
truyền sang kim loại X là 150 Jun. Biết rằng khối lượng riêng của X là 13,55 g/cm3;
nhiệt dung riêng của X là 27,88 J/mol.K; độ chia của thang đo là 1 mm (Hình 1);
đường kính của cột chứa X trong nhiệt kế là 1 mm; thể tích cột chứa X được tính theo
công thức V = hr2 (h là chiều cao (mm), r là bán kính (mm), = 3,14); nhiệt độ ban
đầu của X trong nhiệt kế là 35,00С; tín hiệu khởi phát bệnh là 37,0 0С. Tính toán để
xác định người đó có bị bệnh hay không.
c) Kim loại X có độc tính cao nên khi nhiệt kế bị vỡ, người ta sử dụng bột chất Y để
phát hiện dấu vết và thu gom X (phản ứng 1). Tuy nhiên để thu hồi hết lượng kim
Hình 1. Nhiệt kế sử dụng kim
loại X, thang độ C (0C)
loại X bị phát thải vào môi trường, người ta sử dụng dung dịch hỗn hợp gồm thuốc
tím và axit clohiđric (phản ứng 2) hoặc dung dịch sắt(III) clorua loãng (phản ứng
3).
i) Xác định tên chất bột Y. Nêu dấu hiệu để phát hiện được dấu vết kim loại X khi dùng chất bột Y.
ii) Viết phương trình hóa học các phản ứng từ 1 đến 3.
1.2. Có 6 lọ mất nhãn chứa 6 dung dịch riêng biệt sau: Na 2CO3, (NH4)2SO4, Fe(NO3)3, NH4Cl, AlCl3, NaHSO4. Chỉ
dùng thêm một thuốc thử hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết phương trình hóa học các phản ứng minh họa.
1.3. Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra trong các đoạn thông tin sau:
a) Các di tích làm bằng đá cẩm thạch, đá vôi như đền Taj Mahal ở Ấn Độ hoặc các
ngôi đền của người Maya ở Mexico (Hình 2) đang bị xói mòn do đá vôi bị mưa
axit chuyển hóa thành hợp chất X tương đối dễ hòa tan hơn (phản ứng 1). Tuổi
thọ của các di tích trên hiện nay đang được kéo dài bằng cách cho hỗn hợp gồm
bari hiđroxit và dung dịch ure vào các lỗ rỗng (vết nứt, gãy) của đá vôi. Ure bị
phân hủy dần dần thành khí A và khí B (phản ứng 2); khí B phản ứng với bari
hiđroxit để tạo thành hợp chất Y không tan (phản ứng 3). Mưa axit sau đó chuyển
đổi Y thành hợp chất
Hình 2. Ngôi đền của người Maya
Z không tan trong axit (phản ứng 4). Chất Z lấp đầy các lỗ rỗng khó bị xói
ở Mexico
mòn.
1
b) Khi dùng đồng xu bằng kim loại bạc (Ag) để cạo gió, bề mặt của của đồng xu sẽ bị bao phủ một lớp bạc sunfua
(Ag2S) nên có màu đen xám (phản ứng 1). Đun sôi dung dịch natri hiđrocacbonat (phản ứng 2). Để làm sạch đồng
xu bằng Ag khỏi mảng bám Ag2S người ta ngâm đồng xu trong cốc thủy tinh có lót giấy nhôm (Al) dưới đáy và
cho thêm dung dịch natri hiđrocacbonat (NaHCO 3) đã đun sôi trước (phản ứng 3). Sau một thời gian, đồng xu
bằng Ag sẽ sáng bóng như ban đầu.
Câu 2: (4 điểm)
2.1. Viết công thức cấu tạo và gán giá trị nhiệt độ sôi phù hợp (không cần giải thích) cho các hợp chất hữu cơ đơn
chức, no mạch hở được kí hiệu bằng các chữ cái A (C3H6O2), B (C2H4O2), C (C2H6O), D (C3H9N). Nhiệt độ sôi của
A, B, C, D được sắp xếp ngẫu nhiên như sau: 7,40C; 31,80C; 78,40C; 141,20C. Biết rằng A, C tạo được liên kết
hiđro với nước và tạo liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau; B, D tạo được liên kết hiđro với nước nhưng không
tạo liên kết hiđro giữa các phân tử với nhau.
2.2. Axit axetic thường được sử dụng làm chất bảo quản, tạo môi trường axit và ngăn chặn sự xuất hiện của vi
khuẩn yếm khí gây ngộ độc trong thực phẩm. Dung dịch axit axetic (trong nước) 9% thường gọi là giấm, được sử
dụng làm gia vị trong gia đình.
a) Viết phương trình hóa học các phản ứng điều chế axit axetic từ tinh bột (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có
đủ). Tính khối lượng tinh bột cần dùng để điều chế 200 cm3 giấm (khối lượng riêng là 1,07 g/cm3). Biết hiệu suất
quá trình thủy phân tinh bột và quá trình lên men giấm lần lượt là 80% và 60%.
b) Bột nở (dùng làm bánh) là hỗn hợp gồm baking soda (NaHCO3) và giấm được trộn với tỉ lệ xác định. Tính thể
tích tối đa (ở đktc) khí CO 2 có thể thoát ra trong quá trình nướng bột làm bánh khi có thêm bột nở (trộn 1,0 thìa cà
phê (5,0 gam) baking soda với 1,0 thìa cà phê (5,0 cm 3) giấm). Giả thiết trong quá trình nướng bánh, không xảy ra
phản ứng phân hủy baking soda.
