Đề thi chọn HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Bảo
Ngày gửi: 15h:13' 15-03-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Phạm Quốc Bảo
Ngày gửi: 15h:13' 15-03-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
Câu 1.
Hoocmon tuyến cận giáp PTH có vai trò quan trọng trong điều hòa canxi và Pi máu. Hình
dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng PTH, Ca 2+ và Pi trong huyết tương của chuột được
tiêm chất ức chế PTH.
Hình 8
Dựa vào hình 8, hãy cho biết các câu dưới đây Đúng hay Sai? Giải thích.
a. Nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì đường II và đường III tương ứng biểu diễn
hàm lượng Ca2+ và Pi.
b. Ăn thức ăn giàu Canxi làm giảm hàm lượng vitamin D (dạng hoạt động) trong máu
người khỏe mạnh.
c. Chuột bị mất gen PTH, có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao hơn so với chuột chủng dại
được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng.
d. Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với Canxi có lượng Ca 2+ máu cao hơn so với người
khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng.
Ý
a
Nội dung
- Đúng
Điểm
0,5đ
+ PTH có tác dụng làm tăng hấp thu Canxi bằng cách thúc đẩy sự hấp
thu canxi của ruột, hạn chế thải Ca 2+ qua nước tiểu. Đồng thời tăng thải
Pi ra nước tiểu.
PTH tăng thì Ca2+ huyết tăng, Pi trong huyết tương giảm và ngược
lại.
Nếu đường I là hàm lượng PTH thì đường II là hàm lượng Ca 2+,
đường III là hàm lượng Pi
b
- Đúng
- Giải thích:
+ Ăn thực ăn giàu Canxi ruột hấp thu nhiều Ca 2+ Ca2+ trong máu
0,5đ
tăng.
Ca2+ tăng làm tuyến cận giáp giảm tiết PTH hàm lượng PTH máu
giảm.
+ PTH có vai trò chuyển hóa vitamin D từ dạng không hoạt động sang
dạng hoạt động PTH giảm làm giảm hàm lượng Vitamin D hoạt
động.
c
- Sai
0,5đ
- Giải thích: Mất gen PTH không sản xuất PTH không thải Pi ra
nước tiểu Pi nước tiểu thấp.
d
- Đúng.
0,5đ
- Giải thích: Bất hoạt thụ thể nhạy cảm Ca 2+ giảm ức chế tuyến cận
giáp tiết PTH hàm lượng PTH trong máu luôn cao tăng Ca2+ máu.
Câu 2 :
Hoocmon sinh trưởng (GH) được não tiết ra và có thể kích thích gan tiết ra yếu tố
sinh trưởng 1 giống như isnulin (IGF1). Khi động vật tăng trưởng, xương được hình thành
từ tế bào sụn, kéo dài ra từ các đĩa sụn tận cùng (gọi là đĩa sụn sinh trưởng). Thí nghiệm
sau tiến hành trên các đĩa sụn sinh trưởng khỏe mạnh
Hình 8.
(1) Tiêm GH vào tất cả đĩa sụn
(2) Tiêm đồng thời GH và chất ức chế IGFi vào các đĩa sụn của chuột
(3) Tất cả GH bị ức chế ở chuột
(4) Tiêm GH vào một đĩa sụn của chuột có gan đã bị loại bỏ tất cả IGF1
(5) Chỉ bổ sung GH vào môi trường trong đĩa nuôi các tế bào mầm sụn.
a. Hãy phân tích thí nghiệm trên để chỉ ra vai trò của GH và IGF1.
b. Qua thí nghiệm (4) và (5) em có nhận xét gì về nguồn tiết IGF1 trong cơ thể?
(2)
a
- GH có vai trò làm tăng sự phân chia của tế bào gan.
- Ở TN (2) chỉ có GH mà không có IGF1 thì tế bào sụn chỉ phân chia mà
không tăng về kích thước → IGF1 kích thích tế bào sụn tăng kích thước.
-Ở TN (3) GH bị ức chế → Tế bào sụn không phân chia → vai trò của GH là
0,2
5
0,5
0,5
phân chia tế bào sụn.
- Ở TN (4) dù gan bị loại bỏ hết IGF1 nhưng đĩa sụn vẫn phát triển bình
0,2
thường → Ngoài nguồn IGF1 từ gan thì vẫn có nguồn khác bổ sung.
5
Ở TN (5); Khi nuôi cấy trong môi trường invitro chỉ bổ sung GH → tế bào sụn 0,5
không tăng kích thước → tế bào mầm sụn không tiết được IGF1.
b
Câu 3. Một thí nghiệm tiến hành tách các tế bào mô mỡ phân lập ở người khỏe mạnh (BT)
và ba người bệnh khác nhau (BN1, BN2, BN3) bị các rối loạn khác nhau trong hoạt động sinh lý
của insulin. Các kết quả về sự kết hợp của insulin trên màng tế bào, hoạt động của thụ thể
insulin và sự hấp thu glucose vào tế bào của mỗi đối tượng được thể hiện ở Hình 12 và Bảng 5:
BT BN1 BN2 BN3
Sự khởi phát tín
hiệu của thụ thể +
+
insulin
Sự hấp thu glucose
+
ở tế bào mô mỡ
Bảng 5
Ghi chú:
(+) : Khởi phát bởi insulin
(-) : Không đáp ứng với insulin
Hình 12
Mỗi phát biểu sau đây (a - d) đúng hay sai? Giải thích.
(a) BN1 có thể người có miền ngoại bào của thụ thể insulin bị thay đổi.
(b) BN1 có thể là người có tuyến tụy tiết không đủ insulin.
(c) BN2 có thể là người có khiếm khuyết ở thụ thể insulin có miền nội bào bị mất.
(d) BN3 có thể có miền ngoại bào và nội bào của thụ thể insulin vẫn bình thường.
Ý
a
b
c
d
Câu 4.
Nội dung
- Đúng. Người có miền ngoại bào của thụ thể insulin bị thay đổi sẽ làm
giảm khả năng liên kết với insulin ngoại sinh ⟶ thụ thể insulin không
được hoạt hóa và không tạo đáp ứng ⟶ giống với BN1.
- Sai. Người có tuyến tụy không tiết đủ insulin vẫn có thụ thể insulin ở
tế bào mô mỡ bình thường ⟶ thụ thể vẫn kết hợp với insulin như
người bình thường khi có mặt của insulin ngoại sinh ⟶ không đúng
với đồ thị của BN1.
- Đúng. Người có khiếm khuyết ở thụ thể insulin ở miền nội bào thì
insulin ngoại sinh vẫn gắn được với thụ thể ở miền ngoại bào nhưng
không khởi phát con đường tín hiệu insulin và không tạo đáp ứng ⟶
giống với BN2.
- Sai. BN3 có thể có miền ngoại bào và nội bào của thụ thể insulin vẫn
bình thường nhưng không tạo được đáp ứng vì bất thường có thể nằm
trong con đường tuyền tin hoặc bị hỏng kênh GLUT vận chuyển glucose
trên màng tế bào.
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
8.2. Một nhóm nghiên cứu tiến hành
đánh giá mức thay đổi về nồng độ cortizol
nước bọt của hai nhóm người: một nhóm có
tiền sử bị say tàu xe và một nhóm chưa từng
bị say tàu xe. Thí nghiệm được thực hiện trên
máy bay với quỹ đạo bay là các đường cong
parabol. Nồng độ cortizol nước bọt của mỗi
nhóm được đo lần lượt tại những thời điểm:
T0: trước khi khởi hành bay; T1: sau khi bay
được 10 quỹ đạo parabol; T2: sau khi bay
được 20 quỹ đạo parabol; T3: sau khi bay
Hình 13
được 30 quỹ đạo parabol; T4: ngay khi vừa
kết thúc quỹ đạo bay cuối cùng; T5: sau khi
xuống máy bay được 24 giờ. Hình 13 thể
hiện nồng độ cortizol nước bọt ở hai nhóm
người thu được từ thí nghiệm.
a) Nêu nhận xét và giải thích kết quả thí nghiệm.
b) Ở nhóm người có tiền sử bị say tàu xe, nồng độ glucose trong máu ở thời điểm T4 là cao
hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt so với ở thời điểm T1? Giải thích.
c) Ở thời điểm T2, nồng độ hormon kích thích vỏ tuyến trên thận (ACTH) ở nhóm chưa từng có
tiền căn bị say tàu xe là cao hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt so với nhóm có tiền căn này?
Giải thích.
d) Một người bị đau khớp do thoái hóa khớp mạn tính phải dùng thuốc methylprednisolon
(một chất có hoạt tính tương tự cortizol nội sinh) trong thời gian dài. Nếu người này quên và
không uống thuốc thì nồng độ cortizol huyết tương của người này là cao hơn, thấp hơn hay
không có sự khác biệt đáng kể so với người khỏe mạnh bình thường? Giải thích.
Ý
a
b
c
d
Nội dung
- Di chuyển bằng máy bay với các quỹ đạo parabol là một stress đối với
người có tiền sử bị say tàu xe, nhưng không phải là stress với người
chưa từng bị say tàu xe ⟶ nồng độ cortizol ở nhóm người có tiền sử bị
say tàu xe tăng, còn nhóm chưa từng bị say tàu xe không thay đổi.
- Ở người có tiền sử bị say tàu xe, nồng độ glucose ở thời điểm T4 cao
hơn so với ở thời điểm T1. Bởi vì: cortizol được tiết nhiều hơn ⟶ kích
thích quá trình tạo đường ở gan ⟶ tăng glucose trong máu.
- Nồng độ ACTH ở nhóm người chưa từng bị say tàu xe là thấp hơn so
với nhóm có tiền sử này. Bởi vì: say tàu xe là một stress ⟶ kích thích
vùng hạ đồi tiết ra CRH và tuyến yên tiết ra ACTH ⟶ kích thích tuyến
trên thận tiết ra cortizol; trong khi đó, nồng độ cortizol ở nhóm người
này thấp hơn.
- Thấp hơn. Bởi vì: Uống thuốc methylprednisolon kéo dài ⟶ ức chế
vùng hạ đồi và tuyến yên tiết ra CRH và ACTH ⟶ vỏ tuyến trên thận
bị teo ⟶ giảm khả năng tổng hợp cortizol nội sinh ⟶ khi bị quên
uống thuốc, cortizol tiết ra từ tuyến trên thận không đủ ⟶ giảm.
Câu 5 (2, 0 điểm).
