Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Đề thi chọn HSG

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Nga
Ngày gửi: 09h:33' 16-10-2024
Dung lượng: 75.2 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THPT Lê Văn Hưu
GV: Hoàng Thị Nga

ĐỀ GIAO LƯU HSG LỚP 12 THPT – LẦN 2
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ
( Thời gian làm đề: 60 phút)
Họ và tên thí sinh ……………………………..Số báo danh …………………………………
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vị trí dịa lý quy định Việt Nam chịu ảnh hưởng của những loại gió nào ?
A.các loại gió hướng Tây Bắc ,Tây Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
B. các loại gió hướng Đông Bắc ,Tây Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
C. các loại gió hướng Tây Bắc ,Đông Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
D. các loại gió hướng Tây Bắc ,Đông Nam ,Tín phong Nam Bán cầu
Câu 2: . Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và các khối núi Tây Bắc.
B. gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
C. Tín phong Bắc bán cầu và địa hình núi cánh cung ở Đông Bắc.
D. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
Câu 3: Trong năm, khí hậu nước ta chịu tác động chủ yếu của các khối khí nào sau đây?
A. Xích đạo, Đông Ôxtrâylia, chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam.
B. Chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam, Xích Đạo, Tây nam Ấn Độ.
C. Xibia, Bắc Ấn Độ Dương, chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam.
D. Thái Bình Dương, chí tuyến bán cầu Nam, Xích đạo, chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 4: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời
gian chủ yếu do
A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Câu 5 : Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều
Đông – Tây?
A. độ nông sâu và rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ với vùng đồng bằng.
B. dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, thiên nhiên bớt khắc nghiệt.
C. khí hậu phân hóa theo chiều kinh độ nên thiên nhiên phân hóa Đông -Tây.
D. Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có thềm lục địa nông và mở rộng.
Câu 6 : Nguồn lợi thủy sản của nước ta bị giảm sút nhiều, nguyên nhân nào là chủ yếu?
1

A. khai thác bằng các hình thức mang tính hủy diệt.
B. phương tiện, kĩ thuật khai thác ngày càng hiện đại.
C. khai thác quá mức, chưa quan tâm đến việc tái tạo.
D. môi trường nước bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt .
Câu 7: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 8:Lý do chủ yếu làm cho lao động theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm
gần đây là:
A. chủ trương ,đường lối chính sách pháp luật của nhà nước
B. cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch ,đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ
C. những năm qua Việt Nam mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng
D. quá trình hội nhập quốc tế và khu vực diễn có tác động rất lớn đến kinh tế Việt Nam
Câu 9:Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hoá đến vấn đề xã hội ở Việt Nam là
A. đô thị hoá đóng góp lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
B. đưa lối sống văn minh hiện đại từ thành thị về nông thôn
C. tăng GDP ở các vùng nông thôn ,miền núi ,vùng sâu vùng xa
D. xoá đi khoảng cách giàu nghèo và trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng trong cả nước.
Câu 10:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nào sau đây?
A. tái cơ cấu theo hướng hiệu quả hơn
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ,phát triển bền vững
C. nâng cao năng xuất lao động và chất lượng cuộc sống của nhân dân
D. chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.
Câu 11:Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
A. xây dựng các vùng động lực ,cực tăng trưởng quốc gia
B. phát triển các hành lang kinh tế nội vùng ,liên vùng
C. xây dựng các khu kinh tế ven biển,khu kinh tế cửa khẩu
D. xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm phát triển bền vững.
Câu 12:Việc phát triển nông nghiệp nước ta không bao gồm những biểu hiện nào sau đây
A. đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp
B. hướng đến nền nông nghiệp thông minh
C. tham gia vào nhiều hiệp định thương mại
D. tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Câu 13: Nguyên nhân chính của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với
công nghiệp chế biến trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là
A. góp phần giải quyết các vấn đề xã hội ,tăng thu nhập cho người dân
2

