Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Anh Tuấn
Ngày gửi: 07h:52' 02-09-2024
Dung lượng: 401.2 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN
ĐỀ THI CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP
TRƯỜNG NĂM HỌC 2023- 2024
Môn: Vật lý: Thời gian làm bài: 150 phút.

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (12 câu)
Câu 1
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích có độ lớn bằng nhau (xem là điện tích điểm), đặt
cách nhau 10 cm trong chân không thì tác dụng lên nhau một lực 0,036 N. Xác định
độ lớn điện tích của hai quả cầu đó.
Câu 2
Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,3 mg, nằm lơ lửng (cân bằng) trong điện trường
đều giữa hai bản kim loại phẳng. Bỏ qua lực đẩy Asimet, lấy g = 10m/s 2. Các đường
sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ trên hướng xuống. Hiệu điện thế
giữa hai bản là 120V. Khoảng cách giữa hai bản là 3cm. Xác định điện tích của hạt
bụi.
Câu 3
Lươn điện là một loài sinh
vật sống ở biển và có khả
năng truyền điện. Xét hệ vật
gồm con lươn và nước tạo
thành một mạch điện kín
được mô tả như trong hình vẽ
sau. Trong đó, con lươn đóng
vai trò vừa là một nguồn điện
có suất điện động

Câu 4

Câu 5
Câu 6

Câu 7
Câu 8

Câu 9

vừa là một vật dẫn có điện

trở
Cho điện trở của nước là
Dòng điện mà con lươn
truyền qua nước có cường độ bằng bao nhiêu ?
Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có
điện trở trong 0,4 Ω ; bóng đèn dây tóc Đ 1 có ghi số 12 V - 6 W;
bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi số 6 V – 4,5W. Rb là một biến trở.
Thay đổi giá trị Rb để các đèn sáng bình thường. Bỏ qua điện trở
dây nối. Tính hiệu suất của nguồn điện
Một nguồn điện không đổi có suất điện động 6 V, điện trở trong 2 . Hai đầu nguồn
điện được nối với điện trở mạch ngoài R tạo thành mạch kín. Bỏ qua điện trở dây nối.
Tìm giá trị của R để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị cực đại
Con lắc lò xo gồm: một lò xo được treo theo phương thẳng đứng, đầu trên được gắn
cố định, đầu còn lại gắn một vật nhỏ. Con lắc lò xo dao động điều hòa trong không
khí, bỏ qua sức cản không khí. Lần lượt treo vào hai vật có khối lượng gấp ba lần
nhau thì khi cân bằng lò xo có chiều dài lần lượt 20cm và 25cm, lấy g=10m/s 2. Tính
tần số góc dao động của con lắc khi treo cùng lúc 2 vật trên
Tại cùng một nơi trên trái đất,một con lắc đơn dđđh. Ban đầu chu kì dao động của
con lắc là T, sau khi tăng chiều dài của con lắc thêm 30 cm thì chu kì dao động điều
hoà của nó bằng 2T. Tính chiều dài ban đầu của con lắc này.
Một con lắc lò xo có vật nhỏ khối lượng 0,1 kg dao
động điều hòa trên trục Ox với phương trình x =
Acosωt (cm). Đồ thị biểu diễn động năng theo bình
phương li độ như hình vẽ. Lấy π2 = 10. Tính chu kì
dao động của con lắc lò xo
Dao động của một vật có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động cùng
phương

Câu 10

và điện trở trong



phương

trình

lần

lượt





(t tính bằng giây). Tính cơ năng của vật.
Một điểm O trên mặt nước dao động với tần số 20Hz, tốc độ truyền sóng trên mặt
Trang 1/4

Câu 11
Câu 12

nước có giá trị trong khoảng từ 0,8 m/s đến 1,2 m/s. Trên mặt nước hai điểm A và B
cách nhau 10cm trên phương truyền sóng luôn luôn dao động cùng pha nhau. Tìm
bước sóng?
Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ
truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm
bụng. Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây bằng bao nhiêu ?
Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây
theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả
hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 (đường nét
đứt) và t2 = t1 + 0,2 (s) (đường liền nét). Tính tốc
độ truyền sóng

II. PHẦN TỰ LUẬN ( 8 điểm)
Bài 1 (2,0 điểm) : Một lò xo có độ cứng k = 40 N/m được treo thẳng đứng trong không khí, có độ dài tự
nhiên 20cm. Đầu dưới lò xo gắn vào vật m = 100g, từ vị trí cân bằng kéo vật xuống thẳng đứng tới khi
lò xo dài 27,5 cm và buông nhẹ, vật dao động điều hòa. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s 2.
Chọn trục Ox với gốc tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống, mốc thời gian lúc buông vật.
a. Viết phương trình dao động của vật.
b. Hãy tính thời điểm đầu tiên vật đi qua vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
c. Nếu khi vật lên tới vị trí cao nhất, đặt nhẹ nhàng lên vật gia trọng Δ m = 20g sao cho cả hai dính chặt
vào nhau. Hệ dao động điều hoà. Chọn trục Ox với gốc tại vị trí cân bằng của hệ, chiều dương hướng
xuống, mốc thời gian lúc đặt gia trọng. Tính độ lớn lực đàn hồi cực tiểu và lực đàn hồi cực đại.
Bài 2 (2,0 điểm). Dùng âm thoa tạo ra hai nguồn sóng kết hợp S1, S2 trên mặt nước có phương trình u1 =
u2 = 2cos(200πt) (mm). Biết 2 nguồn S1, S2 cách nhau 3,2 cm ; tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là
40 cm/s ; I là trung điểm của đoạn S1S2
a. Tìm số cực đại, cực tiểu thuộc đường thẳng chứa 2 nguồn.
b. Từ S1 dựng một đường thẳng S 1x vuông góc với S1S2 tại S1 (Thuộc mặt nước). Xét các điểm dao động
với biên độ cực đại thuộc đường S1x, hãy tính khoảng cách xa nhất từ điểm dao động biên độ cực đại
đến S1
c. Trên mặt nước, gọi N là điểm nằm trên đường trung trực của S 1S2 và
B
dao động cùng pha với trung điểm I. Tính khoảng cách nhỏ nhất từ I
A
D
R
R
đến N
4
3
A1
E,
r
Bài 3 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ: E = 12V, r = 2,
R1
R2
R3 = R4 = 2, điện trở các ampe kế rất nhỏ.
K1
a)K1 mở, K2 đóng, ampe kế A chỉ 3A. Tính R2.
A2
C
b)K1 đóng, K2 mở, ampe kế A1 chỉ 2A. Tính R1.
c)K1, K2 đều đóng. Tìm số chỉ các ampe kế.
R2
R1
M

Bài 4 (2,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ: R1 = 2R2, R4 = 2R3,
E1 = 12V, r1 = r2 = 2, RA = RG = 0, RV rất lớn.
a)K mở, vôn kế chỉ 10V, ampe kế chỉ 1/3A. Tính R1, R2, R3, R4.
b)K đóng, điện kế chỉ 0. Tính E2.
c)Thay khóa K bằng tụ C = 3
và đổi cực nguồn E2. Tính Q của tụ và
xác định dấu điện tích trên các bản tụ.
................... Hết ...................

K

G
A

A

R3

E2 R

4

N
E1

V

Trang 2/4

B
 
Gửi ý kiến