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Hai nữ bệnh nhân có hàm lượng hoocmon sinh dục trong máu thấp hơn so với người bình
thường. Bác sĩ chỉ định đo nồng độ estrogen và progesteron (Giai đoạn thể vàng) trong máu
trước và sau tiêm SFH và LH cho kết quả như sau:
Bệnh nhân 1
Bệnh nhân 2
Chỉ số bình thường
Trước khi tiêm SFH, LH
Sau khi tiêm FSH, LH
Estrogen
Progesteron
Estrogen
Progesteron
(pg/mL)
(ng/mL)
(pg/mL)
(ng/mL)
38
0,09
95
9,3
41
0,12
41
0,12
Estrogen: 125- 500 pg/mL
Progesteron (giai đoạn thể vàng): 1,7 – 27 ng/mL
Qua kiểm tra cho thấy vùng dưới đồi của hai bệnh nhân này hoạt động bình thường nhưng lại có
bất thường trong hoạt động của tuyến yên hoặc buồng trứng.
a.Xác định nguyên nhân gây ra sự giảm hàm lượng hoocmon sinh dục của hai bệnh nhân này.
Giải thích.
b. Nồng độ FSH và LH của hai bệnh nhân này khác nhau như thế nào? Giải thích.
Hướng dẫn chấm:
Hướng dẫn
a. - Bệnh nhân 1: Có nồng độ estrogen và progesteron máu tăng sau khi tiêm FSH
và
LH, chứng tỏ buồng trứng của bệnh nhân này hoạt động bình thường nên khi tăng
FSH
và LH thì kích thích buồng trứng hoạt động sản sinh estrogen và progesteron →
người
này bị rối loạn hoạt động tuyến yên.
- Bệnh nhân 2: có nồng độ estrogen và progesteron máu không đổi, chứng tỏ
người này bị rối loạn hoạt động buồng trứng, nên dù FSH và LH tăng thì buồng
trứng
cũng không đáp ứng.
b. - Bệnh nhân 1 bị rối loạn hoạt động tuyến yên nên nồng độ FSH và LH thấp hơn
người bình thường.
- Bệnh nhân 2 bị rối loạn hoạt động buồng trứng nên nồng độ estrogen và
progesteron trong máu thấp → giảm ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên → FSH,
LH
cao hơn bình thường
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6.
1) Hãy giải thích nguyên nhân có thể gây bệnh bướu cổ ở người.
2) Hai đồ thị sau đây mô tả sự biến động các hormon sinh dục ở trong máu của 2 người phụ nữ
trưởng thành không bị mắc các bệnh về nội tiết (người A và người B)
Người A
Người B
a) Cho biết tên của hormon (I) và hormon (II)
b) Giải thích sự khác nhau về sự biến động của hai hormon này ở người A và người B.
Bướu cổ có thể do hai nguyên nhân:
- Bướu cổ do thiếu iôt trong thức ăn và nước uống: tuyến giáp 0,5
giảm tiết tiroxin, không đủ để ức chế tuyến yên tiết hoocmon
1
kích giáp → làm tăng số lượng và kích thước nang tuyến và làm
tăng tiết dịch nang → tuyến giáp phình to thành bướu.
- Bệnh cường giáp (ưu năng tuyến giáp – Badơđô): tiroxin được 0,5
tiết quá nhiều do tuyến giáp hoạt động quá mạnh gây hiện tượng
bướu cổ.
- Tên hoocmôn:
2a
+ Hormon (I): Ơstrôgen
0,25
+ Hormon (II): Prôgestêrôn
0,25
- Sự khác nhau giữa người A và người B
+ Người A: Nồng độ hai hormon ơstrôgen và prôgestêrôn tăng
lên cao từ đầu cho đến cuối chu kỳ rụng trứng. Nguyên nhân là 0,25
2b
do uống thuốc tránh thai có chứa ơstrôgen và prôgestêrôn (loại
28 viên).
+ Người B: là người mang thai nên nồng độ hai hormon ơstrôgen
và prôgestêrôn tăng dần từ đầu thai kỳ và đạt nồng độ cao ở cuối 0,25
thai kỳ.
Câu 7.
a) So sánh tác dụng của hoocmôn glucôcocticôit của vỏ thượng thận và hoocmôn ađrênalin của
tủy thượng thận lên đường huyết.
b) Trong quá trình điều hòa hoạt động của các hoocmôn ở động vật, phân biệt cơ chế điều hòa
ngược âm tính và điều hòa ngược dương tính. Trong hai cơ chế đó, cơ chế nào quan trọng hơn?
Vì sao?
Hướng dẫn chấm:
Nội dung trả lời
Điểm
a) Giống nhau:
Cả hai hoocmôn này đều làm tăng đường huyết (đường trong máu). 0,5
- Khác nhau:
+ Glucôcocticôit kích thích chuyển hóa lipit, chuyển hóa prôtêin 0,25
thành glucôzơ.
+ Ađrênalin kích thích phân giải glicôgen thành glucôzơ.
0,25
b)
Điều hòa ngược âm tính
- Sự tăng nồng độ của các
hoocmôn tuyến đích là tín hiệu
ức chế tuyến chỉ huy, làm
ngừng tiết các các hoocmôn
kích thích. Kết quả là làm giảm
nồng độ hoocmôn tuyến đích.
- Rất phổ biến và có tính lâu
dài.
Điều hòa ngược dương tính
- Tăng nồng độ của các
hoocmôn tuyến đích là tín hiệu
làm tăng tiết các hoocmôn kích
thích của tuyến chỉ huy. Kết quả
là nồng độ hoocmon tuyến đích
tiếp tục tăng thêm.
- Kém phổ biến và có tính tạm
thời.
0,25/ ý
Câu 8 ( 2,0 điểm)
1. Giả sử có hai bệnh nhân A và B đều bị bệnh bướu cổ. Kết quả xét nghiệm máu ở người A cho
thấy, nồng độ TSH (thyroid-stimulating hormone) cao hơn mức bình thường còn nồng độ TH
(thyroxine hormone) thấp hơn mức bình thường. Kết quả xét nghiệm máu ở người B cho thấy
nồng độ TSH ở mức bình thường còn nồng độ hoocmôn TH cao hơn mức bình thường. Giải
thích cơ chế gây nên bệnh bướu cổ ở người A và người B?
2. Ba bệnh nhân có biểu hiện ốm yếu, thể lực kém, luôn mệt mỏi và trí tuệ kém phát triển do
thiếu Thyrosine. Xét nghiệm sinh hóa được kết quả về nồng độ các hormone trong máu như sau:
Nồng độ (pg/ml) TRH TSH TH
Người bình thường
Bệnh nhân 1
3
0,6
4,5
0,9
7,5
1,1
Bệnh nhân 2
11,7
1,2
1,4
Bệnh nhân 3
14,3 18,5 1,3
Hãy dự đoán nguyên nhân dẫn đến thiếu Thyrosine ở mỗi bệnh nhân trên?
Hướng dẫn chấm:
1. Người A bị bệnh bướu cổ do thiếu iôt: Cơ thể thiếu iôt → tirôxin (TH) giảm →
Điểm
tuyến yên tăng tiết hoocmôn TSH để thúc đẩy tuyến giáp hoạt động → tăng số
0,5
lượng và kích thước nang tuyến, tăng tiết dịch nang→ tuyến giáp phình to. Như vậy,
ở người A, nồng độ TSH tăng, còn nồng độ TH thấp hơn mức bình thường.
- Người B bị bệnh bướu cổ Bazơđô: Do trong cơ thể đã xuất hiện một chất có cấu
trúc gần giống hoocmôn TSH → thúc đẩy tuyến giáp hoạt động mạnh → Tuyến
0,5
giáp phình to, tiết quá nhiều tirôxin (TH) → gây tăng chuyển hóa cơ bản, tim đập
nhanh, huyết áp tăng, chân tay run, thân nhiệt tăng, ra nhiều mồ hôi, hồi hộp lo lắng,
khó thở. Như vậy, ở người B, nồng độ TSH ở mức bình thường, nồng độ TH tăng
hơn mức bình thường.
2. Nguyên nhân gây bệnh của các bệnh nhân:
- Bệnh nhân 1: Nồng độ TRH, TSH và TH đều thấp có thể do vùng dưới đồi không 0.25
đáp ứng với nồng độ TH thấp.
- Bệnh nhân 2: Lượng TRH cao trong khi lượng TSH và TH vẫn thấp có thể do
tuyến yên không đáp ứng với TRH hoặc TRH mất hoạt tính.
0.25
- Bệnh nhân 3: Lượng TRH và TSH cao trong khi lượng TH thấp có thể do:
+ Tuyến giáp không đáp ứng với TSH (trường hợp này không phì đại tuyến giáp).
0.25
+ Thiếu iod hay rối loạn tuyến giáp khiến TH không tổng hợp được hoặc có tổng 0.25
hợp nhưng mất hoạt tính (trường hợp này tuyến giáp bị kích thích hoạt động mạnh
gây phì đại).
Câu 9 (2,0 điểm)
Hoocmôn Cortizol của miền vỏ tuyến trên thận kích thích phân giải prôtêin và lipit. Bảng
dưới đây cho biết mức nồng độ các hoocmôn Cortizol, ACTH (hoocmôn kích thích vỏ tuyến
trên thận) và CRH (hoocmôn giải phóng hướng vỏ tuyến trên thận) ở 6 mẫu máu xét nghiệm (kí
hiệu B1 – B6).
Mẫu
B1
B2
B3
B4
B5
B6
Hoocmôn
Cortizol
Thấp
Thấp
Bình thường
Cao
Thấp
Cao
ACTH
Cao
Thấp
Bình thường
Cao
Thấp
Cao
CRH
Cao
Thấp
Bình thường
Cao
Cao
Thấp
a)
Hãy cho biết bốn mẫu nào trong sáu mẫu (B1 – B6) tương ứng với bốn bệnh nhân được chẩn
đoán: (1) Ưu năng tuyến yên, (2) Giảm nhạy cảm của thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận,
(3) Bị stress kéo dài, (4) Tăng nhạy cảm của thụ thể với Cortizol ở vùng dưới đồi. Giải thích.
b) Ưu năng tuyến trên thận kéo dài (mạn tính) ảnh hưởng đến kích thước tuyến yên và khối
lượng cơ thể như thế nào? Giải thích.
Hướng dẫn chấm
a)
- B6: Ưu năng tuyến yên (0,125 điểm)
Ưu năng tuyến yên làm tăng tiết ACTH kích thích vỏ trên thận tăng tiết cortizol. Cortizol cao ức
chế vùng dưới đồi giảm tiết CRH.