B. đưa nông nghiệp sản xuất với quy mô lớn ,hạn chế tác động của tự nhiên đến sản xuất nông
nghiệp.
C. nâng cao giá trị , tiêu thụ kịp thời thời nông sảnvà đưa nông nghiệp sản xuất với quy mô lớn
D. mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước ,nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 14:Lý do chính để cây rau đậu ở nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh về diện tích ?
A. sự đổi mới kỹ thuật canh tác và điều kiện tự nhiên thuận lợi
B. nhu cầu của thị trường thế giới tăng nhanh,ngành công nghiệp chế biến phát triển .
C. nhu cầu của thị trường,khí hậu và đất đai thuận lợi ,chính sách hỗ trợ của nhà nước
D. nguồn lao động dồi dào ,giá rẻ,diện tích đất hoang hoá được khai thác đưa vào sử dụng
Câu 15:Nguyên nhân thúc đẩy cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ
trọng công nghiệp khai khoáng ,tăng công nghiệp chế biến ?
A. tạo ra giá trị cao hơn ,đa dạng hoá nền kinh tế,bảo vệ môi trường.
B. tạo ra nhiều việc làm cho lao động ,tận dụng tài nguyên
C. đáp ứng đc nhu cầu thị trường và không phụ thuộc nước ngoài về nguyên liệu
D. tạo ra nhiều sản phẩm giá trị cao,tăng rủi ro từ biến động của thị trường
Câu 16:Tại sao cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch?
A.chính sách đổi mới ,do nguồn vốn đầu tư đa dạng và sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng
B. năng xuất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chưa cao và chính sách đổi mới hiện nay
C. nhu cầu cuả thị trường trong và ngoài nước ,các chính sách đầu tư và vấn đề bảo vệ môi
trường
D. Việt Nam còn nhiều tiềm tăng để phát triển công nghiệp đặc biệt là nguồn tài nguyên thiên
nhiên
Câu 17:Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá,hiện
đại hoá ?
A. giảm tỷ trọng công nghiệp khi thác ,tăng công nghiệp chế biến .
B. tăng cường khả năng cạnh tranh ,tạo ra việc làm và phát triển bền vững.
C. đa dạng hoá nền kinh tế ,tăng năng xuất lao động và đưa nông nghiệp tiến gần đến công
nghiệp
D. tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp nền tảng ,công nghiệp áp dụng công nghệ cao ,bảo vệ môi
trường
Câu 18:Nhân tố thị trường tác động đến ngành dịch vụ ở nước ta như thế nào ?
A. thay đổi cách thức hoạt động,tăng hiệu quả sản xuất và cung cấp cấp dịch vụ .
B. thay đổi cách thức hoạt động ,phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ,tăng hiệu quả dịch vụ
C. tạo ra các loại hình dịch vụ mới ,cung cấp các công cụ mới cho ngành dịch vụ tiếp cận thị
trường
D. phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ,tạo động lực thúc đẩy thương mại .
Câu 19:Tại sao những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh ?
A. thị trường được mở rộng ,mặt hàng xuất khẩu đa dạng ,chính sách hỗ trợ của nhà nước
3