2.3. Hỗn hợp E gồm A (C4H12O4N2) và B (C4H9O2N). Cho a gam hỗn hợp E vào 400 mL dung dịch NaOH 0,5M,
phản ứng xong thu được dung dịch X chứa b gam muối và hỗn hợp hơi Y (gồm ancol và amin). Dung dịch X tác
dụng vừa đủ với 680 mL dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch chứa 28,57 gam hỗn hợp muối (trong đó có
muối của glixin và alanin). Tính giá trị a, b.
Câu 3: (4 điểm)
3.1.
Cho 12,9 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào bình đựng khí Cl2, nung nóng. Sau một thời gian
phản ứng, thu được 41,3 gam hỗn hợp chất rắn Y. Cho toàn bộ chất rắn Y tan trong 500 mL dung dịch HCl 1,2M
thu được dung dịch Z và khí H2. Dẫn H2 qua ống sứ đựng 20 gam CuO nung nóng. Sau một thời gian phản ứng, thu
được hỗn hợp chất rắn nặng 16,8 gam. Biết rằng chỉ có 80% H2 tham gia phản ứng.
a) Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
b) Tính nồng độ CM các chất trong dung dịch Z (Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
3.2.
Hòa tan hết m gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO 3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,84 mol
HCl, sau phản ứng thu được 200 gam dung dịch Y chỉ chứa 3 muối, 0,08 mol hỗn hợp Z gồm NO và CO 2. Tỉ khối
hơi của Z so với H2 bằng 20,25. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 129,612 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Điện phân dung dịch Y bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, cường độ dòng điện bằng 0,5A
trong thời gian t (phút) thu được 2,912 lít khí (đktc) và khối lượng dung dịch giảm m 1 gam so với ban đầu.
a) Tính nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch Y.
b) Tính giá trị m, t, m1.
Câu 4: (4 điểm)
4.1.
Cho khí CO đi qua 14,66 gam hỗn hợp X gồm Al 2O3 và FexOy nung nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 11,46 gam chất rắn Y. Hòa tan hết lượng Y cần dùng 120 mL dung dịch H 2SO4 2M. Xác định công
thức FexOy và tính thành phần phần trăm theo khối lượng các oxit trong X.
2
Khoáng vật A là loại đá quý trong tự nhiên được sử dụng làm đồ trang sức hoặc
dùng để điều chế chất tạo màu cho đồ gốm, sứ (Hình 3). Đun nóng 10,00 gam khoáng
vật A với 21,60 gam SiO2 và 9,00 gam chất rắn B ở nhiệt độ 800 – 9000C trong thời
4.2.
gian dài, thu được 16,13 dm3 hỗn hợp X gồm hai sản phẩm khí (đo ở 850 0C và 1,0
atm) và 34,07 gam chất bột màu Y, không còn sản phẩm nào khác. Làm lạnh X đến
00C thì thấy có một thành phần của hỗn hợp bị ngưng tụ và thể tích giảm xuống còn
2,91 dm3. Mặt khác, đun nóng 10,00 gam A với 21,60 gam SiO2 trong điều kiện không
Hình 3. Đồ gốm sứ có
có mặt của B, thu được 7,83 dm 3 hỗn hợp X (đo ở 850 0C và 1 atm). Các phản ứng xảy
màu xanh đặc trưng từ
chất bột màu Y
ra hoàn toàn.
a) Lập luận và tính toán để xác định thành phần của hỗn hợp X.
b) Xác định công thức của chất rắn B. Biết rằng B là chất rắn khan, không tan trong
nước.
c) Xác định công thức chất bột màu Y và khoáng vật A. Biết rằng trong A chỉ chứa một kim loại.
Câu 5: (4 điểm)
5.1. Nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, một số Công ty sản xuất nước giải khát đã
báo cáo kế hoạch phát triển và triển khai sản xuất chai nhựa PET (PETE/PETP/PET-P)
chứa 30% đến 100% nguyên liệu thực vật (Hình 4). Trong thực tế, chai nhựa PET được
sản xuất từ polime X. Polime X là sản phẩm của quá trình ngưng tụ ancol hai chức
(C2H6O2) với axit cacboxylic thơm hai chức (С8H6O4).
a)
Viết công thức cấu tạo có thể có của axit C8H6O4.
Hình 4. Một sản phẩm từ
Viết phương trình phản ứng tạo thành polime X từ các monome tương ứng.
nhựa PET
c)
Xác định thành phần monome (Y) chiếm khoảng 30% (theo khối lượng) tạo thành polime X có nguồn gốc từ
nguyên liệu thực vật.
d)
Từ đường mía (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết có đủ), viết phương trình hóa học các phản ứng điều chế Y.
b)
5.2. Hỗn hợp A gồm ancol no, đa chức X và hai axit cacboxylic đơn chức Y, Z (X, Y, Z đều mạch hở; Y, Z cùng số
nguyên tử cacbon). Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp A tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thấy giải phóng 0,18 mol CO2.
Thí nghiệm 2: Đun nóng m gam hỗn hợp A với dung dịch H2SO4 đậm đặc (giả thiết phản ứng xảy ra hoàn toàn),
thu được 15,4 gam hỗn hợp B gồm hai este E và F (E, F đều chứa liên kết đôi C=C). Xà phòng hóa hoàn toàn B
trong dung dịch NaOH, thu được 5,52 gam ancol và hỗn hợp chất rắn D. Đốt cháy hoàn toàn D bằng lượng oxi vừa
đủ, thu được H2O, CO2 và 10,6 gam Na2CO3.
Thí nghiệm 3: Cho hỗn hợp B (thí nghiệm 2) tác dụng với nước Br2 thì cần tối đa 200 mL dung dịch Br2 0,5M.
a) Tính giá trị m.
b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của E (ME < MF) trong B.
--- HẾT --Cho biết: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Cu=64;
Ag=108; Ba=137; Hg=201; Pb=207.
(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..Số báo danh:……………………….
3
 









Các ý kiến mới nhất