(0,25 điểm)
- B1: Giảm nhạy cảm của thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận. (0,125 điểm)
Giảm nhạy cảm với ACTH, làm giảm tiết cortizol. Cortizol thấp giảm ức chế vùng dưới đồi và
thùy trước tuyến yên. Kết quả là CRH và ACTH cao.
(0,25 điểm)
- B 4: Bị stress kéo dài. (0,125 điểm)
Stress kích thích liên tục vùng dưới đồi tăng tiết CRH, dẫn đến tăng tiết ACTH. ACTH cao kích
thích tăng tiết cortizol.
(0,25 điểm)
- B 2: Tăng nhạy cảm của thụ thể với cortizol ở vùng dưới đồi. (0,125 điểm)
Tăng nhạy cảm với cortizol làm tăng tín hiệu ức chế vùng dưới đồi giảm tiết CRH, dẫn đến giảm
tiết ACTH. ACTH thấp giảm kích thích tiết cortizol.
(0,25 điểm)
b)
- Ưu năng tuyến trên thận mạn tính làm tiết liên tục cortizol ở nồng độ cao, do đó, liên tục ức
chế lên thùy trước tuyến yên, làm giảm kích thước tuyến yên.
(0,25 điểm)
- Cortizol cao tăng phân giải prôtêin và lipit làm giảm khối lượng cơ thể. (0,25 điểm)
Câu 10 (2,0 điểm)
a) Tại sao bệnh nhân bị tiểu đường tipe II phải tiêm bổ sung insulin, khi tiêm phải tiêm dưới
da và luân phiên vị trí tiêm mà không sử dụng cách tiêm bắp và tiêm ven?
b) Khi huyết áp thấp thì quá trình lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại,
thận đã tự điều chỉnh huyết áp bằng cách nào để quá trình lọc trở lại bình thường?
a
b
- Tiểu đường tipe II là do tuyến tụy không tiết đủ Insulin cần thiêt
tiêm bổ sung isulin có tác dụng chuyển hóa glucozơ trong máu
thành glycogen dự trữ trong gan làm cho nồng độ đường trong máu
cao trở về mức cân bằng.
- Tiêm insulin dưới da giúp insulin được hấp thụ vào cơ thể từ từ
Hàm lượng đường trong máu giảm từ từ.
- Phải luân chuyển vị trí tiêm vì sử dụng cùng một vị trí sẽ dẫn tới
loạn dưỡng mỡ => khiến mỡ tích tụ dưới da, gây cục u hoặc vết
lõm cản trở sự hấp thu insulin vào trong cơ thể.
- Tiêm insulin bằng cách tiêm bắp, tiêm ven làm cho insulin hấp
thụ vào cơ thể nhanh => Hàm lượng đường trong máu giảm nhanh
có thể làm người bệnh bị hạ đường huyết đột ngột gây nguy hiểm
- Cầu thận chỉ lọc được dễ dàng khi có áp suất lọc, mà áp suất lọc =
huyết áp - (áp suất keo + áp suất thuỷ tĩnh của dịch lọc trong nang
Bao man). Huyết áp thấp thì áp suất lọc càng thấp nên trở ngại cho
quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu.
- Thận đáp ứng lại bằng cách tiết ra renin điều chỉnh huyết áp qua
hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) để tạo thành
Angiotensin II.
- Chất này làm co mạch máu dẫn đến tăng huyết áp.
- Angiotensin II cũng kích thích tuyến thượng thận tăng tiết
hoocmon aldosteron và hoocmon này tác động lên ống lượn xa làm
tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa dẫn đến tăng thể tích
1,0
1,0
máu và tăng huyết áp.
Câu 11. (2,0 điểm). Nội tiết
Ở người, tuyến tụy và vỏ thượng thận tiết ra hai loại hoocmôn đều có tác dụng làm tăng nồng độ
đường glucôzơ trong máu.
a. Đó là hai loại hoocmôn nào? Nêu cơ chế tác động của hai loại hoocmôn này trong quá trình
điều hòa đường huyết.
b. Tại sao những người bị bệnh đái tháo đường có pH máu thấp hơn người bình thường?
Nội dung
Điểm
a
b
- Tuyến tụy: Glucagôn.
- Vỏ thượng thận: Cortisol.
* Cơ chế tác động:
- Glucagôn: Đường huyết giảm các tế bào anpha của tuyến tụy
tiết glucagôn gan tăng phân glycôgen thành glucôzơ tăng
đường huyết.
- Cortisol: Những kích thích gây căng thẳng vùng dưới đồi
hoocmôn giải phóng thùy trước tuyến yên tiết ACTH vỏ
thượng thận tiết cortisol phân cắt các prôtêin, chất béo và
chuyển hóa thành glucôzơ tăng đường huyết.
Khi bị bệnh đái tháo đường glucôzơ vào tế bào ít. Do nguồn cơ
chất cung cấp năng lượng chủ yếu là glucôzơ không đáp ứng đủ,
nên các tế bào cơ thể sử dụng nguồn cơ chất là lipit. Tăng phân giải
lipit tạo ra nhiều axit hữu cơ dẫn đến pH máu giảm.
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
Câu 12 (2,0 điểm)
1. Hai bệnh nhân A và B đều có nồng độ cortizol trong máu thấp hơn người bình thường. Khi đo
nồng độ ACTH ở bệnh nhân A thấy cao hơn người bình thường, còn ở bệnh nhân B thì thấp hơn
người bình thường. Nguyên nhân gây bệnh được tìm thấy ở vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
a. Hãy cho biết bệnh nhân nào bị bệnh ở vùng dưới đồi và bệnh nhân nào bị bệnh ở tuyến trên
thận? Giải thích.
b. Nếu tiêm thêm CRH (hormone giải phóng) vào hai bệnh nhân này thì thấy nồng độ glucose
trong máu tăng ở một bệnh nhân và không tăng ở bệnh nhân kia. Hãy cho biết bệnh nhân nào có
nồng độ glucose trong máu tăng và bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu không tăng?
Giải thích.
2. Người ta thí nghiệm buộc thắt tạm thời ống dẫn dịch tụy ở thú thì hàm lượng đường trong
phân và trong nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Biết rằng cacbonhydrat và các chất dinh dưỡng
khác trong chế độ ăn vẫn đáp ứng đầy đủ về lượng cho nhu cầu của cơ thể và việc buộc thắt ống
dẫn dịch tụy chưa gây nguy hiểm cho sự sống của con vật.
3. Khi tiến hành thí nghiệm cắt tuyến tụy ở chuột thí nghiệm. Lượng thức ăn và chất dinh
dưỡng được cung cấp đầy đủ có trộn dịch tụy. Nhưng sau một thời gian ngắn chuột thí nghiệm
vẫn bị chết. Hãy giải thích?
Ý
1
NỘI DUNG
ĐIỂM
- Bệnh nhân A bị bệnh ở tuyến trên thận, nên nồng độ cortizol 0, 25
thấp. Cortizol thấp sẽ giảm ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên,
nên tuyến yên tăng tiết ACTH.
.
- Bệnh nhân B bị bệnh ở vùng dưới đồi, nên tuyến yên kém phát 0,25
triển và giảm tiết ACTH.
- Bệnh nhân B có nồng độ glucose ở tăng lên là do CRH thông
qua tác động lên tuyến yên làm tuyến trên thận tăng tiết cortizol. 0,25
Cortizol làm glucose máu tăng.
- Bệnh nhân A có nồng độ glucose không tăng vì CRH kích thích 0,25
tuyến yên tiết ACTH, nhưng tuyến trên thận không đáp ứng với
ACTH, không tăng tiết cortizol.
2
- Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong 0,25
nước tiểu không thay đổi.
- Đường trong thức ăn được tiêu hóa nhờ enzim amilaza của nước
bọt và dịch tụy. Khi thắt ống dẫn tụy, dịch tụy không tiết ra → 0,25
đường chỉ được tiêu hóa một phần nhỏ → đường trong phân tăng
cao. Tụy vẫn tiết được các hoocmon vào máu để điều hòa đường
huyết→ đường trong máu vẫn bình thường → lượng đường trong
nước tiểu không đổi.
3
Vì tuyến tụy là tuyến pha, ngoài cung cấp dịch tiêu hóa (tuyến
0,25
ngoại tiết) còn tiết hoocmon insulin và Glucagoon điều hòa đường
huyết.
0,25
- Mặc dù được cung cấp dịch tiêu hóa, các thức ăn trong đó có
đường được tiêu hóa, nhưng đường glucoz sau khi được hấp thụ
vào máu thì không đượng hấp thụ vào các TB do thiếu insulin. Các
TB trong đó TB thần kinh, tim, thận cần rất nhiều đường glucoz để
tạo năng lượng bị đói → thiếu ATP → ngừng hoạt động → chết.
Câu 13 (2,0 điểm) Nội tiết
a. Nêu mối quan hệ giữa tuyến yên và vùng dưới đồi trong hoạt động chức năng của chúng?
b. Tại sao nói vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận và thận có vai trò quan trọng trong
cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của cơ thể?
Ý
a
Trả lời
Nội dung
- Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng hoặc yếu tố ức chế làm tăng cường
hoặc ức chế việc sản xuất và tiết hoocmon của thùy trước tuyến yên.
- Tế bào thần kinh của vùng dưới đồi sản xuất hoocmon ADH và oxitoxin đưa
xuống thùy sau tuyến yên.
- Nồng độ cao hoocmon tuyến yên gây ức chế ngược trở lại vùng dưới đồi.
- Tuyến yên gián tiếp gây ức chế hoặc kích thích ngược trở lại vùng dưới đồi
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
thông qua tiết hoocmon của một số tuyến nội tiết mà nó chi phối.
b - Vùng dưới đồi: trung tâm cảm nhận sự thay đổi áp suất thẩm thấu của cơ thể,
0,25
đồng thời kích thích hoạt động tiết HM của tuyến yên.
- Tuyến yên: thông qua việc tăng hoặc giảm tiết ADH, sẽ kích thích ống thận
0,25
tăng hoặc giảm tái hấp thu nước, làm cân bằng áp suất thẩm thấu trong cơ thể.
- Tuyến thượng thận: thông qua tăng hoặc giảm tiết aldosteron dẫn đến tăng
0,25
+
hoặc giảm tái hấp thu Na ở các ống thận làm cân bằng astt trong cơ thể.
- Thận có vai trò lọc, bài tiết nước tiểu.
0,25
Câu 14 (2,0 điểm).