B. hội nhập quốc tế sâu rộng ,giao thông vận tải thuận lợi ,mặt hàng đa dạng .
C. quá trình công nghiệp hoá hiện tại hoá tạo ra nguồn hàng xuất khẩu phong phú
D. chất lượng hàng hoá được nâng cao đáp ứng nhu cầu thị trường các nước phát triển
Câu 20:Tại sao Việt Nam hiện nay đặt ra vấn đề phát triển du lịch bền vững ?
A. ổn định xã hội ,nâng cao đời sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
B. thúc đẩy ngành du lịch phát triển ,giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường
C. đảm bảo phát triển kinh tế ,nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường .
D. phù hợp với xu thế của thế giới ,mang về nguồn thu ngoại tệ ,bảo vệ môi trường
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1:Cho thông tin sau:
Tỉ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển khai Chiến lược
Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011 - 2020. Tuy nhiên, công tác dân số và kế
hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh
nữ dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới
tính khi sinh ở mức 112 bé trai/ 100 bé gái.
(Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019)
a) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm xuống mức thấp làm cho dân số nước ta tăng chậm lại.
b) Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình thực hiện hiệu quả nên tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
giảm.
c) Hiện nay tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta thể hiện rõ nhất ở lứa tuổi trưởng thành
làm cho một bộ phận nam giới có nguy cơ không lấy được vợ.
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở nước ta là dochính
sách 2 con cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Câu 2:Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng sản xuất tập trung một hoặc một số loại cây trồng
gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên.Trong tương lai ,vùng chuyên canh nông nghiệp phát triển
với với nhiều xu hướng khác nhau .
a) phát triển gắn với công nghiệp chế biến
b) đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ
c) phát triển trang trại hữu cơ ,ứng dụng công nghệ cao
d) ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc
Câu 3: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Sản lượng
2010
2015
2021
Sản lượng khai thác
240,9
353,7
512,2
Sản lượng nuôi trồng
97,1
142,8
183,9
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
a) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng.
4

b) Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
c) Sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp.
d) Sản lượng thủy sản đánh bắt tăng do phương tiện, tàu thuyền được trang bị hiện đại và thị
trường mở rộng.
Câu 4: Cho bảng số liệu :
SẢN LƯỢNG DẦU THÔ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm
2010
2015
2020
2021
Dầu thô (triệu tấn)
15,0
18,7
11,4
10,9
Điện (tỉ kWh)
91,7
157,9
231,5
244,9
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB Thống kê, 2022)
a) Sản lượng dầu thô giảm không liên tục.
b) Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
c) Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
d) Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta
giai đoạn 2010 , 2021.
Câu 5: Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta khác với phần lãnh thổ phía Bắc chủ yếu do
tác động của nhiều nhân tố. Phần lãnh thổ phía Bắc có vĩ độ lớn hơn, góc nhập xạ nhỏ nên nhận
được lượng bức xạ Mặt trời nhỏ hơn. Còn phần lãnh thổ phía Nam có vĩ độ thấp hơn, góc nhập xạ
lớn hơn nên nhận được lượng bức xạ Mặt trời lớn.
a) Phần lãnh thổ phía Bắc nằm ở xa xích đạo nên có biên độ nhiệt nhỏ.
b) Càng xuống phía Nam càng gần xích đạo nên nhận được lượng bức xạ càng lớn.
c) Cả nước nằm trong vùng nội chí tuyến và chịu tác động của gió mùa Đông Bắc nên tự nhiên
có sự phân hóa.
d) Phần lãnh thổ phía Nam có thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh kéo dài hơn nên có lượng nhiệt
nhận được cao hơn.
Câu 6: Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức
sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. Vị thế của các thành phần kinh tế có sự thay đổi ở
các giai đoạn khác nhau.
a) Hiện nay khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất trong giá trị sản xuất công nghiệp
ở nước ta.
b) Tỉ trọng công nghiệp của khu vực kinh tế nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng và
khu vực kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng.
c) Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò chủ đạo trong phát triển công nghiệp ở
nước ta.
d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế chủ yếu do kết quả của quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1: Một ngọn núi A cao 3500 m, nhiệt độ ở chân núi sườn đón gió là 18,5 0C. Tính nhiệt độ trên
đỉnh núi tại thời điểm đó là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của
hàng đơn vị của 0C)
5

Câu 2: Năm 2022 lực lượng lao động của nước ta là 51,7 triệu người. trong đó, lao động đã qua
đào tạo chiếm 26,4%. Vậy số lao động chưa qua đào tạo là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết
quả đến số thập phân thứ nhất).
Câu 3: Cho bảng số liệu :
Sản lượng dầu thô của nước ta giai đoạn 2000- 2021
Năm
2000
2005
2010
2015
2021
Dầu thô (triệu tấn)
16,3
18,5
14,7
16,9
9,1
Dựa vào bảng số liệu, giai đoạn 2000- 2021 sản lượng dầu thô của nước ta giảm bao nhiêu % ?
(Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
Câu 4  : Cho bảng số liệu:
CỰ LI VẬN CHUYỂN VÀ KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN HÀNG HÓA CỦA MỘT SỐ LOẠI
HÌNH VẬN TẢI NƯỚC TA, NĂM 2019
Cự li vận chuyển
Khối lượng luân chuyển
Loại hình
(triệu tấn.km)
(km)
Đường bộ
Đường không

58,0
76529,1
2006,5
922,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Khối lượng vận chuyển hàng hóa năm 2019 của đường bộ và đường không nước ta hơn nhau bao
nhiêu lần ( Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của lần ).
Câu 5: Cho bảng số liệu:
Tổng giá trị xuất nhập khẩu và cán cân xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2010 - 2018
(Đơn vị: Tỉ USD)
Năm
2010
2015
2017
2018
Tổng giá trị xuất nhập khẩu
157
327,8
425,1
480,9
Cán cân xuất nhập khẩu
-12,6
-3,8
2,9
6,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Tính giá trị xuất khẩu nước ta năm 2015. (lấy kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Câu 6: Cho bảng số liệu:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở nước ta năm 2010 và 2021
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm
2010
2021
Khu vực kinh tế Nhà nước
636,5
846,7
Khu vực kinh tế ngoài Nhà
843,6
4 481,2
nước
Khu vực có vốn đầu tư nước
1 565,5
7 698,8
ngoài
Tổng
3 045,6
13 026,8
6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)
Cho biết giá trị sản xuất của khu vực ngoài Nhà nước năm 2021 tăng lên so với năm 2010 gấp
bao nhiêu lần giá trị của khu vực Nhà nước năm 2021 tăng lên so với năm 2010? (làm tròn kết quả
đến 1 chữ số thập phân)
………………………………………..Hết ………………………………………….
TRƯỜNG THPT Lê Văn Hưu
GV: Hoàng Thị Nga

ĐÁP ÁN GIAO LƯU HSG LỚP 12 THPT – LẦN 2
NĂM HỌC 2024-2025
MÔN: ĐỊA LÍ
( Thời gian làm đề: 60 phút)

PHẦN ĐÁP ÁN

PHẦN I
Câu
Chọn
Câu
Chọn

(Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,40 điểm)
1
2
3
4
5
6
7
8
B
D
C
A
B
C
C
D
11
12
13
14
15 16 17 18
D
A
C
C
A
A
B
A

9
10
A
D
19 20
A C

PHẦN II
Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1,20 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được
0,20 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được
0,40 điểm.
Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được
0,60 điểm. Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu
hỏi được 1,20 điểm.

PHẦN III

Câu
1.

Câu
2.

Câu
3.

Câu
4.

Câu 5.

Câu 6.