Hai người phụ nữ trẻ tuổi bị rối loạn kinh
Đối tượng
Nồng độ
Nồng độ
nguyệt. Bảng 4 mô tả giá trị nồng độ
estradiol trước estradiol sau
estradiol huyết tương tương đối của hai
tiêm thuốc
tiêm thuốc
phụ nữ này trước và sau khi tiêm một loại
Đối chứng
100
250
thuốc có tác dụng tương tự với LH. Bác sĩ
Phụ nữ 1
40
150
kết luận rằng vùng dưới đồi của hai phụ nữ
Phụ nữ 2
40
40
này đều
Bình thường nhưng bất thường về hoạt
động của tuyến yên hoặc buồng trứng.
a. Mỗi người phụ nữ 1 và 2 bị bất thường ở tuyến nội tiết nào? Giải thích.
b. Có thể thay thế thuốc nói trên bằng thuốc có tác dụng tương tự với FSH được không? Tại sao?
8.
a. - Người phụ nữ 1 bị tổn thương ở tuyến yên. Bởi vì khi thêm thuốc giống
với LH, thuốc kích thích tế bào vỏ buồng trứng tổng hợp tiền chất tạo
estradiol => tăng mức estradiol.
- Người phụ nữ 2 bị tổn thương ở buồng trứng. Bởi vì khi thêm thuốc giống
với LH, thuốc không kích thích được tế bào vỏ buồng trứng tổng hợp tiền
chất => mức estradiol không tăng.
b.
- Có thể thay thế bằng thuốc kích thích tuyến yên giải phóng FSH.
- Bởi vì FSH làm tế bào hạt buồng trứng tăng cường chuyển hóa tiền chất
estradiol thành estradiol => khảo sát được chức năng của buồng trứng.
c. - Người phụ nữ 1 có nồng độ FSH huyết tương thấp. Bởi vì người này bị
bệnh ở tuyến yên.
- Người phụ nữ 2 có nồng độ FSH huyết tương cao. Bởi vì người này bị bệnh
ở buồng trứng, nồng độ estradiol huyết tương thấp => điều hòa ngược âm
tính => tăng mức FSH.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
c. Nồng độ FSH huyết tương của mỗi phụ nữ 1 và 2 trước tiêm thuốc khác biệt như thế nào so
với người khỏe mạnh bình thường?
Hướng dẫn chấm
Câu 15: (2 điểm)
Một bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi và bị phù nhẹ, đặc biệt ở mặt, tăng glucose huyết. Tuy
nhiên, kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm glucose huyết
sau khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường. Bác sĩ tiếp tục kiểm tra hàm lượng T 4 và T3 trong
máu thì thấy không có bất thường nhưng hàm lượng ACTH thì rất thấp, hàm lượng axit béo tự
do cao.
a. Hàm lượng glucose huyết cao trong máu bệnh nhân là biểu hiện của bệnh tiểu đường typ II
hay do rối loạn hoocmon tuyến thượng thận? Giải thích?
b. Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân có phải do rối loạn chức năng tuyến giáp gây ra
không? Tại sao?
a. - Kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm
glucose huyết sau khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường bệnh nhân không
bị tiểu đường typ II.
- Hàm lượng glucose huyết cao trong máu bệnh nhân là có thể do rối loạn
hoocmon tuyến thượng thận liên quan đến trao đổi đường (glucocoticoid – điển
hình và quan trọng nhất là là cortisol) gây ra, vì các kết quả xét nghiệm của bệnh
nhân (đường huyết cao, nồng độ ACTH thấp, axít béo tự do cao) phù hợp với sự
tăng cao của hàm lượng cortisol trong máu:
+ Hàm lượng cortisol cao làm tăng tổng hợp đường và làm cho đường huyết cao,
đồng thời cortisol cao ức chế tiết ACTH thông qua cơ chế điều hòa ngược âm
tính giảm nồng độ ACTH.
+ Hàm lượng cortisol cao sẽ tăng phân giải lipit và tạo axít béo tự do hàm lượng
axít béo tự do trong máu giảm.
b. Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn chức năng
tuyến giáp gây ra vì:
Phù mặt, đặc biệt là phù quanh mắt là biểu hiện đặc trưng của hội chứng suy
giảm chức năng tuyến giáp nhưng kết quả xét nghiệm cho thấy hàm lượng 2
hoocmon tuyến giáp bình thường phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn
chức năng tuyến giáp.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
Câu 16. (2,0 điểm)
a. Leptin là một loại hormon được sản xuất bởi mô mỡ, có tác dụng ức chế ngon miệng.
Giả sử có hai nhóm người béo với những dị thường di truyền theo đường Leptin. Nhóm thứ
nhất, mức Leptin cao bất thường. Nhóm thứ hai, mức Leptin thấp bất thường. Mức Leptin của
hai nhóm người trên sẽ thay đổi như thế nào nếu cả hai nhóm được đặt vào chế độ khẩu phần
thấp calo trong thời gian kéo dài? Hãy giải thích.
b. Dựa vào hình dưới đây, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
b.1. Đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng ở người khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu
đường type 1 và type 2 sau khi cho uống glucose?
b.2. Đường cong nào thể hiện đáp ứng ở một người khỏe mạnh và ở một bệnh nhân ở giai
đoạn đầu của hội chứng Cushing qua trên.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a. - Nhóm thứ nhất, có mức leptin cao bất thường mà vẫn béo, chứng tỏ bị
0.5
khuyết tật trong việc đáp ứng với leptin, tuy nhiên khi ở chế độ khẩu phần ăn
thấp calo thì cơ thể sẽ sử dụng mỡ cho việc sinh năng lượng nên cơ thể sẽ ngừng
sản xuất leptin khi dự trữ mỡ được sử dụng hết (dù có hay ko có leptin thì nhóm
người này luôn thèm ăn, ăn nhiều và béo)
- Nhóm thứ hai, mức Leptin thấp bất thường chứng tỏ những người này bị khuyết
tật trong sản sinh leptin -> mức leptin luôn thấp dù có hay không có thức ăn.
(Những ng này cũng sẽ luôn thèm ăn, ăn nhiều, béo)
b.1. - Đường cong 2: ở người bình thường, Đường cong 3: tiểu đường type 1,
0.25
Đường cong 1: tiểu đường type 2,
- Đường cong 2: ở người bình thường quá trình tiết insulin và đáp ứng với
0.25
glucose bình thường. Khi cho uống glucose nồng độ glucose trong máu tăng>đáp ứng tăng tiết insulin, sau một thời gian đáp ứng thì nồng độ glucose giảm > giảm insulin.
0.25
- Đường cong 3: tiểu đường type 1, hỏng tế bào bêta ->mất khả năng tiết insulin
-> nồng độ insulin không thay đổi.
- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng
0.25
độ glucose trong máu->do vậy nên insilin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không
đáp ứng với glucose
->nồng độ insulin cao.
b.2. - Đường cong 2: người bình thường
- Đường cong 1: người bị bệnh Cushing giai đoạn đầu
0.5
- Trong hội chứng Cushing, nồng độ cortisol trong huyết tương cao làm giảm sự
hấp thu glucose trong các mô ngoại biên, có xu hướng làm tăng nồng độ glucose
trong huyết tương. Kết quả là tăng nồng độ insulin.
Câu 17 (2 điểm)
Hình dưới đây thể hiện biến động hàm lượng glucôzơ trong máu và hai loại hormone A, B
liên quan đến điều hoà đường máu trước và sau bữa ăn (bữa ăn bắt đầu tại thời điểm 0) ở người
khoẻ mạnh bình thường.
a) Trong hai đường cong I và II, đường cong nào tương ứng với bữa ăn giàu cacbohidrat, bữa
ăn giàu protein? Giải thích.
b) A và B là hormone gì? Giải thích.
c) Tại sao tại thời điểm 60 phút sau khi ăn, nồng độ hormone A và B đều tăng ở trường hợp
II?
Hướng dẫn chấm
Ý
a
b
c
Nội dung
Điểm
- I – Giàu cacbohidrat, II- giàu protein.
0,25
- Vì thức ăn giàu cacbohdrat khi tiêu hóa sẽ tạo ra lượng lớn glucose => 0,25
nồng độ glucose máu tăng mạnh. Ngược lại, bữa ăn giàu protein sẽ thu
nhận được ít glucose.
- A là insuline, B là glucagon.
0,25
- Vì sự tăng nồng độ glucose máu sau bữa ăn dẫn đến tăng tiết isuline và 0,25
ức chế tiết glucagon làm glucagon máu giảm.
- Vì glucagon được tiết ra khi nồng độ axit amine trong máu cao, đây là 0,5
kết quả thu được sau quá trình tiêu hóa bữa ăn giàu protein (trường hợp II)
- Bữa ăn II chỉ làm tăng nhẹ lượng đường trong máu, trong khi nhu cầu 0,5
glucose của não không thay đổi, do đó cơ thể vẫn tăng tiết glucagon để
đáp ứng nhu cầu năng lượng của não.
Câu 18. (2,0 điểm)
Trong một thí nghiệm, những con chuột được chia thành 3 lô. Một lô tiêm hoocmôn CRH; một
lô tiêm hoocmôn TSH; lô còn lại tiêm dung dịch sinh lí (đối chứng). Sau hai tuần, người ta xác
định khối lượng của một số tuyến nội tiết và khối lượng cơ thể của ba lô chuột. Kết quả thu
được như sau:
Lô đối chứng
Lô thí nghiệm 1
Lô thí nghiệm 2
Tuyến yên (mg)
12,9
8,0
14,5
Tuyến giáp (mg)
250,0
500,0
250,0
Tuyến trên thận (mg)
40,0
40,0
75,0
Khối lượng cơ thể (mg)
400,0
252,0
275,0
Lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 được tiêm loại hoocmôn nào? Giải thích kết quả thí
nghiệm.
Nội dung
Điểm
- Lô 1 tiêm TSH
0,50
- Lô 2 tiêm CRH
0,50
Giải thích:
- Lô 1 tiêm TSH làm tăng khối lượng tuyến giáp (từ 250mg lên
500m...
Hoocmon tuyến cận giáp PTH có vai trò quan trọng trong điều hòa canxi và Pi máu. Hình
dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng PTH, Ca 2+ và Pi trong huyết tương của chuột được
tiêm chất ức chế PTH.
Hình 8
Dựa vào hình 8, hãy cho biết các câu dưới đây Đúng hay Sai? Giải thích.
a. Nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì đường II và đường III tương ứng biểu diễn
hàm lượng Ca2+ và Pi.
b. Ăn thức ăn giàu Canxi làm giảm hàm lượng vitamin D (dạng hoạt động) trong máu
người khỏe mạnh.
c. Chuột bị mất gen PTH, có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao hơn so với chuột chủng dại
được nuôi cùng chế độ dinh dưỡng.
d. Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với Canxi có lượng Ca 2+ máu cao hơn so với người
khỏe mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng.
Ý
a
Nội dung
- Đúng
Điểm
0,5đ
+ PTH có tác dụng làm tăng hấp thu Canxi bằng cách thúc đẩy sự hấp
thu canxi của ruột, hạn chế thải Ca 2+ qua nước tiểu. Đồng thời tăng thải
Pi ra nước tiểu.
PTH tăng thì Ca2+ huyết tăng, Pi trong huyết tương giảm và ngược
lại.
Nếu đường I là hàm lượng PTH thì đường II là hàm lượng Ca 2+,
đường III là hàm lượng Pi
b
- Đúng
- Giải thích:
+ Ăn thực ăn giàu Canxi ruột hấp thu nhiều Ca 2+ Ca2+ trong máu
0,5đ
tăng.
Ca2+ tăng làm tuyến cận giáp giảm tiết PTH hàm lượng PTH máu
giảm.
+ PTH có vai trò chuyển hóa vitamin D từ dạng không hoạt động sang
dạng hoạt động PTH giảm làm giảm hàm lượng Vitamin D hoạt
động.
c
- Sai
0,5đ
- Giải thích: Mất gen PTH không sản xuất PTH không thải Pi ra
nước tiểu Pi nước tiểu thấp.
d
- Đúng.
0,5đ
- Giải thích: Bất hoạt thụ thể nhạy cảm Ca 2+ giảm ức chế tuyến cận
giáp tiết PTH hàm lượng PTH trong máu luôn cao tăng Ca2+ máu.
Câu 2 :
Hoocmon sinh trưởng (GH) được não tiết ra và có thể kích thích gan tiết ra yếu tố
sinh trưởng 1 giống như isnulin (IGF1). Khi động vật tăng trưởng, xương được hình thành
từ tế bào sụn, kéo dài ra từ các đĩa sụn tận cùng (gọi là đĩa sụn sinh trưởng). Thí nghiệm
sau tiến hành trên các đĩa sụn sinh trưởng khỏe mạnh
Hình 8.
(1) Tiêm GH vào tất cả đĩa sụn
(2) Tiêm đồng thời GH và chất ức chế IGFi vào các đĩa sụn của chuột
(3) Tất cả GH bị ức chế ở chuột
(4) Tiêm GH vào một đĩa sụn của chuột có gan đã bị loại bỏ tất cả IGF1
(5) Chỉ bổ sung GH vào môi trường trong đĩa nuôi các tế bào mầm sụn.
a. Hãy phân tích thí nghiệm trên để chỉ ra vai trò của GH và IGF1.
b. Qua thí nghiệm (4) và (5) em có nhận xét gì về nguồn tiết IGF1 trong cơ thể?
(2)
a
- GH có vai trò làm tăng sự phân chia của tế bào gan.
- Ở TN (2) chỉ có GH mà không có IGF1 thì tế bào sụn chỉ phân chia mà
không tăng về kích thước → IGF1 kích thích tế bào sụn tăng kích thước.
-Ở TN (3) GH bị ức chế → Tế bào sụn không phân chia → vai trò của GH là
0,2
5
0,5
0,5
phân chia tế bào sụn.
- Ở TN (4) dù gan bị loại bỏ hết IGF1 nhưng đĩa sụn vẫn phát triển bình
0,2
thường → Ngoài nguồn IGF1 từ gan thì vẫn có nguồn khác bổ sung.
5
Ở TN (5); Khi nuôi cấy trong môi trường invitro chỉ bổ sung GH → tế bào sụn 0,5
không tăng kích thước → tế bào mầm sụn không tiết được IGF1.
b
Câu 3. Một thí nghiệm tiến hành tách các tế bào mô mỡ phân lập ở người khỏe mạnh (BT)
và ba người bệnh khác nhau (BN1, BN2, BN3) bị các rối loạn khác nhau trong hoạt động sinh lý
của insulin. Các kết quả về sự kết hợp của insulin trên màng tế bào, hoạt động của thụ thể
insulin và sự hấp thu glucose vào tế bào của mỗi đối tượng được thể hiện ở Hình 12 và Bảng 5:
BT BN1 BN2 BN3
Sự khởi phát tín
hiệu của thụ thể +
+
insulin
Sự hấp thu glucose
+
ở tế bào mô mỡ
Bảng 5
Ghi chú:
(+) : Khởi phát bởi insulin
(-) : Không đáp ứng với insulin
Hình 12
Mỗi phát biểu sau đây (a - d) đúng hay sai? Giải thích.
(a) BN1 có thể người có miền ngoại bào của thụ thể insulin bị thay đổi.
(b) BN1 có thể là người có tuyến tụy tiết không đủ insulin.
(c) BN2 có thể là người có khiếm khuyết ở thụ thể insulin có miền nội bào bị mất.
(d) BN3 có thể có miền ngoại bào và nội bào của thụ thể insulin vẫn bình thường.
Ý
a
b
c
d
Câu 4.
Nội dung
- Đúng. Người có miền ngoại bào của thụ thể insulin bị thay đổi sẽ làm
giảm khả năng liên kết với insulin ngoại sinh ⟶ thụ thể insulin không
được hoạt hóa và không tạo đáp ứng ⟶ giống với BN1.
- Sai. Người có tuyến tụy không tiết đủ insulin vẫn có thụ thể insulin ở
tế bào mô mỡ bình thường ⟶ thụ thể vẫn kết hợp với insulin như
người bình thường khi có mặt của insulin ngoại sinh ⟶ không đúng
với đồ thị của BN1.
- Đúng. Người có khiếm khuyết ở thụ thể insulin ở miền nội bào thì
insulin ngoại sinh vẫn gắn được với thụ thể ở miền ngoại bào nhưng
không khởi phát con đường tín hiệu insulin và không tạo đáp ứng ⟶
giống với BN2.
- Sai. BN3 có thể có miền ngoại bào và nội bào của thụ thể insulin vẫn
bình thường nhưng không tạo được đáp ứng vì bất thường có thể nằm
trong con đường tuyền tin hoặc bị hỏng kênh GLUT vận chuyển glucose
trên màng tế bào.
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
8.2. Một nhóm nghiên cứu tiến hành
đánh giá mức thay đổi về nồng độ cortizol
nước bọt của hai nhóm người: một nhóm có
tiền sử bị say tàu xe và một nhóm chưa từng
bị say tàu xe. Thí nghiệm được thực hiện trên
máy bay với quỹ đạo bay là các đường cong
parabol. Nồng độ cortizol nước bọt của mỗi
nhóm được đo lần lượt tại những thời điểm:
T0: trước khi khởi hành bay; T1: sau khi bay
được 10 quỹ đạo parabol; T2: sau khi bay
được 20 quỹ đạo parabol; T3: sau khi bay
Hình 13
được 30 quỹ đạo parabol; T4: ngay khi vừa
kết thúc quỹ đạo bay cuối cùng; T5: sau khi
xuống máy bay được 24 giờ. Hình 13 thể
hiện nồng độ cortizol nước bọt ở hai nhóm
người thu được từ thí nghiệm.
a) Nêu nhận xét và giải thích kết quả thí nghiệm.
b) Ở nhóm người có tiền sử bị say tàu xe, nồng độ glucose trong máu ở thời điểm T4 là cao
hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt so với ở thời điểm T1? Giải thích.
c) Ở thời điểm T2, nồng độ hormon kích thích vỏ tuyến trên thận (ACTH) ở nhóm chưa từng có
tiền căn bị say tàu xe là cao hơn, thấp hơn hay không có sự khác biệt so với nhóm có tiền căn này?
Giải thích.
d) Một người bị đau khớp do thoái hóa khớp mạn tính phải dùng thuốc methylprednisolon
(một chất có hoạt tính tương tự cortizol nội sinh) trong thời gian dài. Nếu người này quên và
không uống thuốc thì nồng độ cortizol huyết tương của người này là cao hơn, thấp hơn hay
không có sự khác biệt đáng kể so với người khỏe mạnh bình thường? Giải thích.
Ý
a
b
c
d
Nội dung
- Di chuyển bằng máy bay với các quỹ đạo parabol là một stress đối với
người có tiền sử bị say tàu xe, nhưng không phải là stress với người
chưa từng bị say tàu xe ⟶ nồng độ cortizol ở nhóm người có tiền sử bị
say tàu xe tăng, còn nhóm chưa từng bị say tàu xe không thay đổi.
- Ở người có tiền sử bị say tàu xe, nồng độ glucose ở thời điểm T4 cao
hơn so với ở thời điểm T1. Bởi vì: cortizol được tiết nhiều hơn ⟶ kích
thích quá trình tạo đường ở gan ⟶ tăng glucose trong máu.
- Nồng độ ACTH ở nhóm người chưa từng bị say tàu xe là thấp hơn so
với nhóm có tiền sử này. Bởi vì: say tàu xe là một stress ⟶ kích thích
vùng hạ đồi tiết ra CRH và tuyến yên tiết ra ACTH ⟶ kích thích tuyến
trên thận tiết ra cortizol; trong khi đó, nồng độ cortizol ở nhóm người
này thấp hơn.
- Thấp hơn. Bởi vì: Uống thuốc methylprednisolon kéo dài ⟶ ức chế
vùng hạ đồi và tuyến yên tiết ra CRH và ACTH ⟶ vỏ tuyến trên thận
bị teo ⟶ giảm khả năng tổng hợp cortizol nội sinh ⟶ khi bị quên
uống thuốc, cortizol tiết ra từ tuyến trên thận không đủ ⟶ giảm.
Câu 5 (2, 0 điểm).
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
Hai nữ bệnh nhân có hàm lượng hoocmon sinh dục trong máu thấp hơn so với người bình
thường. Bác sĩ chỉ định đo nồng độ estrogen và progesteron (Giai đoạn thể vàng) trong máu
trước và sau tiêm SFH và LH cho kết quả như sau:
Bệnh nhân 1
Bệnh nhân 2
Chỉ số bình thường
Trước khi tiêm SFH, LH
Sau khi tiêm FSH, LH
Estrogen
Progesteron
Estrogen
Progesteron
(pg/mL)
(ng/mL)
(pg/mL)
(ng/mL)
38
0,09
95
9,3
41
0,12
41
0,12
Estrogen: 125- 500 pg/mL
Progesteron (giai đoạn thể vàng): 1,7 – 27 ng/mL
Qua kiểm tra cho thấy vùng dưới đồi của hai bệnh nhân này hoạt động bình thường nhưng lại có
bất thường trong hoạt động của tuyến yên hoặc buồng trứng.
a.Xác định nguyên nhân gây ra sự giảm hàm lượng hoocmon sinh dục của hai bệnh nhân này.