a) Đ

a) Đ

a) Đ

a) Đ

a) S

a) Đ

b) Đ

b) Đ

b) S

b) S

b) Đ

b) S

c) S

c) S

c) Đ

c) S

c) S

c) S

d) Đ

d) Đ

d) Đ

d) S

d) Đ

d) S

(Mỗi câu trả lời Đúng thí sinh Được 0,8 Điểm)
7

Câu
Chọ
n

1
-2,5

2

3

4

5

6

38,1

44,2

2870

162

17,3

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Vị trí dịa lý quy định Việt Nam chịu ảnh hưởng của những loại gió nào ?
A.các loại gió hướng Tây Bắc ,Tây Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
B. các loại gió hướng Đông Bắc ,Tây Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
C. các loại gió hướng Tây Bắc ,Đông Nam ,Tín phong Bắc Bán cầu
D. các loại gió hướng Tây Bắc ,Đông Nam ,Tín phong Nam Bán cầu
Giải thích:Các loại gió đầy đủ là các loại gió hướng Đông Bắc ,Tây Nam ,Tín phong Bắc Bán
cầu,còn mỗi đáp trên đều sai hướng gió
Câu 2: . Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
A. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và các khối núi Tây Bắc.
B. gió Tây Nam từ Ấn Độ Dương và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
C. Tín phong Bắc bán cầu và địa hình núi cánh cung ở Đông Bắc.
D. gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu.
Giải thích : Gió mùa Đông Nam ở miền Bắc nước ta được hình thành do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam từ Nam bán cầu và áp thấp Bắc Bộ khơi sâu
Câu 3: Trong năm, khí hậu nước ta chịu tác động chủ yếu của các khối khí nào sau đây?
A. Xích đạo, Đông Ôxtrâylia, chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam.
B. Chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam, Xích Đạo, Tây nam Ấn Độ.
C. Xibia, Bắc Ấn Độ Dương, chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam.
D. Thái Bình Dương, chí tuyến bán cầu Nam, Xích đạo, chí tuyến bán cầu Bắc.
Giải thích : Trong năm, khí hậu nước ta chịu tác động chủ yếu của các khối khí Xibia, Bắc Ấn Độ
Dương, chí tuyến bán cầu Bắc, chí tuyến bán cầu Nam
Câu 4: Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời
gian chủ yếu do
A. Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
B. gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.
C. gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.
D. gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.
Giải thích : Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian,
thời gian chủ yếu do Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình
Câu 5 : Nhận định nào sau đây không đúng về sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều
Đông - Tây
A. độ nông sâu và rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ với vùng đồng bằng.
8

B. dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, thiên nhiên bớt khắc nghiệt.
C. khí hậu phân hóa theo chiều kinh độ nên thiên nhiên phân hóa Đông -Tây.
D. Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có thềm lục địa nông và mở rộng.
Giải thích : Nhận định nào sau đây sai về sự phân hóa của thiên nhiên nước ta theo chiều Đông –
Tây. Dải đồng bằng ven biển miền Trung hẹp ngang, thiên nhiên rất khắc nghiệt.
Câu 6 : Nguồn lợi thủy sản của nước ta bị giảm sút nhiều, nguyên nhân nào là chủ yếu?
A. khai thác bằng các hình thức mang tính hủy diệt.
B. phương tiện, kĩ thuật khai thác ngày càng hiện đại.
C. khai thác quá mức, chưa quan tâm đến việc tái tạo.
D. môi trường nước bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt .
Giải thích : Nguồn lợi thủy sản của nước ta bị giảm sút nhiều, nguyên nhân nào là chủ yếu khai
thác quá mức, chưa quan tâm đến việc tái tạo.
Câu 7: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Giải thích : Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay cơ cấu
dân số nước ta đang ở giai đoạn dân số Vàng , tốc độ tăng ngày càng chậm lại nên đáp án C
là đáp án đúng
Câu 8:Lý do chủ yếu làm cho lao động theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch trong những năm
gần đây ?
A chủ trương ,đường lối chính sách pháp luật của nhà nước
B. cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch ,đặc biệt là công nghiệp và dịch vụ
C. những năm qua Việt Nam mở cửa hội nhập quốc tế sâu rộng
D. quá trình hội nhập quốc tế và khu vực diễn ra mạnh mẽ và có tác động rất lớn đến kinh tế Việt
Nam
Giải thích : Lý do chủ yếu làm cho lao động theo thành phần kinh tế có sự chuyển dịch trong những
năm gần đây quá trình hội nhập quốc tế và khu vực diễn ra mạnh mẽ và có tác động rất lớn đến
kinh tế Việt Nam tạo cơ hội cho khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực ngoài nhà
nước có tỷ lệ lao động tăng nhanh .
Câu 9:Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hoá đến vấn đề xã hội ở Việt Nam là
A.đô thị hoá đóng góp lớn trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
B.đưa lối sống văn minh hiện đại từ thành thị về nông thôn
C.tăng GDP ở các vùng nông thôn ,miền núi ,vùng sâu vùng xa
D.xoá đi khoảng cách giàu nghèo ,khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng trong
cả nước