Giải thích.
b. Nồng độ FSH và LH của hai bệnh nhân này khác nhau như thế nào? Giải thích.
Hướng dẫn chấm:
Hướng dẫn
a. - Bệnh nhân 1: Có nồng độ estrogen và progesteron máu tăng sau khi tiêm FSH
và
LH, chứng tỏ buồng trứng của bệnh nhân này hoạt động bình thường nên khi tăng
FSH
và LH thì kích thích buồng trứng hoạt động sản sinh estrogen và progesteron →
người
này bị rối loạn hoạt động tuyến yên.
- Bệnh nhân 2: có nồng độ estrogen và progesteron máu không đổi, chứng tỏ
người này bị rối loạn hoạt động buồng trứng, nên dù FSH và LH tăng thì buồng
trứng
cũng không đáp ứng.
b. - Bệnh nhân 1 bị rối loạn hoạt động tuyến yên nên nồng độ FSH và LH thấp hơn
người bình thường.
- Bệnh nhân 2 bị rối loạn hoạt động buồng trứng nên nồng độ estrogen và
progesteron trong máu thấp → giảm ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên → FSH,
LH
cao hơn bình thường
Điểm
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu 6.
1) Hãy giải thích nguyên nhân có thể gây bệnh bướu cổ ở người.
2) Hai đồ thị sau đây mô tả sự biến động các hormon sinh dục ở trong máu của 2 người phụ nữ
trưởng thành không bị mắc các bệnh về nội tiết (người A và người B)
Người A
Người B
a) Cho biết tên của hormon (I) và hormon (II)
b) Giải thích sự khác nhau về sự biến động của hai hormon này ở người A và người B.
Bướu cổ có thể do hai nguyên nhân:
- Bướu cổ do thiếu iôt trong thức ăn và nước uống: tuyến giáp 0,5
giảm tiết tiroxin, không đủ để ức chế tuyến yên tiết hoocmon
1
kích giáp → làm tăng số lượng và kích thước nang tuyến và làm
tăng tiết dịch nang → tuyến giáp phình to thành bướu.
- Bệnh cường giáp (ưu năng tuyến giáp – Badơđô): tiroxin được 0,5
tiết quá nhiều do tuyến giáp hoạt động quá mạnh gây hiện tượng
bướu cổ.
- Tên hoocmôn:
2a
+ Hormon (I): Ơstrôgen
0,25
+ Hormon (II): Prôgestêrôn
0,25
- Sự khác nhau giữa người A và người B
+ Người A: Nồng độ hai hormon ơstrôgen và prôgestêrôn tăng
lên cao từ đầu cho đến cuối chu kỳ rụng trứng. Nguyên nhân là 0,25
2b
do uống thuốc tránh thai có chứa ơstrôgen và prôgestêrôn (loại
28 viên).
+ Người B: là người mang thai nên nồng độ hai hormon ơstrôgen
và prôgestêrôn tăng dần từ đầu thai kỳ và đạt nồng độ cao ở cuối 0,25
thai kỳ.
Câu 7.
a) So sánh tác dụng của hoocmôn glucôcocticôit của vỏ thượng thận và hoocmôn ađrênalin của
tủy thượng thận lên đường huyết.
b) Trong quá trình điều hòa hoạt động của các hoocmôn ở động vật, phân biệt cơ chế điều hòa
ngược âm tính và điều hòa ngược dương tính. Trong hai cơ chế đó, cơ chế nào quan trọng hơn?
Vì sao?
Hướng dẫn chấm:
Nội dung trả lời
Điểm
a) Giống nhau:
Cả hai hoocmôn này đều làm tăng đường huyết (đường trong máu). 0,5
- Khác nhau:
+ Glucôcocticôit kích thích chuyển hóa lipit, chuyển hóa prôtêin 0,25
thành glucôzơ.
+ Ađrênalin kích thích phân giải glicôgen thành glucôzơ.
0,25
b)
Điều hòa ngược âm tính
- Sự tăng nồng độ của các
hoocmôn tuyến đích là tín hiệu
ức chế tuyến chỉ huy, làm
ngừng tiết các các hoocmôn
kích thích. Kết quả là làm giảm
nồng độ hoocmôn tuyến đích.
- Rất phổ biến và có tính lâu
dài.
Điều hòa ngược dương tính
- Tăng nồng độ của các
hoocmôn tuyến đích là tín hiệu
làm tăng tiết các hoocmôn kích
thích của tuyến chỉ huy. Kết quả
là nồng độ hoocmon tuyến đích
tiếp tục tăng thêm.
- Kém phổ biến và có tính tạm
thời.
0,25/ ý
Câu 8 ( 2,0 điểm)
1. Giả sử có hai bệnh nhân A và B đều bị bệnh bướu cổ. Kết quả xét nghiệm máu ở người A cho
thấy, nồng độ TSH (thyroid-stimulating hormone) cao hơn mức bình thường còn nồng độ TH
(thyroxine hormone) thấp hơn mức bình thường. Kết quả xét nghiệm máu ở người B cho thấy
nồng độ TSH ở mức bình thường còn nồng độ hoocmôn TH cao hơn mức bình thường. Giải
thích cơ chế gây nên bệnh bướu cổ ở người A và người B?
2. Ba bệnh nhân có biểu hiện ốm yếu, thể lực kém, luôn mệt mỏi và trí tuệ kém phát triển do
thiếu Thyrosine. Xét nghiệm sinh hóa được kết quả về nồng độ các hormone trong máu như sau:
Nồng độ (pg/ml) TRH TSH TH
Người bình thường
Bệnh nhân 1
3
0,6
4,5
0,9
7,5
1,1
Bệnh nhân 2
11,7
1,2
1,4
Bệnh nhân 3
14,3 18,5 1,3
Hãy dự đoán nguyên nhân dẫn đến thiếu Thyrosine ở mỗi bệnh nhân trên?
Hướng dẫn chấm:
1. Người A bị bệnh bướu cổ do thiếu iôt: Cơ thể thiếu iôt → tirôxin (TH) giảm →
Điểm
tuyến yên tăng tiết hoocmôn TSH để thúc đẩy tuyến giáp hoạt động → tăng số
0,5
lượng và kích thước nang tuyến, tăng tiết dịch nang→ tuyến giáp phình to. Như vậy,
ở người A, nồng độ TSH tăng, còn nồng độ TH thấp hơn mức bình thường.
- Người B bị bệnh bướu cổ Bazơđô: Do trong cơ thể đã xuất hiện một chất có cấu
trúc gần giống hoocmôn TSH → thúc đẩy tuyến giáp hoạt động mạnh → Tuyến
0,5
giáp phình to, tiết quá nhiều tirôxin (TH) → gây tăng chuyển hóa cơ bản, tim đập
nhanh, huyết áp tăng, chân tay run, thân nhiệt tăng, ra nhiều mồ hôi, hồi hộp lo lắng,
khó thở. Như vậy, ở người B, nồng độ TSH ở mức bình thường, nồng độ TH tăng
hơn mức bình thường.
2. Nguyên nhân gây bệnh của các bệnh nhân:
- Bệnh nhân 1: Nồng độ TRH, TSH và TH đều thấp có thể do vùng dưới đồi không 0.25
đáp ứng với nồng độ TH thấp.
- Bệnh nhân 2: Lượng TRH cao trong khi lượng TSH và TH vẫn thấp có thể do
tuyến yên không đáp ứng với TRH hoặc TRH mất hoạt tính.
0.25
- Bệnh nhân 3: Lượng TRH và TSH cao trong khi lượng TH thấp có thể do:
+ Tuyến giáp không đáp ứng với TSH (trường hợp này không phì đại tuyến giáp).
0.25
+ Thiếu iod hay rối loạn tuyến giáp khiến TH không tổng hợp được hoặc có tổng 0.25
hợp nhưng mất hoạt tính (trường hợp này tuyến giáp bị kích thích hoạt động mạnh
gây phì đại).
Câu 9 (2,0 điểm)
Hoocmôn Cortizol của miền vỏ tuyến trên thận kích thích phân giải prôtêin và lipit. Bảng
dưới đây cho biết mức nồng độ các hoocmôn Cortizol, ACTH (hoocmôn kích thích vỏ tuyến
trên thận) và CRH (hoocmôn giải phóng hướng vỏ tuyến trên thận) ở 6 mẫu máu xét nghiệm (kí
hiệu B1 – B6).
Mẫu
B1
B2
B3
B4
B5
B6
Hoocmôn
Cortizol
Thấp
Thấp
Bình thường
Cao
Thấp
Cao
ACTH
Cao
Thấp
Bình thường
Cao
Thấp
Cao
CRH
Cao
Thấp
Bình thường
Cao
Cao
Thấp
a)
Hãy cho biết bốn mẫu nào trong sáu mẫu (B1 – B6) tương ứng với bốn bệnh nhân được chẩn
đoán: (1) Ưu năng tuyến yên, (2) Giảm nhạy cảm của thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận,
(3) Bị stress kéo dài, (4) Tăng nhạy cảm của thụ thể với Cortizol ở vùng dưới đồi. Giải thích.
b) Ưu năng tuyến trên thận kéo dài (mạn tính) ảnh hưởng đến kích thước tuyến yên và khối
lượng cơ thể như thế nào? Giải thích.
Hướng dẫn chấm
a)
- B6: Ưu năng tuyến yên (0,125 điểm)
Ưu năng tuyến yên làm tăng tiết ACTH kích thích vỏ trên thận tăng tiết cortizol. Cortizol cao ức
chế vùng dưới đồi giảm tiết CRH.
(0,25 điểm)
- B1: Giảm nhạy cảm của thụ thể với ACTH ở vỏ tuyến trên thận. (0,125 điểm)
Giảm nhạy cảm với ACTH, làm giảm tiết cortizol. Cortizol thấp giảm ức chế vùng dưới đồi và
thùy trước tuyến yên. Kết quả là CRH và ACTH cao.
(0,25 điểm)
- B 4: Bị stress kéo dài. (0,125 điểm)
Stress kích thích liên tục vùng dưới đồi tăng tiết CRH, dẫn đến tăng tiết ACTH. ACTH cao kích
thích tăng tiết cortizol.