9

Giải thích : Ảnh hưởng lớn nhất của đô thị hoá đến vấn đề xã hội: Đô thị hoá sẽ thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp dịch vụ nên đóng góp lớn trong việc
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
Câu 10:Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm ý nào sau đây?
A.tái cơ cấu theo hướng hiệu quả hơn
B.thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ,phát triển bền vững
C.nâng cao năng xuất lao động và chất lượng cuộc sống của nhân dân
D.chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết quả của xu hướng quốc tế hoá.
Giải thích : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta không bao gồm chuyển dịch cơ cấu kinh tế là kết
quả của xu hướng quốc tế hoá.
Câu 11:Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
A.xây dựng các vùng động lực ,Cực tăng trưởng quốc gia
B.phát triển các hành lang kinh tế nội vùng ,liên vùng
C.xây dựng các khu kinh tế ven biển,khu kinh tế cửa khẩu
D.xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm, phát triển bền vững.
Giải thích : Phương án nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế Xây
dựng các ngành kinh tế trọng điểm, phát triển bền vững
Câu 12:Việc phát triển nông nghiệp nước ta không bao gồm những biểu hiện nào sau đây
A.đẩy mạnh sản xuất theo hướng tự cung tự cấp
B.hướng đến nền nông nghiệp thông minh
C.tham gia vào nhiều hiệp định thương mại
D.tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Giải thích : Việc phát triển nông nghiệp nước ta không bao gồm những biểu hiện đẩy mạnh sản
xuất theo hướng tự cung tự cấp mà phát triển theo hướng hàng hoá, hiện đại .
Câu 13: Nguyên nhân chính của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với
công nghiệp chế biến trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là
A. góp phần giải quyết các vấn đề xã hội ,tăng thu nhập cho người dân
B. giúp đưa nông nghiệp sản xuất với quy mô lớn ,hạn chế tác động của tự nhiên đến sản xuất
nông nghiệp.
C. nâng cao giá trị ,tiêu thụ kịp thời thời nông sảnvà đưa nông nghiệp sản xuất với quy mô lớn
D.mang về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước ,nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Giải thích : Nguyên nhân chính của việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp phải gắn với
công nghiệp chế biến trong giai đoạn hiện nay ở nước ta là nâng cao giá trị và tiêu thụ kịp thời thời
nông sản,đưa nông nghiệp sản xuất với quy mô lớn .
Câu 14:Lý do chính để cây rau đậu ở nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh về diện tích ?
A. đổi mới kỹ thuật canh tác và điều kiện tự nhiên thuận lợi
B. nhu cầu của thị trường thế giới tăng nhanh,ngành công nghiệp chế biến phát triển .
C. nhu cầu của thị trường,khí hậu và đất đai thuận lợi ,chính sách hỗ trợ của nhà nước
D.nguồn lao động dồi dào ,giá rẻ,diện tích đất hoang hoá được khai thác đưa vào sử dụng
10

Giải thích : Lý do chính để cây rau đậu ở nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh về diện tích
nhu cầu của thị trường,khí hậu và đất đai thuận lợi ,chính sách hỗ trợ của nhà nước
Câu 15:Nguyên nhân thúc đẩy cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ
trọng công nghiệp khai khoáng ,tăng công nghiệp chế biến ?
A.Công nghiệp chế biến tạo ra giá trị cao hơn ,đa dạng hoá nền kinh tế,bảo vệ môi trường.
B.Công nghiệp chế biến tạo ra nhiều việc làm cho lao động ,tận dụng tài nguyên
C.Công nghiệp chế biến đáp ứng đc nhu cầu thị trường và không phụ thuộc nước ngoài về
nguyên liệu
D.Công nghiệp chế biến tạo ra nhiều sản phẩm giá trị cao,tăng rủi ro từ biến động của thị trường.
Giải thích : Nguyên nhân thúc đẩy cơ cấu ngành công nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm
tỉ trọng công nghiệp khai khoáng ,tăng công nghiệp chế biến là công nghiệp chế biến tạo ra giá trị
cao hơn ,đa dạng hoá nền kinh tế,bảo vệ môi trường
Câu 16:Tại sao cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch?
A.chính sách đổi mới ,do nguồn vốn đầu tư đa dạng và sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng
B. năng xuất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp chưa cao và chính sách đổi mới hiện nay
C. nhu cầu cuả thị trường trong và ngoài nước ,các chính sách đầu tư và vấn đề bảo vệ môi
trường
D. Việt Nam còn nhiều tiềm tăng để phát triển công nghiệp đặc biệt là nguồn tài nguyên thiên
nhiên
Giải thích : Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta có sự chuyển dịch là do chính sách đổi mới ,do
nguồn vốn đầu tư đa dạng và sự thay đổi trong xu hướng tiêu dùng
Câu 17:Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng công nghiệp hoá,hiện
đại hoá ?
A. giảm tỷ trọng công nghiệp khi thác ,tăng công nghiệp chế biến .
B. tăng cường khả năng cạnh tranh ,tạo ra việc làm và phát triển bền vững.
C. đa dạng hoá nền kinh tế ,tăng năng xuất lao động và đưa nông nghiệp tiến gần đến công
nghiệp
D.tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp nền tảng ,công nghiệp áp dụng công nghệ cao ,bảo vệ môi
trường
Giải thích : Ý nghĩa của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp theo hướng công nghiệp
hoá,hiện đại hoá tăng cường khả năng cạnh tranh ,tạo ra việc làm và phát triển bền vững
Câu 18:Nhân tố thị trường tác động đến ngành dịch vụ ở nước ta như thế nào ?
A. thay đổi cách thức hoạt động,tăng hiệu quả sản xuất và cung cấp cấp dịch vụ .
B.thay đổi cách thức hoạt động ,phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ,tăng hiệu quả dịch vụ
C.tạo ra các loại hình dịch vụ mới ,cung cấp các công cụ mới cho ngành dịch vụ tiếp cận thị
trường
D. phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ ,tạo động lực thúc đẩy thương mại .
Giải thích : Nhân tố thị trường tác động đến ngành dịch vụ là phát triển đa dạng các loại hình dịch
vụ ,tạo động lực thúc đẩy thương mại ,định hình mức độ cạnh tranh trong ngành dịch vụ .
Câu 19:Tại sao những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh ?
11