(0,25 điểm)
- B 2: Tăng nhạy cảm của thụ thể với cortizol ở vùng dưới đồi. (0,125 điểm)
Tăng nhạy cảm với cortizol làm tăng tín hiệu ức chế vùng dưới đồi giảm tiết CRH, dẫn đến giảm
tiết ACTH. ACTH thấp giảm kích thích tiết cortizol.
(0,25 điểm)
b)
- Ưu năng tuyến trên thận mạn tính làm tiết liên tục cortizol ở nồng độ cao, do đó, liên tục ức
chế lên thùy trước tuyến yên, làm giảm kích thước tuyến yên.
(0,25 điểm)
- Cortizol cao tăng phân giải prôtêin và lipit làm giảm khối lượng cơ thể. (0,25 điểm)
Câu 10 (2,0 điểm)
a) Tại sao bệnh nhân bị tiểu đường tipe II phải tiêm bổ sung insulin, khi tiêm phải tiêm dưới
da và luân phiên vị trí tiêm mà không sử dụng cách tiêm bắp và tiêm ven?
b) Khi huyết áp thấp thì quá trình lọc ở cầu thận của cơ quan bài tiết nước tiểu bị trở ngại,
thận đã tự điều chỉnh huyết áp bằng cách nào để quá trình lọc trở lại bình thường?
a
b
- Tiểu đường tipe II là do tuyến tụy không tiết đủ Insulin cần thiêt
tiêm bổ sung isulin có tác dụng chuyển hóa glucozơ trong máu
thành glycogen dự trữ trong gan làm cho nồng độ đường trong máu
cao trở về mức cân bằng.
- Tiêm insulin dưới da giúp insulin được hấp thụ vào cơ thể từ từ
Hàm lượng đường trong máu giảm từ từ.
- Phải luân chuyển vị trí tiêm vì sử dụng cùng một vị trí sẽ dẫn tới
loạn dưỡng mỡ => khiến mỡ tích tụ dưới da, gây cục u hoặc vết
lõm cản trở sự hấp thu insulin vào trong cơ thể.
- Tiêm insulin bằng cách tiêm bắp, tiêm ven làm cho insulin hấp
thụ vào cơ thể nhanh => Hàm lượng đường trong máu giảm nhanh
có thể làm người bệnh bị hạ đường huyết đột ngột gây nguy hiểm
- Cầu thận chỉ lọc được dễ dàng khi có áp suất lọc, mà áp suất lọc =
huyết áp - (áp suất keo + áp suất thuỷ tĩnh của dịch lọc trong nang
Bao man). Huyết áp thấp thì áp suất lọc càng thấp nên trở ngại cho
quá trình lọc máu tạo nước tiểu đầu.
- Thận đáp ứng lại bằng cách tiết ra renin điều chỉnh huyết áp qua
hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS) để tạo thành
Angiotensin II.
- Chất này làm co mạch máu dẫn đến tăng huyết áp.
- Angiotensin II cũng kích thích tuyến thượng thận tăng tiết
hoocmon aldosteron và hoocmon này tác động lên ống lượn xa làm
tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa dẫn đến tăng thể tích
1,0
1,0
máu và tăng huyết áp.
Câu 11. (2,0 điểm). Nội tiết
Ở người, tuyến tụy và vỏ thượng thận tiết ra hai loại hoocmôn đều có tác dụng làm tăng nồng độ
đường glucôzơ trong máu.
a. Đó là hai loại hoocmôn nào? Nêu cơ chế tác động của hai loại hoocmôn này trong quá trình
điều hòa đường huyết.
b. Tại sao những người bị bệnh đái tháo đường có pH máu thấp hơn người bình thường?
Nội dung
Điểm
a
b
- Tuyến tụy: Glucagôn.
- Vỏ thượng thận: Cortisol.
* Cơ chế tác động:
- Glucagôn: Đường huyết giảm các tế bào anpha của tuyến tụy
tiết glucagôn gan tăng phân glycôgen thành glucôzơ tăng
đường huyết.
- Cortisol: Những kích thích gây căng thẳng vùng dưới đồi
hoocmôn giải phóng thùy trước tuyến yên tiết ACTH vỏ
thượng thận tiết cortisol phân cắt các prôtêin, chất béo và
chuyển hóa thành glucôzơ tăng đường huyết.
Khi bị bệnh đái tháo đường glucôzơ vào tế bào ít. Do nguồn cơ
chất cung cấp năng lượng chủ yếu là glucôzơ không đáp ứng đủ,
nên các tế bào cơ thể sử dụng nguồn cơ chất là lipit. Tăng phân giải
lipit tạo ra nhiều axit hữu cơ dẫn đến pH máu giảm.
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
Câu 12 (2,0 điểm)
1. Hai bệnh nhân A và B đều có nồng độ cortizol trong máu thấp hơn người bình thường. Khi đo
nồng độ ACTH ở bệnh nhân A thấy cao hơn người bình thường, còn ở bệnh nhân B thì thấp hơn
người bình thường. Nguyên nhân gây bệnh được tìm thấy ở vùng dưới đồi và tuyến trên thận.
a. Hãy cho biết bệnh nhân nào bị bệnh ở vùng dưới đồi và bệnh nhân nào bị bệnh ở tuyến trên
thận? Giải thích.
b. Nếu tiêm thêm CRH (hormone giải phóng) vào hai bệnh nhân này thì thấy nồng độ glucose
trong máu tăng ở một bệnh nhân và không tăng ở bệnh nhân kia. Hãy cho biết bệnh nhân nào có
nồng độ glucose trong máu tăng và bệnh nhân nào có nồng độ glucose trong máu không tăng?
Giải thích.
2. Người ta thí nghiệm buộc thắt tạm thời ống dẫn dịch tụy ở thú thì hàm lượng đường trong
phân và trong nước tiểu sẽ thay đổi như thế nào? Biết rằng cacbonhydrat và các chất dinh dưỡng
khác trong chế độ ăn vẫn đáp ứng đầy đủ về lượng cho nhu cầu của cơ thể và việc buộc thắt ống
dẫn dịch tụy chưa gây nguy hiểm cho sự sống của con vật.
3. Khi tiến hành thí nghiệm cắt tuyến tụy ở chuột thí nghiệm. Lượng thức ăn và chất dinh
dưỡng được cung cấp đầy đủ có trộn dịch tụy. Nhưng sau một thời gian ngắn chuột thí nghiệm
vẫn bị chết. Hãy giải thích?
Ý
1
NỘI DUNG
ĐIỂM
- Bệnh nhân A bị bệnh ở tuyến trên thận, nên nồng độ cortizol 0, 25
thấp. Cortizol thấp sẽ giảm ức chế lên vùng dưới đồi và tuyến yên,
nên tuyến yên tăng tiết ACTH.
.
- Bệnh nhân B bị bệnh ở vùng dưới đồi, nên tuyến yên kém phát 0,25
triển và giảm tiết ACTH.
- Bệnh nhân B có nồng độ glucose ở tăng lên là do CRH thông
qua tác động lên tuyến yên làm tuyến trên thận tăng tiết cortizol. 0,25
Cortizol làm glucose máu tăng.
- Bệnh nhân A có nồng độ glucose không tăng vì CRH kích thích 0,25
tuyến yên tiết ACTH, nhưng tuyến trên thận không đáp ứng với
ACTH, không tăng tiết cortizol.
2
- Lượng đường trong phân tăng cao trong khi lượng đường trong 0,25
nước tiểu không thay đổi.
- Đường trong thức ăn được tiêu hóa nhờ enzim amilaza của nước
bọt và dịch tụy. Khi thắt ống dẫn tụy, dịch tụy không tiết ra → 0,25
đường chỉ được tiêu hóa một phần nhỏ → đường trong phân tăng
cao. Tụy vẫn tiết được các hoocmon vào máu để điều hòa đường
huyết→ đường trong máu vẫn bình thường → lượng đường trong
nước tiểu không đổi.
3
Vì tuyến tụy là tuyến pha, ngoài cung cấp dịch tiêu hóa (tuyến
0,25
ngoại tiết) còn tiết hoocmon insulin và Glucagoon điều hòa đường
huyết.
0,25
- Mặc dù được cung cấp dịch tiêu hóa, các thức ăn trong đó có
đường được tiêu hóa, nhưng đường glucoz sau khi được hấp thụ
vào máu thì không đượng hấp thụ vào các TB do thiếu insulin. Các
TB trong đó TB thần kinh, tim, thận cần rất nhiều đường glucoz để
tạo năng lượng bị đói → thiếu ATP → ngừng hoạt động → chết.
Câu 13 (2,0 điểm) Nội tiết
a. Nêu mối quan hệ giữa tuyến yên và vùng dưới đồi trong hoạt động chức năng của chúng?
b. Tại sao nói vùng dưới đồi, tuyến yên, tuyến thượng thận và thận có vai trò quan trọng trong
cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của cơ thể?
Ý
a
Trả lời
Nội dung
- Vùng dưới đồi tiết ra yếu tố giải phóng hoặc yếu tố ức chế làm tăng cường
hoặc ức chế việc sản xuất và tiết hoocmon của thùy trước tuyến yên.
- Tế bào thần kinh của vùng dưới đồi sản xuất hoocmon ADH và oxitoxin đưa
xuống thùy sau tuyến yên.
- Nồng độ cao hoocmon tuyến yên gây ức chế ngược trở lại vùng dưới đồi.
- Tuyến yên gián tiếp gây ức chế hoặc kích thích ngược trở lại vùng dưới đồi
Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
thông qua tiết hoocmon của một số tuyến nội tiết mà nó chi phối.
b - Vùng dưới đồi: trung tâm cảm nhận sự thay đổi áp suất thẩm thấu của cơ thể,
0,25
đồng thời kích thích hoạt động tiết HM của tuyến yên.
- Tuyến yên: thông qua việc tăng hoặc giảm tiết ADH, sẽ kích thích ống thận
0,25
tăng hoặc giảm tái hấp thu nước, làm cân bằng áp suất thẩm thấu trong cơ thể.
- Tuyến thượng thận: thông qua tăng hoặc giảm tiết aldosteron dẫn đến tăng
0,25
+
hoặc giảm tái hấp thu Na ở các ống thận làm cân bằng astt trong cơ thể.
- Thận có vai trò lọc, bài tiết nước tiểu.
0,25
Câu 14 (2,0 điểm).
Hai người phụ nữ trẻ tuổi bị rối loạn kinh
Đối tượng
Nồng độ
Nồng độ
nguyệt. Bảng 4 mô tả giá trị nồng độ
estradiol trước estradiol sau
estradiol huyết tương tương đối của hai
tiêm thuốc
tiêm thuốc
phụ nữ này trước và sau khi tiêm một loại
Đối chứng
100
250
thuốc có tác dụng tương tự với LH. Bác sĩ
Phụ nữ 1
40
150
kết luận rằng vùng dưới đồi của hai phụ nữ
Phụ nữ 2
40
40
này đều
Bình thường nhưng bất thường về hoạt
động của tuyến yên hoặc buồng trứng.
a. Mỗi người phụ nữ 1 và 2 bị bất thường ở tuyến nội tiết nào? Giải thích.
b. Có thể thay thế thuốc nói trên bằng thuốc có tác dụng tương tự với FSH được không? Tại sao?
8.
a. - Người phụ nữ 1 bị tổn thương ở tuyến yên. Bởi vì khi thêm thuốc giống
với LH, thuốc kích thích tế bào vỏ buồng trứng tổng hợp tiền chất tạo
estradiol => tăng mức estradiol.
- Người phụ nữ 2 bị tổn thương ở buồng trứng. Bởi vì khi thêm thuốc giống
với LH, thuốc không kích thích được tế bào vỏ buồng trứng tổng hợp tiền
chất => mức estradiol không tăng.
b.
- Có thể thay thế bằng thuốc kích thích tuyến yên giải phóng FSH.
- Bởi vì FSH làm tế bào hạt buồng trứng tăng cường chuyển hóa tiền chất
estradiol thành estradiol => khảo sát được chức năng của buồng trứng.
c. - Người phụ nữ 1 có nồng độ FSH huyết tương thấp. Bởi vì người này bị
bệnh ở tuyến yên.
- Người phụ nữ 2 có nồng độ FSH huyết tương cao. Bởi vì người này bị bệnh
ở buồng trứng, nồng độ estradiol huyết tương thấp => điều hòa ngược âm
tính => tăng mức FSH.
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
c. Nồng độ FSH huyết tương của mỗi phụ nữ 1 và 2 trước tiêm thuốc khác biệt như thế nào so
với người khỏe mạnh bình thường?
Hướng dẫn chấm
Câu 15: (2 điểm)
Một bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi và bị phù nhẹ, đặc biệt ở mặt, tăng glucose huyết. Tuy
nhiên, kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm glucose huyết
sau khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường. Bác sĩ tiếp tục kiểm tra hàm lượng T 4 và T3 trong
máu thì thấy không có bất thường nhưng hàm lượng ACTH thì rất thấp, hàm lượng axit béo tự
do cao.
a. Hàm lượng glucose huyết cao trong máu bệnh nhân là biểu hiện của bệnh tiểu đường typ II
hay do rối loạn hoocmon tuyến thượng thận? Giải thích?
b. Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân có phải do rối loạn chức năng tuyến giáp gây ra
không? Tại sao?
a. - Kết quả kiểm tra sự dung nạp glucose qua đường uống cho thấy việc giảm
glucose huyết sau khi uống glucose vẫn diễn ra bình thường bệnh nhân không
bị tiểu đường typ II.
- Hàm lượng glucose huyết cao trong máu bệnh nhân là có thể do rối loạn
hoocmon tuyến thượng thận liên quan đến trao đổi đường (glucocoticoid – điển
hình và quan trọng nhất là là cortisol) gây ra, vì các kết quả xét nghiệm của bệnh
nhân (đường huyết cao, nồng độ ACTH thấp, axít béo tự do cao) phù hợp với sự
tăng cao của hàm lượng cortisol trong máu:
+ Hàm lượng cortisol cao làm tăng tổng hợp đường và làm cho đường huyết cao,
đồng thời cortisol cao ức chế tiết ACTH thông qua cơ chế điều hòa ngược âm
tính giảm nồng độ ACTH.
+ Hàm lượng cortisol cao sẽ tăng phân giải lipit và tạo axít béo tự do hàm lượng
axít béo tự do trong máu giảm.
b. Nguyên nhân gây phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn chức năng
tuyến giáp gây ra vì:
Phù mặt, đặc biệt là phù quanh mắt là biểu hiện đặc trưng của hội chứng suy
giảm chức năng tuyến giáp nhưng kết quả xét nghiệm cho thấy hàm lượng 2
hoocmon tuyến giáp bình thường phù mặt ở bệnh nhân không phải do rối loạn
chức năng tuyến giáp.
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,75
Câu 16. (2,0 điểm)
a. Leptin là một loại hormon được sản xuất bởi mô mỡ, có tác dụng ức chế ngon miệng.
Giả sử có hai nhóm người béo với những dị thường di truyền theo đường Leptin. Nhóm thứ
nhất, mức Leptin cao bất thường. Nhóm thứ hai, mức Leptin thấp bất thường. Mức Leptin của
hai nhóm người trên sẽ thay đổi như thế nào nếu cả hai nhóm được đặt vào chế độ khẩu phần
thấp calo trong thời gian kéo dài? Hãy giải thích.
b. Dựa vào hình dưới đây, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
b.1. Đường cong nào có khả năng thể hiện đáp ứng ở người khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu
đường type 1 và type 2 sau khi cho uống glucose?
b.2. Đường cong nào thể hiện đáp ứng ở một người khỏe mạnh và ở một bệnh nhân ở giai
đoạn đầu của hội chứng Cushing qua trên.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a. - Nhóm thứ nhất, có mức leptin cao bất thường mà vẫn béo, chứng tỏ bị
0.5
khuyết tật trong việc đáp ứng với leptin, tuy nhiên khi ở chế độ khẩu phần ăn
thấp calo thì cơ thể sẽ sử dụng mỡ cho việc sinh năng lượng nên cơ thể sẽ ngừng
sản xuất leptin khi dự trữ mỡ được sử dụng hết (dù có hay ko có leptin thì nhóm
người này luôn thèm ăn, ăn nhiều và béo)
- Nhóm thứ hai, mức Leptin thấp bất thường chứng tỏ những người này bị khuyết
tật trong sản sinh leptin -> mức leptin luôn thấp dù có hay không có thức ăn.
(Những ng này cũng sẽ luôn thèm ăn, ăn nhiều, béo)
b.1. - Đường cong 2: ở người bình thường, Đường cong 3: tiểu đường type 1,
0.25
Đường cong 1: tiểu đường type 2,
- Đường cong 2: ở người bình thường quá trình tiết insulin và đáp ứng với
0.25
glucose bình thường. Khi cho uống glucose nồng độ glucose trong máu tăng>đáp ứng tăng tiết insulin, sau một thời gian đáp ứng thì nồng độ glucose giảm > giảm insulin.
0.25
- Đường cong 3: tiểu đường type 1, hỏng tế bào bêta ->mất khả năng tiết insulin
-> nồng độ insulin không thay đổi.
- Đường cong 1: tiểu đường type 2, liên quan đến đáp ứng giữa insulin với nồng
0.25
độ glucose trong máu->do vậy nên insilin được tiết ra nhiều nhưng vẫn không
đáp ứng với glucose
->nồng độ insulin cao.
b.2. - Đường cong 2: người bình thường
- Đường cong 1: người bị bệnh Cushing giai đoạn đầu
0.5
- Trong hội chứng Cushing, nồng độ cortisol trong huyết tương cao làm giảm sự
hấp thu glucose trong các mô ngoại biên, có xu hướng làm tăng nồng độ glucose
trong huyết tương. Kết quả là tăng nồng độ insulin.
Câu 17 (2 điểm)
Hình dưới đây thể hiện biến động hàm lượng glucôzơ trong máu và hai loại hormone A, B
liên quan đến điều hoà đường máu trước và sau bữa ăn (bữa ăn bắt đầu tại thời điểm 0) ở người
khoẻ mạnh bình thường.
a) Trong hai đường cong I và II, đường cong nào tương ứng với bữa ăn giàu cacbohidrat, bữa
ăn giàu protein? Giải thích.
b) A và B là hormone gì? Giải thích.
c) Tại sao tại thời điểm 60 phút sau khi ăn, nồng độ hormone A và B đều tăng ở trường hợp
II?
Hướng dẫn chấm
Ý
a
b
c
Nội dung
Điểm
- I – Giàu cacbohidrat, II- giàu protein.
0,25
- Vì thức ăn giàu cacbohdrat khi tiêu hóa sẽ tạo ra lượng lớn glucose => 0,25
nồng độ glucose máu tăng mạnh. Ngược lại, bữa ăn giàu protein sẽ thu
nhận được ít glucose.
- A là insuline, B là glucagon.
0,25
- Vì sự tăng nồng độ glucose máu sau bữa ăn dẫn đến tăng tiết isuline và 0,25
ức chế tiết glucagon làm glucagon máu giảm.
- Vì glucagon được tiết ra khi nồng độ axit amine trong máu cao, đây là 0,5
kết quả thu được sau quá trình tiêu hóa bữa ăn giàu protein (trường hợp II)
- Bữa ăn II chỉ làm tăng nhẹ lượng đường trong máu, trong khi nhu cầu 0,5
glucose của não không thay đổi, do đó cơ thể vẫn tăng tiết glucagon để
đáp ứng nhu cầu năng lượng của não.
Câu 18. (2,0 điểm)
Trong một thí nghiệm, những con chuột được chia thành 3 lô. Một lô tiêm hoocmôn CRH; một
lô tiêm hoocmôn TSH; lô còn lại tiêm dung dịch sinh lí (đối chứng). Sau hai tuần, người ta xác
định khối lượng của một số tuyến nội tiết và khối lượng cơ thể của ba lô chuột. Kết quả thu
được như sau:
Lô đối chứng
Lô thí nghiệm 1
Lô thí nghiệm 2
Tuyến yên (mg)
12,9
8,0
14,5
Tuyến giáp (mg)
250,0
500,0
250,0
Tuyến trên thận (mg)
40,0
40,0
75,0
Khối lượng cơ thể (mg)
400,0
252,0
275,0
Lô thí nghiệm 1 và lô thí nghiệm 2 được tiêm loại hoocmôn nào? Giải thích kết quả thí
nghiệm.
Nội dung
Điểm
- Lô 1 tiêm TSH
0,50
- Lô 2 tiêm CRH
0,50
Giải thích:
- Lô 1 tiêm TSH làm tăng khối lượng tuyến giáp (từ 250mg lên
500m...
 









Các ý kiến mới nhất