A.thị trường được mở rộng ,mặt hàng xuất khẩu đa dạng ,chính sách hỗ trợ của nhà nước
B.hội nhập quốc tế sâu rộng ,giao thông vận tải thuận lợi ,mặt hàng đa dạng .
C.quá trình công nghiệp hoá hiện tại hoá tạo ra nguồn hàng xuất khẩu phong phú
D.chất lượng hàng hoá được nâng cao đáp ứng nhu cầu thị trường các nước phát triển
Giải thích : Những năm gần đây hoạt động xuất khẩu của Việt Nam tăng mạnh vì thị
trường được mở rộng nhất là khi Việt Nam tham gia và WTO ,kinh tế trong nước phát
triển mặt hàng xuất khẩu đa dạng và đặc biệt có chính sách hỗ trợ từ nhà nước
Câu 20:Tại sao Việt Nam hiện nay đặt ra vấn đề phát triển du lịch bền vững ?
A. ổn định xã hội ,nâng cao đời sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước
B.thúc đẩy ngành du lịch phát triển ,giải quyết việc làm và bảo vệ môi trường
C. đảm bảo phát triển kinh tế ,nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường .
D.phù hợp với xu thế của thế giới ,mang về nguồn thu ngoại tệ ,bảo vệ môi trường
Giải thích : Việt Nam hiện nay đặt ra vấn đề phát triển du lịch bền vững vì đảm bảo phát triển kinh
tế ,nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường hội tự đầy đủ 3 yêu cầu của phát triển bền
vững .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d)ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu
Lời giải
Kết
luận
1
Tỉ lệ gia tăng dân số ở Việt Nam đang ở mức thấp, đây là kết quả của việc triển
khai Chiến lược Quốc gia về Dân số và Sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2011 - 2020.
Tuy nhiên, công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình vẫn gặp nhiều hạn chế do
chính sách 2 con cộng với văn hóa trọng nam khinh nữ dẫn đến tình trạng mất cân
bằng giới tính trong dân số. Điều này cũng phần nào lý giải tỷ lệ giới tính khi sinh ở
mức 112 bé trai/ 100 bé gái.
(Nguồn: Tổng cụ Thống kê Việt Nam: Kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở
năm 2019)
a) Tỉ lệ gia tăng dân số giảm xuống mức thấp làm cho dân số nước ta tăng chậm
Đ
lại.
Gia tăng dân số ở Việt Nam trong những năm gần đây giảm xuống còn
0,94% ,Vì gia tăng tự nhiên giảm nên dân số nước ta cũng tăng chậm lại
b) Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình thực hiện hiệu quả nên tỉ lệ gia tăng
Đ
dân số ở nước ta giảm.
Việc đưa ra luật dân số và tuyên truyền chính sách mỗi gia đình chỉ nên có 2 con
được triển khai trong một thời gian dài là cho dân số nước ta có tỷ lệ sinh giảm
đáng kể
c) Hiện nay tình trạng mất cân bằng giới tính ở nước ta thể hiện rõ nhất ở lứa tuổi S
trưởng thành làm cho một bộ phận nam giới có nguy cơ không lấy được vợ.
Tình trạng mất cân bằng giới tính diễn ra nghiêm trọng ở nhóm tuổi sơ sinh
112 bé trai/100 bé gái ,nên tương lai sẽ có rất nhiều Nam không lấy được vợ
12

chứ không phải hiện tại
Đ
d) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính dân số ở
nước ta là do chính sách 2 con cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.
Việt nam là đất nước có tư tưởng Á Đông ,coi trọng con trai ,nhà nước có chính
sách mỗi gia đình chỉ nên có 2 con hiện tượng sàng lọc thai nhi nhờ tiến bộ khoa
học kỹ thuật Dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính
2

Vùng chuyên canh nông nghiệp là vùng sản xuất tập trung một hoặc một số loại
cây trồng gắn với nguồn tài nguyên thiên nhiên.Trong tương lai ,vùng chuyên canh
nông nghiệp phát triển với với nhiều xu hướng khác nhau
Đ
a) Phát triển gắn với công nghiệp chế biến
Là một thực tế vì sản phẩm cây công nghiệp phải qua chế biến mới đưa ra
thị trường
Đ
b) Đẩy mạnh chuyển giao khoa học công nghệ
Là xu thế tất yếu khi mà khoa học kỹ thuật giúp nâng cao năng xuất chất
lượng sản phẩm
b) Phát triển trang trại hữu cơ ,ứng dụng công nghệ cao
Đề cập hình thức trang trại không phải vùng chuyên canh

S

Đ
c) Ứng dụng công nghệ thông tin trong truy xuất nguồn gốc
Là lợi thế khi xuất khẩu các sản phẩm của Việt Nam ra thị trường trong và
ngoài nước

3

Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
(Đơn vị: nghìn tấn)
Sản lượng
2010
2015
2021
Sản lượng khai thác
240,9
353,7
512,2
Sản lượng nuôi trồng
97,1
142,8
183,9
(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
a) Từ năm 2010-2021 sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 240,9 lên 512,2 nghìn Đ
tấn
c) Từ năm 2010-2021 sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác. S
Tương ứng là 1,89 lần ,và 2,1 lần
d) Từ năm 2010-2021 sản lượng thủy sản tăng phù hợp với chuyển dịch cơ cấu Đ
trong nông nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu trong ngàn...
 
Gửi ý kiến